Giáo trình lý thuyết phép tính vi phân và tích phân cho hàm một biến số

Giáo trình Lý thuyết phép tính vi phân và tích phân hàm một biến số biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành

Trường đại học

Đại Học Sư Phạm

Chuyên ngành

Giải Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2012

431
26
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Số thực

1.2. Giá trị tuyệt đối

1.3. Sai số

2. CHƯƠNG I: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ

2.1. Định nghĩa giới hạn của một dãy số thực

2.2. Một số tính chất đơn giản của giới hạn

2.3. Các phép toán trên giới hạn

2.4. Bổ đề công to về dãy đoan bao nhau và định lí Bô-nanô - Vâyơxtrat

2.5. Tiêu chuẩn Côsi

2.6. Giới hạn vô cùng lớn và vô cùng bé

2.7. Một vài giới hạn quan trọng số e và logarit tự nhiên

3. CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN HÀM SỐ

3.1. Bổ túc về hàm số

3.2. Định nghĩa giới hạn của hàm số. Tiêu chuẩn Côsi

3.3. Một số tính chất và các phép toán

3.4. Giới hạn một phía

3.5. Giới hạn tại vô cùng

3.6. Giới hạn vô cùng

3.7. Vô cùng bé và vô cùng lớn. Các hàm số tương đương

4. CHƯƠNG III: HÀM SỐ LIÊN TỤC

4.1. Định nghĩa hàm số liên tục. Các điểm gián đoạn

4.2. Các phép toán trên hàm số liên tục. Hàm số hợp của hai hàm số liên tục

4.3. Hàm số liên tục trên một đoạn

4.4. Tính liên tục của hàm số ngược

4.5. Tính liên tục của các hàm số sơ cấp

4.6. Một vài giới hạn liên quan đến số e

5. CHƯƠNG IV: ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

5.1. Định nghĩa đạo hàm. Một vài tính chất đơn giản

5.2. Mở rộng khái niệm đạo hàm

5.3. Các quy tắc tính đạo hàm

5.4. Đạo hàm của một số hàm số thường gặp

5.5. Vi phân

5.6. Đạo hàm cấp cao

5.7. Tìm nghiệm gần đúng của phương trình bằng phương pháp Newton

6. CHƯƠNG V: CÁC ĐỊNH LÍ CƠ BẢN VỀ ĐẠO HÀM

6.1. Các định lí về giá trị trung bình

6.2. Quy tắc Lôpitan

6.3. Công thức Taylor

7. CHƯƠNG VI: KHẢO SÁT HÀM SỐ

7.1. Tính tăng và tính giảm của hàm số

7.2. Cực trị của hàm số

7.3. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

7.4. Tính lồi, lõm và điểm uốn của đường cong

7.5. Tiệm cận

7.6. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

8. CHƯƠNG VII: TÍCH PHÂN KHÔNG XÁC ĐỊNH

8.1. Nguyên hàm và tích phân không xác định

8.2. Các tính chất đơn giản

8.3. Phương pháp đổi biến số dưới dấu tích phân

8.4. Phương pháp tích phân từng phần

8.5. Tích phân các hàm số hữu tỉ

8.6. Tích phân các hàm số vô tỉ và siêu việt

8.7. Khái niệm về phương trình vi phân

9. CHƯƠNG VIII: TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH

9.1. Bổ luận kiến thức

9.2. Tích phân xác định

9.3. Tính chất của tích phân xác định

9.4. Các phương pháp tính tích phân

9.5. Ứng dụng của tích phân

9.6. Tính gần đúng tích phân

9.7. Tích phân suy rộng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Giáo trình lý thuyết phép tính vi phân và tích phân hàm một biến số là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo giáo viên THCS. Tài liệu này tập trung vào các khái niệm cơ bản của giải tích toán học, bao gồm giới hạn, đạo hàm, và tích phân. Các khái niệm này được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết giới hạn, được coi là cốt lõi của giải tích. Giáo trình cung cấp các ví dụ minh họa, bài toán thực tế, và hệ thống bài tập phong phú để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi phân và tích phân của hàm một biến số. Nó giúp sinh viên hiểu sâu về các khái niệm như giới hạn, hàm số liên tục, đạo hàm, và tích phân. Đồng thời, giáo trình cũng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế thông qua các ví dụ và bài tập được thiết kế kỹ lưỡng.

