ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Môn học: Pháp luật Trình độ Cao đẳng (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, Năm ban hành: 2020 MỤC LỤC TRANG BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM. CÁC THÀNH TỐ CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT. QUY PHẠM PHÁP LUẬT.
CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT. CÁC NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT.
HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY. 144 BÀI 2: HIẾN PHÁP. HIẾN PHÁP TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM. KHÁI NIỆM HIẾN PHÁP.
VỊ TRÍ CỦA HIẾN PHÁP TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2013. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ. QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN.
KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG. 255 BÀI 3: PHÁP LUẬT DÂN SỰ. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH.
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ. MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ. QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN. QUYỀN SỞ HỮU.
QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN. ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (GIAO DỊCH DÂN SỰ). CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG DÂN SỰ.
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG. 36 BÀI 4: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG. KHÁI NIỆM LUẬT LAO ĐỘNG.
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG. LUẬT LAO ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA CÁC BÊN CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG. LUẬT LAO ĐỘNG TÔN TRỌNG SỰ THỎA THUẬN HỢP PHÁP CỦA CÁC BÊN CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG; KHUYẾN KHÍCH NHỮNG THỎA THUẬN CÓ LỢI HƠN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG THEO LAO ĐỘNG. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG. MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG.
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG. QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.
NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. CHỦ THỂ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.
PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐÃ GIAO KẾT.
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TIỀN LƯƠNG. TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU. TIỀN LƯƠNG TRONG THỜI GIAN LÀM THÊM.
TIỀN LƯƠNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG VIỆC. BẢO HIỂM XÃ HỘI. CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM. THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI.
THỜI GIAN LÀM VIỆC. THỜI GIAN NGHỈ NGƠI. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG. TRANH CHẤP LAO ĐỘNG.
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN. TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ. VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG. THÀNH LẬP, GIA NHẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TẠI DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH LẬP, GIA NHẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN. QUYỀN CỦA CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG QUAN Hệ LAO ĐỘNG. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN. BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TẠI DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC.
65 BÀI 5: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH. KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH.
VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH. VI PHẠM HÀNH CHÍNH. KHÁI NIỆM VI PHẠM HÀNH CHÍNH. CÁC DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH. NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH. 70 BÀI 6: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM. NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA TỘI PHẠM.
PHÂN LOẠI TỘI PHẠM. HÌNH PHẠT CHÍNH. HÌNH PHẠT BỔ SUNG. 79 BÀI 7: PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG.
KHÁI NIỆM THAM NHŨNG.1 KHÁI NIỆM THAM NHŨNG. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT. NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ CỦA THAM NHŨNG. NGUYÊN NHÂN THAM NHŨNG.
NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN. NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN. HẬU QUẢ CỦA THAM NHŨNG. HẬU QUẢ VỀ CHÍNH TRỊ.
HẬU QUẢ VỀ KINH TẾ. HẬU QUẢ VỀ XÃ HỘI. Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN THAM GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG. THAM GIA PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG THÔNG QUA BAN THANH TRA NHÂN DÂN TỔ CHỨC MÀ MÌNH LÀ THÀNH VIÊN. GIỚI THIỆU LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG. 89 BÀI 8: PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU D NG. QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU D NG. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU D NG. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU D NG VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU D NG. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG VIỆC THAM GIA BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG. 97 Bài 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT * MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC - Nhận biết được bản chất, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Nhận biết được các thành t của hệ th ng há uật và hệ th ng văn bản quy hạm há uật Việt Nam. * NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC 1.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà nước à một hạm trù ịch sử, chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn hát triển nhất định của xã hội và cũng sẽ mất đi với các cơ sở tồn tại của nó. Nhà nước xuất hiện kể từ khi xã hội hân chia thành những ực ượng giai cấ đ i kháng nhau, nhà nước à bộ máy do ực ượng nắm quyền th ng trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành ậ nên, nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một qu c gia, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền ợi của ực ượng th ng trị. Thực chất, nhà nước à sản hẩm của cuộc đấu tranh giai cấ. Như vậy, nhà nước à bộ máy quyền ực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền qu c gia, tổ chức và quản ý xã hội bằng há uật, hục vụ ợi ích giai cấ , ợi ích xã hội và thực thi các cam kết qu c tế.
Nhà nước à tổ chức quyền ực, đại diện cho nhân dân th ng nhất quản ý mọi mặt đời s ng xã hội. Để thực hiện được nhiệm vụ đó với hạm vi rộng ớn trên toàn ãnh thổ, đòi hỏi hải ậ ra hệ th ng các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa hương. Các cơ quan nhà nước này có cơ cấu tổ chức và hương thức hoạt động hù hợ với tính chất của các chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao. Tuy có sự khác nhau về tên gọi, cơ cấu tổ chức và hương thức hoạt động, nhưng tất cả các cơ quan nhà nước đều có chung một mục đích à thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à hệ th ng các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa hương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự à công cụ quyền ực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định tại Điều 2 Hiến há năm 2013: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước há quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân àm chủ; tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ trí thức". Như vậy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam uôn à nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân với mục tiêu xây dựng một xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Xuất hát từ bản chất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau đây: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước xã hội chủ nghĩa, ấy iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ tri thức àm nền tảng. Đây chính à đặc điểm thể hiện tính giai cấ của Nhà nước. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước há quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.