BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI v0 HUY QUANG NGHIÊN CỨU DE XUÁT GIẢI PHÁP CAP NƯỚ PHỤC VỤ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ XÃ NINH LỘC, TH] XÃ NINH HÒA, TINH KHÁNH HÒA. LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI v0 HUY QUANG NGHIÊN CỨU DE XUÁT GIẢI PHÁP CAP NƯỚ PHỤC VỤ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ XÃ NINH LỘC, TH] XÃ NINH HÒA, TINH KHÁNH HÒA.
Chuyên ngành: Ky thuật tài nguyên nước. Mã số: §5§0212 NGƯỜI HƯỚNG DAN 1. Lê Thị Thanh Thủy. Nguyễn Quang Phi HÀ NỘI, NAM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi Vũ Huy Quảng xin cam đoan dây là đề tải nghiên cứu của bản thân học viên.
Kết cquả nghiên cứu và các kết luận trong, tài luận văn lả trung thực, có nguồn gốc rõ. răng, không sao chép từ bit kỳ công trình nghiên cứu nào và dưới bit kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tải liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu đúng quy định. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả Va Huy Quảng, LỜI CÁM ƠN Luận văn thc si: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp cắp mước phục vụ nuôi tôm nước lg xã Ninh Lộc, thị xã Ninh Hòa, tinh Khánh Hoi * được hoàn thành tại Khoa Kỹ, thuật tài nguyên nước, Trường Đại học Thủy lợi tháng 9 năm 2021 Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Quang Phi, Trường Đại học Thủy lợi và TS. Lê Thị Thanh Thủy, Trường Đại học Thủy lợi. Tác giả xin chân thành cảm ơn đặc biệt đến TS.
Nguyễn Quang Phi và TS, Lê Thị ‘Thanh Thủy đã tận tinh hướng dẫn trong suốt quả tinh nghiên cứu luận vấn Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước đã giúp đỡ, tạo digu kiện tốt cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên “Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nhiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả nhí trong suốt quả trình họ tập và thực hiện luận vấn. Do thời gian và kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiểu sót. Vì vậy cgi rit mong nhận được những đóng gop quy báu từ thủy cô và những độc giả quan tâm. “Tác giả Vũ Huy Quảng MỤC LỤC LỎI CAM DOAN i LOICAM ON sos so sos ¬_.
MỤC LUC iii DANH MỤC HÌNH ANH. — — ¬ DANH MỤC BANG BIE! DANH MỤC TỪ VIET TAT vi MO DAU 1 CHUONG 1. Tổng quan về nuôi tôm, 1.1, Các hình thức nuôi tôm nước lợ ven biển 4 1. Tinh hình nuôi trồng thủy sản (nuôi tom) 8 1.
Tổng quan nghiên cứu vé cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển, 2 1. Tổng quan về tinh hình nghiên cứu trên thé giới 12 1. Tổng quan về tinh hình nghiên cứu tại Việt Nam. Tổng quan vùng nghiên cứu.
Đặc điểm tự nhiên 15 1. Thực trạng phát tiễn nuôi trồng thủy sản nước lợ vùng nghiên cứu. XÁC ĐỊNH NHU CAU NƯỚC PHỤC VỤ NUÔI TÔM NƯỚC: LO VUNG NGHIÊN CỨU.1, Thời vụ, quy trình nuôi tôm thương phẩm vùng nghiên cứu. Lich thai vụ 26 2.2, Quy trình nuôi tôm thương phẩm địa bàn Ninh Hòa, tinh Khánh Hòa.2, Xác định các đặc trưng khí tượng ảnh hưởng đến nhu cầu nước.
Các đặc trưng khí tượng giai đoạn hiện tại 28 2. Các đặc trưng khí tượng dưới ánh hưởng của biển đổi khí Nhu cầu nước nuôi tôm thương phẩm vùng nghiên cứu.37 Phuong pháp tính toán mức cắp nước cho nuôi trồng thủy sản. Kếtquả nhu cầu nước cho nổi tom thương phim 40 NƯỚC PHỤC VỤ NUÔI TÔM NƯỚC LO VUNG NGHIÊN CU 3. Nguồn nước ngọt phục vụ nuôi trồng thủy sin vùng nghiên cứu.