1.2. Cấu trúc giáo trình

Giáo trình được chia thành các chương, mỗi chương tập trung vào một chủ đề cụ thể. Các chương bao gồm: Chương mở đầu giới thiệu về số thực và các khái niệm cơ bản; Chương I về giới hạn của dãy số; Chương II về hàm số và giới hạn hàm số; Chương III về hàm số liên tục; Chương IV về đạo hàm và vi phân; Chương V về các định lý cơ bản của đạo hàm; Chương VI về khảo sát hàm số; Chương VII về tích phân không xác định; và Chương VIII về tích phân xác định.

II. Nội dung chính

Giáo trình đi sâu vào các khái niệm và phương pháp tính toán trong phép tính vi phân và tích phân. Các chương đầu tiên tập trung vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết, bao gồm giới hạnhàm số liên tục. Các chương sau đó mở rộng sang các khái niệm phức tạp hơn như đạo hàm, vi phân, và tích phân. Mỗi chương đều có các ví dụ minh họa cụ thể và bài tập để sinh viên thực hành.

2.1. Giới hạn và hàm số

Giới hạn là khái niệm trung tâm trong giải tích. Giáo trình trình bày chi tiết về giới hạn của dãy số và hàm số, bao gồm các định nghĩa, tính chất, và các phép toán liên quan. Các tiêu chuẩn hội tụ như tiêu chuẩn Cauchy cũng được đề cập. Ngoài ra, giáo trình cũng giới thiệu về các hàm số và giới hạn của chúng, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về sự hội tụ và phân kỳ của các hàm số.

2.2. Đạo hàm và vi phân

Đạo hàm là công cụ quan trọng trong việc nghiên cứu sự biến thiên của hàm số. Giáo trình trình bày các định nghĩa về đạo hàm, các quy tắc tính đạo hàm, và các ứng dụng của đạo hàm trong việc tìm cực trị và khảo sát hàm số. Vi phân cũng được giới thiệu như một công cụ để xấp xỉ giá trị của hàm số tại các điểm gần nhau.

2.3. Tích phân và ứng dụng

Tích phân là khái niệm đối ngẫu với đạo hàm, được sử dụng để tính diện tích, thể tích, và các đại lượng khác trong toán học và vật lý. Giáo trình trình bày cả tích phân không xác định và tích phân xác định, cùng với các phương pháp tính tích phân như phương pháp đổi biếnphương pháp tích phân từng phần. Các ứng dụng của tích phân trong thực tế cũng được đề cập chi tiết.

III. Đánh giá và ứng dụng

Giáo trình phép tính vi phân và tích phân hàm một biến số là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành toán và các ngành khoa học khác. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế. Các ví dụ và bài tập được thiết kế kỹ lưỡng giúp sinh viên hiểu sâu và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Giáo trình cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các giảng viên và nhà nghiên cứu.

3.1. Giá trị thực tiễn

Giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn chú trọng đến việc áp dụng kiến thức vào thực tế. Các bài toán thực tế được đưa vào giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ứng dụng của phép tính vi phân và tích phân trong các lĩnh vực như vật lý, kỹ thuật, và kinh tế. Điều này giúp sinh viên phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Đóng góp cho giáo dục

