ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: NUÔI CÁ NƯỚC LỢ MẶN NGÀNH/NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÌNH ĐỘ: Trung cấp (Lưu hành nội bộ) Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. Bạc Liêu, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội.
Do đó việc xây dựng và biên soạn bài giảng/giáo trình giảng dạy là vô cùng cần thiết. Tài liệu này biên soạn dựa vào chương trình chi tiết mô đun, chương trình đào tạo nghề Nuôi trồng thủy sản trình độ cao đẳng. Mô đun Nuôi cá nước lợ mặn trang bị những kỹ năng của nghề về chuẩn bị ao, chọn giống, chăm sóc, quản lý cá nuôi và thu hoạch. Trong quá trình biên soạn tài liệu, tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh, mô hình và công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.
Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn tài liệu này còn nhiều khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả, đặc biệt là các đồng nghiệp trực tiếp giảng dạy chuyên ngành để tài liệu hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả! Lã Thị Nội 2 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu. 02 Danh mục hình.
Danh mục bảng. Chọn địa điểm nuôi. Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội. Chọn chất đất.
Khảo sát nguồn nước. Xây dựng và cải tạo ao. Đắp ao nuôi. Xây dựng cống.
Cải tạo ao. Chọn và thả giống. Lựa chọn cá giống. Đánh giá kết quả thả giống.
Chăm sóc và quản lý ao cá. Quản lý ao nuôi. Phòng và trị bệnh cho cá. Những vấn đề chung.
Phòng và trị một số bệnh cá. Thu tổng thể. Đánh giá hiệu quả nuôi. 65 3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Nuôi cá nước lợ, mặn Mã mô đun: MĐ03 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Nuôi cá nước lợ mặn là một mô đun chuyên môn nghề, là mô đun bắt buộc của chương trình khung trình độ trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản, được giảng dạy cho người học sau khi đã học các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở.
- Tính chất: Nuôi cá trong ao nước lợ mặn là mô đun chuyên nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn về các mô hình nuôi thương phẩm các loài cá nước lợ mặn có giá trị kinh tế. - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Nêu được đặc điểm sinh học của một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân bố tại địa phương. + Mô tả được quy trình kỹ thuật nuôi một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân bố tại địa phương. - Về kỹ năng: + Thực hiện được công việc chuẩn bị ao, cải tạo ao nuôi cá.
+ Lựa chọn được cá giống đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. + Thực hiện được các công việc thả cá, cho cá ăn và quản lý môi trường ao nuôi cá, cách phòng và trị bệnh cho cá nuôi. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Độc lập trong học tập, nghiên cứu tài liệu nuôi cá nước lợ mặn. + Phối hợp thực hiện các thao tác trong quy trình kỹ thuật nuôi cá nước lợ mặn.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật của mặn nuôi cá nước lợ mặn. 4 Nội dung của môn học/mô đun: bao gồm 6 bài: Số Thời gian (giờ) TT Thực hành, Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm số thuyết thảo luận, tra bài tập 1 5 2 3 0 Bài 1. Chọn địa điểm nuôi 1. Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội 2.
Chọn chất đất 3. Khảo sát nguồn nước 2 Bài 2. Xây dựng và cải tạo ao 10 3 7 0 nuôi 1. Xây dựng cống 3.
Cải tạo ao 3 Bài 3: Chọn và thả giống 5 2 3 1. Lựa chọn giống 2. Đánh giá kết quả thả giống 4 Bài 4: Chăm sóc và quản lý ao 10 3 6 1 cá 1. Xác định loại thức ăn 1.
Tính khẩu phần ăn 1. Quản lý môi trường ao nuôi 2. Quản lý các yếu tố môi trường 5 Bài 5: Phòng và trị bệnh 8 2 5 1 1. Những vấn đề chung 2.