Giải pháp cắp nước ngọt phục vụ nuôi tôm nước ly vùng nghiền cứu .1, Đề xuất giải pháp cấp nước ngọt phục vụ nuôi tôm nước lợ ving nghiên oi .22, Xie định quy mô công trình tạo nguồn cấp nước ngọt 50 2. Dinh giá giải pháp tạo nguờ. cấp nước ngọt phục vụ nuôi tôm nước lợ ‘ving nghiên cứu. Giải pháp cấp nước mặn và xử lý chất lượng nước nước mặn, ngọt phục ‘vy nuôi tôm nước lợ vùng nghiên cứu 3.
Phân khu nuôi 62 3. Giải pháp cấp nước mặn. Xác định quy mô công trình lấy nước mặn 6 3⁄4. Giải pháp xữ lý chất lượng nước nước mặn, ngột KẾT LUẬN VA KIÊN NGHỊ, 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
70 DANH MỤC HÌNH ANH. Hệ thống ao nuối tôm siêu thâm canh trong nhà kính. Sản lượng tôm (Tấn) của một số nước giai đoạn 2010 ~ 2017 10 Hình 1.3, Vị trí thị xã Ninh Hòa trong tinh Khánh Hòa va ban đồ hành chính thị xã Ninh Hòa.4, Bản đổ quy hoạch NTTS vùng mặt nước dim Nha Phu đến năm 2025, tằm nhìn 2035 20 Hình 1. Vùng NTTS thuộc cửa sông Cái Ninh Hoa và xã Ninh Lộc.
Đường tin suất lượng mưa năm thời kỳ hiện tại ram Ninh HBB Hình 2. Đường tin suất lượng mưa năm thời kỳ cơ sử tạm Ninh Hòa a4 Hình 3. Ban đồ lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 45 Hình 3. Bản đổ phân bổ nguồn nước mặt vùng nuôi tôm thương phẩm điển hình xã Ninh Lộc, Thị xã Ninh Hòa 46 Hình 3.
Ban đồ vị trí phương in cấp nước ngọt cho ving nuôi tôm thương phẩm xã Ninh Lộc, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Bản đồ giải pháp đẻ xuất cá nước cho vùng nuôi tôm thương phẩm xã Ninh Lộ. thị xã Ninh Hòa, tinh Khánh Hòa. Phân vùng nuôi tôm xã Ninh Lộc, thị xã Ninh Hòa, tinh Khánh Hòa.62 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.
Tổng hợp hiện trang dang tích hữu ích (Wa) của các hỗ chứa thủy lợi, thủy điện trong các vùng sử đụng nước vùng nghiên cứn. Tổng hợp hiện trang nguồn nước vùng nghiên cứu 2 Bảng 1. Công trình thủy lợi cấp nước cho NTTS vùng nghiên cứu. Lich thời vụ môi tôm thương phẩm vùng trigu khu vực nghiên cứa.
Giai đoạn nuôi tôm và yêu cầu độ mặn của nước nuôi.3, Phân phối tổn thất bốc hơi mặt nước. ae) Bang 24, Lượng mưa thiết kế theo tháng, tn suất P= 85% thi kỹ hiện ta 29 Bảng 2.5, Số liệu mưa năm thời š hiện tại trạm Ninh Hòa. Đường tin suất lượng mưa năm thời kỷ hiện tại trạm Ninh Hòa. Lượng mưa thiết kế theo tháng, tan suất P = 85% thời ky cơ sở 1986 ~ 2005 3B Bảng 2.
Số liệu mưa năm thời kỳ cơ sở trạm Ninh Hòa. Dường tin suất lượng mưa năm thời ky cở trạm Ninh Hòa, se. Lượng mưa vùng nghiên cứu giai đoạn 2016-2035 (mm). Nhu cầu nước vùng nuôi tôm thương phẩm xã Ninh Lộc eT) Bang 2.
Tính toán mức cấp nước tại mặt ao cho 1 ha tôm thương phẩm thâm canh xã Ninh Lộc thời kỳ hiệp tại Al Bang 2. Ti toán mức cắp nước tại mặt ao cho I ha tôm thương phẩm thâm canh xã Ninh Lộc thời kỳ 2016. 35 theo RCPS 5 4 Bảng 2. Tính toán mức cắp nước tại mặt ao cho 1 ha lôm thương phim thâm canh xã Ninh Lộc thời kỳ 2016-2035 theo RCPS.5 4 Bảng 31, Phân phổi tổntht bốc hơi chênh BR.