Giáo trình đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên THCS. Nó cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện và bài bản, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và nâng cao trong giải tích. Đồng thời, giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu thông qua các bài tập và tài liệu tham khảo.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chương này nhằm chuẩn bì những kiến thức thiết yếu để hoc môn Giải tích Đó cũng là những kiến thức cần thiết để học nhiểu môn Toán hoc và khoa hoc khác Số thực Xay dung tap hop số thưc là nhiêm vụ của môn Cơ sở Số hoc, ban đọc sẽ được hac day đủ trong môn này, bao gồm những điểm chính yếu sau đây Đình nghĩa số thưc — các phép tính trên tâp hợp số thưc — quan hê thứ tu trén tap hơp số thưc — các tính chất của tap hap số thưc Trong các tính chất của tấp hop sô thưc, tính đầy đủ của nó là cơ sở để chứng mình những đình lí chủ chốt của lí thuyết giới han ~ lí thuyết cốt lõi của môn Giải tích Theo chương trình, môn Giải tích thường được hoc ngay từ đầu, trước khi hoc môn Cơ sở Số hoc Vì thế ở đây phải giới thiêu về số thực, chủ vếu để trình bày tính đầy đủ của tập hơp số này, được sử dung trong Giải tích Giá trị tuyệt đổi Giá trì tuyệt đối là phân ánh đai số của khái niêm khoảng cách trong hình hoc Vì thế nó quan trong không phải chỉ trong môn Giải tích mà cả trong nhiều môn Toán hoc và khoa hoc khác Những bất đẳng thức về giá trì tuyêt đối rất cần thiết trong các tính toán ước lương, cả trong lí thuyết lẫn thưc hành Sai số Trong thực tế, không bao giờ ta biết được sé đo đúng của một đại lượng dò dung cu đo có tình vị đến đâu, vẫn có thể có sai số Hơn nữa, sai số có thể mắc phản bởi nhiều nguyên nhân khác do phương pháp đo, do chủ quan người đo (tay, mất, sức khoẻ ), do các yếu tố thiên nhiên, 11 ngẫu nhiên, đo tính toán (làm tròn số}, Vấn đề là bằng moi cách phải làm giảm các sai số đó, càng nhỏ càng tốt, hoäc ít nhất cũng phản nhỏ đến mức chấp nhân được tuỳ theo nôi dung của bài toán Ví du đo chiều rông của một cái bàn mà mắc sai s6 lem thì chắc khó được chấp nhân, nhưng nếu đo khoảng cách giữa hai tỉnh thì sai số lem sẽ đươc bổ qua Có nghĩa là phải khống chế đươc sai số Thông thường có 3 loại sat số — Sai số về số liêu do do dac hay đo nhiều nguyên nhân ~ Sai số về phương pháp đo (hay là phương pháp tính gần đúng) — Sai số tính toán (đo quy tròn số) Dướa đây sẽ trình bày lí thuyết chung về sai số để có thể vân dung vào nhiều môn Toán hoc và khống chế chung đươc tất cả các loại sai số trên Nhưng khì áp dung, mỗi môn Toán hoc — cu thể hơn mỗi nôi dung tính toán — có một phương pháp tính gần đúng riêng, do đó trong giáo trình mỗi khi găp môt vấn đề phải ước lượng sai số, ta chú ý hơn tới sai số về phương pháp §1. SỐ THỰC Từ lâu, xuất phát từ nhu cầu đếm, đo, người ta đã biết tới các số tư nhiên và số hữu tỉ, và cũng đã biết, tập bơp số hữu tỉ chưa đáp ứng đủ yêu cầu về đo đac nếu chỉ có số hữu tỉ thì đường chéo của môt hình vuông canh đơn vì không có chiểu đài (xem giải thích ở mức 1 2) Từ đó đã manh mún môt loai số mồi — số vô tỉ, hợp với các số hữu tỉ thành tập hop số thưc và chúng cũng đã xâm nhập đươc vào đời sống của toán học từ lâu Nhưng mai dén thé ki XVII, to4n hoe và cả giải tích toán hoc vẫn chỉ thoả mãn với môt định nghĩa còn mơ hồ, xa la với số hoe về số vô tỉ, theo đó số vô tỉ biểu điễn các đai lương vô ước với đơn vì (còn số hỡu tỉ (dương) biểu diễn các đai hương khả ước với đơn vì) Chỉ đến cuối thế kỉ XVII — đầu thế kỉ XIX, do yêu cầu chính xác hoá những khán niêm cơ 12 bar va chung mình chặt chẽ những đình lí quan trong của giải tích toá+ học, người ta mới nhân thấy cần phải xây dưng lí thuyết về số thư: một cách chat ché, đãc biệt là phải chứng tổ được tính đầy đủ của tap hap sé thuc (xem muc 1 6 đưới đây), nếu không. )í thuy£ t giới han — kéo theo là cả giản tích toán hoc — không có cơ sở đứng vững Lúc đó rất nhiều nhà toán hoc có tên tuổi, độc lâp với ›hau, đã bỏ nhu công sức tâp trung vào công việc xây dưng số thưc, và chỉ trong môi thời gan ngắn đã đưa ra dược rất nhiều cách xây dưng bằng lát cắt Décokin (Richard Dedekind (1831 — 1916) — môt nhà Toán hoc Đức), bằng đãy chuẩn tắc, bằng tập thương trên mét quan hê tương đương troxg tập hơp số hữu tỉ, bằng số thâp phân vô han, bằng tiên đề Theo yéu cau của chương; trình, giáo trình này chon cách xây dưng số thực dưa vào số thâp phân vô han để gắn với kiến thức giảng day ở trưởng phổ thông Muốn vây, trước hết phải nhắc lai những kết quả về biếu diễn số hữu tỉ bằng số thập phân Ta không đưa ra các chứng mình (baa đọc có thể tìm duce trong môn Cơ sở Số hoc) mà chỉ nêu lên các kết quả thông qua các ví du 1. Giới thiệu một số kết quả trong tập hợp các số hữu tỉ Q Ở đây ta chỉ để cập tói việc biểu diễn số hữu tỉ bằng số thâp phân Ta biết rằng md: sé hitu ti d tu có thể biểu diễn được dưới đang môt phân A Tr a.b #0 Nhu xg phan sé 5 lai chính là phép chìa của số ) nguyên a cho số nguyên b_ 3ằng cách thưc hiên phép chìa đó, ta có thể biét diễn số hữu tỉ đưới mét dang khác mà ta goi là số thap phan Dé cho đơn giản, dưới đây ta c.u đì tìm sự biểu diễn của số hữu tỉ dương Đối với các số hữu tỉ âm, ta "hỉ cần biểu diễn số đối của nó (là số hữu tỉ đương) rồi đất thêm đấu ~— ở : tằng trước Phân số thập phân 3ố hữu tỉ x (đương) được goi là môt phân số thâp phân nếu nó biểu diér dude dudi dang mét ph4i số có mẫu số là luỹ thừa của 10 18 Vi du x= 28.