Phòng và trị một số bệnh cá 6 Bài 6: Thu hoạch 7 3 4 0 1. Thu hoạch tổng thể 3. Đánh giá hiệu quả nuôi Tổng 45 15 28 2 5 BÀI 1: CHỌN ĐỊA ĐIỂM NUÔI Giới thiệu: Chọn địa điểm nuôi có tầm quan trọng đặc biệt trong việc nuôi cá nói chung và nuôi cá nước lợ mặn nói riêng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
Mục tiêu: - Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi cá nước lợ, mặn thương phẩm. - Tìm hiểu được thông tin điều kiện tự nhiên, giao thông vùng nuôi. - Kiểm tra được điều kiện môi trường vùng nuôi. - Chọn được vùng nuôi.
- Rèn luyện tính cẩn, thận chính xác. Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội 1. Khảo sát điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Vì vậy vùng đất xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí sau: - Vùng đất phải bằng phẳng và cao trình vị trí trại không nên cao quá 3 – 4 m so với mực nước triều cực đại.
Nếu cao trình vùng nuôi quá lớn sẽ gây khó khăn cho việc bơm nước và tăng chi phí sản xuất. - Có nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và hạ độ mặn khi cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nguồn nước không bị ô nhiễm, không nhiễm phèn… - Diện tích mặt bằng xây dựng trại không nên quá hẹp, tối thiểu ở mức 300 – 100m 2 , đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí các hạng mục công trình và hơn nữa là quan tâm tới khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai. - Chọn vùng nuôi có cá lợ, mặn tự nhiên xuất hiện nhiều.
Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt. 6 Giao thông thuận tiện, nguồn điện năng ổn định. Vùng nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương. Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự.
Địa điểm nuôi cá 2. Chọn chất đất 2. Thu mẫu - Xác định vùng đất cần thu mẫu: + Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát. + Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao nuôi cá.
+ Xác định được vùng thu mẫu thong qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất. - Thu mẫu đất: + Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong, xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu… + Tiến hành thu mẫu đất: Bước 1. Xác định điểm thu mẫu đất: tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà số điểm thu mẫu ít hay nhiều. Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu.
Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự. Thu mẫu: đất được thu bằng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy được nhiều tầng đất hơn. Nếu thổ nhưỡng vùng miền tương đối đồng đều thì dung cuốc, xẻng đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 50cm. Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định.
Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đát nào hoặc đánh giá trực tiệp loại đất ở thực địa. Xác định loại đất - Chỉ tiêu các loại đất: + Đất cát: là loại đất trong đó cát chiếm hơn 70% trọng lượng. Đất cát dễ thấm nước, giữ nước kém. Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh, dễ nóng, dễ lạnh.
Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết, dễ bị xói mòn. + Đất sét: Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét. Nó có tính chất ngược lại hoàn toàn đất cát. Khó thấm nước, giữ nước tốt, đất sét chặt.
Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát. + Đất thịt: Mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét. Nếu là đất thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì có tính chất ngả về đất sét. Phân loại các loại đất Loại đất Cấp hạt, tên gọi % trọng lượng Cát Bụi Sét (2-0,02mm) (0,02-0,002mm) (<0,002mm) Cát Đất cát 85 -100 0-15 0-15 Đất pha cát 55-85 0-45 0-15 Thịt Đất thịt pha cát 40-45 30-45 0-15 Đất thịt nhẹ 0- 45 45-100 0-15 Thịt nặng Thịt trung bình 55- 85 0-35 15-25 Thịt nặng 30- 55 20-45 15-25 Sét Sét nhẹ 0- 40 45-75 15-25 Sét pha cát 55- 75 0- 20 45 8 Sét pha thịt 0- 30 0- 45 25- 45 Sét trung bình 10- 55 0- 45 25- 45 Sét 0- 55 0- 55 45- 65 Sét nặng 0- 25 0- 35 65- 100 - Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng: + Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước đo, kính núp + Tiến hành: gồm các bước sau: • Bước 1.
Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng. Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 bình đựng. Dùng que tre khoáng đều để đất được hòa tan trong bình. Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình.
Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt) 2. Đánh giá kết quả - Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu. (đánh giá ntn?chỉ tiêu dánh giá - Đánh giá việc thu mẫu đất. - Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng.
- Đánh giá việc xác định loại đất. Kết luận: Chọn loại đất ntn cho phù hợp. Khảo sát nguồn nước 3.