Tai liệu dng chảy bùn ct trên la vực subi Chà Rang 2 Bang 3. Dòng chảy đến tai tuyến công trình hồ Cha Rang, tần suất 85% 52 Bảng 3. Nhu cầu sử dụng nước ngọt cho mi tôm Bảng 3. Dường đặc tng quan hệ lòng hỗ Cha Rang Bảng 36.
Tính dung ích hiệu dung chưa kể ổn thất. Tính tổn thất trong kho nước bão hòa do thắm và bốc hơi Bang 3.8, Tính dung tích hiệu dụng có kể tổn that Bảng 3. Tính lạ tôn thất trong kho nước bão hòa do thẳm và bốc hơi in 1 Bar 3. Tính dung tích hiệu dụng lần 2 Bing 3.
Tính hạ tổn thất rong kho nước bão hòa do thim và bốc hơi in2 Bảng 3. Tính dung tích hiệu dụng lần 3 60 Bảng 3. Tổng hợp các thông số cơ bản cia hỗ Chi Rang. Diện tích các thành phần trong các tiểu vùng NTTS (ha) 6 Bảng 3.
Tổng hợp các thông số cơ bản của công trình cấp nước mặn -66 DANH MUC TU VIET TAT NTTS Nuôi trồng thủy sản BĐKH Biến đổi khí hậu BINMT Bộ Tài nguyên và Mỗi trường DBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc HTTL Hệthống thủy lợi KHCN Khoa học ng nghệ MNDBT Mực nước dâng bình thường. Tính cấp thiết của đề tài “Trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước lợ nói chung vả nuôi tôm nước lợ nói riêng, muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu dich bệnh, bền vững môi trường sinh thái vùng nuôi the thời gian thì ngoài yêu tổ chất lượng giống, vai td nguồn nước mặn, nước ngọt và xử lý nước thải có ý nghĩa quyết định. Duyên hii Nam Trung Bộ là vùng khan hiểm về nguồn nước, đặc bgt là vùng cửa ông ven biển, ác vũng cát va dm ph, Nguồn nước ngọt tự nhiên rt khan hiểm do chịu tác động mạnh của thủy triều. Hiện nay một số vùng đang khai thác nước ngằm trong phục vụ NTTS ven biển, tay nhign do trữ lượng nước trong vùng rất hạn chế nên việc khai thác quá mức sẽ dẫn đến nhiễu hệ luy nặng né trong ngắn hạn và dài hạn, trong đồ việc 6 nhiễm và nhiễm mặn nguồn nước ngằm làm ảnh hưởng đến đất đai vàng ven biển, việc sụt giám nguồn nước ngầm làm mắt khả năng khai thắc và làm tăng nguy cơ sụtlún các vùng đất thấp ven iể Cie điểm mui tôm công nghệ cao do tư nhân đầu tư một cách nhỏ l, khai thác sử đụng nguồn nước đơn giản từ nước biển và nước ngẫm rồ thải nước sau sản xuất trực tiếp ra môi trường Giải pháp thủy lợi cho NTTS chủ yếu tập trung giải pháp công trình thủy lợi tên quy mô nhỏ, chưa đưa ra được các gti pháp cấp, thoát nước với quy mô vùng.
Thị xã Ninh Hòa là vùng muôi tôm trọng điểm của tinh Khánh Hòa, với diện tích ao nuôi lên đến hàng ngàn ha, tập trung tại các xã Ninh Lộc, Ninh Ích, Ninh Phú và các phường Ninh Hà, Ninh Giang. với 2 hình thức nuôi chủ yếu là công nghiệp và bán công nghiệp. Tuy nhiên, môi trường ô nhiễm, nhất là nguồn nước không đảm bảo. Nguyên nhân do hệ thống ha ting cho vùng tôm chưa được đầu tư, chủ yếu là kênh đất, tân đụng từ các công trình thủy lợi của ngành trồng trọt dẫn đến nước 6 nhiễm, dễ làm phát sinh và lây lan địch bệnh, "Để cải thiện nguồn nước, cần quy hoạch li vùng nuôi, kết hợp đầu tr xây đựng cơ sở hạ ting là cần thiết.