81405 OR g2 an? aay haa “na? 25 5° 10 2) 2?x5 10 _,-4_4 1 10 Rõ ràng ta nhân thấy môt số hữu tỉ là phân số thâp phân khi và chỉ khì nó là môt số nguyên hoäc là môt phân số dưới dang tối giản có mẫu sế không chứa ước nguyên tố nào khác ngoài 2 và 5 Số thập phân hữu hạn 18728 Giả sử có phân số thâp phân Ta hãy tìm cách biểu diễn khác của phân số này Ta biết 18728 = 1 x 10! + 8x 10? + 7 x 10? + 2 x 10 +3 18723 _ 18723 _ Vay 1x 107+ 8x 10'+7x 10°+2x10'+3x 10? 100 10? Do đó, theo nguyên tắc ghì số trong hê thâp phân ta có thể viết 18122 _ 197,93, 100 dấu phẩy ở giữa để phân cách giữa luỹ thừa của 10 với số mũ không âm và số mũ âm Số 187,23 gọi là số thâp phân hữu han, 187 là phan nguyên, 23 go là phần thâp phân Tổng quát ta có thể kết luân Moi số hữu tỉ là phân số thâp phân đều có thể biểu diễn được dưới dang môt số thâp phân hữu han x=N,aja. a, 14 trorg đó N là môt số tự nhiên, a;, a;, , a„ là những chữ số (0 < a, < 9, 1=12, ,m) 3ố thập phân vô han tuần hoàn 3ối với các số hữu tỉ không phải là phân số thâp phân, ta không thể biểu diễn chúng dưới dang tổng hữu han các luỹ thừa của 10, do đó không thể biểu diễn chúng bằng môt số thâp phân hữu han như trên Tuynhiên, bằng môt phép chia có dư, ta có thể biểu diễn chúng bằng môtsố thâp phân vô han Ví du 515 _ 39,615384 13 Nhưng ta đã biết mỗi phép chìa có dư của a cho b, số dư chỉ có thể là 0,12, , b-1. đo đó cùng lắm chỉ sau b bước là quá trình sẽ đươc lăp lai 7í du 367 —— = 3,336363636 110 36 3,3363636 gơi là số thâp phân vô han tuần hoàn có chu kì 36 và được kí hiêu là 3,3(36) Ta có thể kể ra các số thâp phân vô han tuần hoài có chu kì đơn (chỉ có môt chữ số) như sau 1 —=0,111 =0, 9 (1) 2 ~=0,222 =0,(2 9 3 (2) 2-1-0333 =0, 9 3 4 20,444 =0,(4) 9 5 —=0,B55 =0, 9 5 (5) Š _2 0.666 =0,(6) 9 3 420,777 =0, 9 15 =0,888 =0,(8) | c Qua đây có thể đát ra vấn để có số thâp phân vô han tuần hoàn có chu kì 9 hay không? Cứ theo cách quy nap ở trên thì số đó phải là 0,(9) = 0,999 ===1, tức là số đó có thể coi như bằng 1 Ta có thể giải thích tính hợp )í của quy ước này (trong môn Cơ sở Số hoc, ban đọc có thể tìm được lí luân chặt chẽ hơn) bằng cách tính tổng của môt cấp số nhân như sau 0999 -2 42474 10 10° 10 ° fie te “to.1 10 9 10 Nhu vay ta có kết luân Mỗi số bữu tỉ không phảt là phân số thâp phân có thể biểu diễn đưới đang số thâp phân vô han tuần hoàn không có chu kì 9 X=N, aia. Ain) (số thâp phân vô han tuần hoàn chu kì 9 x=N,a¡a; a(9) có thể xem như x=N,a,a, fa,+ 1] vidu x =3,549999 = 3,55) Biểu dién sé hitu ti bang sé thập phân Từ các nhân xét trên, nếu coi số thâp phân hữu han cũng là một số thâp phân vô han tuần hoàn có chu kì 0 (vi du 3,54 = 3,5400000 ) thi ta có môt kết luân tổng quát như sau Mãi số hữu tỉ đều đươc biểu diễn một cách duy nhất đưới dang môt số thâp phân vô han tuần hoàn chu kì khác 9 Đảo lai có thể chứng mình 16 được rằng Mi số thập phân vô han tuần hoàn không có chu kì 9 đều biểu diễn môt số hữu tỉ 1.

Yêu cầu mở rông tập hợp các số hữu tỉ Q Ta đã biết đô đài đường chéo x của môt hình vuông canh đơn vị được tính theo công thức Pìtago như sau x? = 12+ 12=9 Nhưng có thể chứng mình được không có môt số hữu tỉ nào mà xÊ = Qua vay, ma sử x được biểu diễn đưới dang một phân số tối giản x =. ; ta có 3 (2) h bề —| =9 2=9 B Ti , từ đó rút ra a phải là số chẵn a= 2p Khi đó (2p)? = 2b? hay b° = 2p?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình lý thuyết phép tính vi phân và tích phân hàm một biến số cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản và nâng cao về phép tính vi phân và tích phân, hai lĩnh vực quan trọng trong toán học. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Đặc biệt, giáo trình còn cung cấp nhiều bài tập thực hành, giúp người học củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng tính toán.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực này, hãy tham khảo Trắc nghiệm logic học đại cương đại học trà vinh, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về tư duy logic, một kỹ năng quan trọng trong việc học toán. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội cũng có thể cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách thức trình bày và diễn đạt ý tưởng, điều này rất hữu ích trong việc học và giảng dạy toán học. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ giai pháp thu hút giảng viên trình độ cao tại trường đại học hải dương để hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng học tập trong lĩnh vực toán học.