Giáo Trình Nhân Trắc Học Tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế

Giáo trình nhân trắc học trường cđ kinh tế cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế, phục vụ cho sinh viên và giảng viên.

Chuyên ngành

Nhân Trắc Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT VỀ THỐNG KÊ DÙNG TRONG NHÂN TRẮC

1.1. TẬP HỢP VÀ SẮP XẾP CÁC SỐ ĐO

1.2. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA SỰ PHÂN PHỐI

1.2.1. Đặc tính trung tâm

1.2.2. Đặc tính tản mạn

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

2.1. KHÁI NIỆM VỀ CƠ THỂ HỌC

2.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ THỂ NGƯỜI

2.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ THỂ NGƯỜI THEO TUỔI VÀ GIỚI TÍNH

2.4. PHÂN TÍCH DÁNG NGƯỜI

2.4.1. Các đặc điểm mô tả

2.4.2. Mẫu người lý tưởng

2.4.3. Phân tích dáng người

2.4.4. Dáng người qua thế đứng

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KÝ HIỆU CỠ SỐ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

3.2. MỘT SỐ HỆ THỐNG CỠ SỐ

3.2.1. Hệ thống cỡ số sử dụng ở Việt Nam

3.2.2. Hệ thống cỡ số sử dụng ở nước ngoài

3.3. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CỠ SỐ Ở NGƯỚC NGOÀI

3.4. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CỠ SỐ Ở VIỆT NAM

3.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG CỠ SỐ

4. CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT ĐO

4.1. Các bước chuẩn bị

4.2. Phương pháp đo

4.2.1. Phương pháp đo cơ thể nam

4.2.2. Phương pháp đo cơ thể nữ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Nhân Trắc Học Tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế

Giáo trình Nhân trắc học tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các phương pháp đo đạc kích thước cơ thể con người. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất. Nhân trắc học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm phù hợp với kích thước và hình dáng của người tiêu dùng.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Nhân Trắc Học

Nhân trắc học là môn khoa học nghiên cứu về kích thước và hình dáng cơ thể con người. Nó sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích và đánh giá các số liệu đo đạc, từ đó rút ra các kết luận phục vụ cho nhiều lĩnh vực như y tế, sản xuất và thiết kế.

1.2. Vai Trò Của Nhân Trắc Học Trong Giáo Dục

Giáo trình Nhân trắc học không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành. Điều này rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho sinh viên tham gia vào thị trường lao động, nơi mà việc hiểu biết về kích thước cơ thể là cần thiết cho nhiều ngành nghề.

II. Những Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Nhân Trắc Học

Mặc dù nhân trắc học có nhiều ứng dụng thực tiễn, nhưng việc áp dụng nó trong giáo dục và sản xuất vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như sự thay đổi trong kích thước cơ thể theo thời gian và sự khác biệt giữa các nhóm dân cư có thể gây khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chuẩn kích thước chính xác.

2.1. Sự Biến Đổi Kích Thước Cơ Thể Theo Thời Gian

Kích thước cơ thể con người không ngừng thay đổi theo thời gian do nhiều yếu tố như dinh dưỡng, môi trường và lối sống. Điều này đặt ra thách thức cho việc cập nhật các tiêu chuẩn kích thước trong giáo trình nhân trắc học.

2.2. Khác Biệt Giữa Các Nhóm Dân Cư

Sự khác biệt về kích thước cơ thể giữa các nhóm dân cư khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng các tiêu chuẩn kích thước. Việc nghiên cứu và phân tích các đặc điểm này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong thiết kế sản phẩm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học

Các phương pháp nghiên cứu trong nhân trắc học rất đa dạng, từ việc thu thập số liệu đến phân tích thống kê. Việc áp dụng các phương pháp này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức đo đạc và phân tích kích thước cơ thể.

3.1. Phương Pháp Đo Đạc Cơ Thể

Phương pháp đo đạc cơ thể bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau như đo chiều cao, cân nặng và các kích thước khác. Những kỹ thuật này cần được thực hiện chính xác để đảm bảo độ tin cậy của số liệu.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Thống Kê

Phân tích dữ liệu thống kê là bước quan trọng trong nhân trắc học. Các phương pháp thống kê giúp rút ra các kết luận từ số liệu đo đạc, từ đó hỗ trợ trong việc thiết kế sản phẩm và cải thiện chất lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nhân Trắc Học Trong Kinh Tế

Nhân trắc học có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là trong thiết kế sản phẩm và sản xuất. Việc hiểu rõ về kích thước cơ thể giúp các nhà sản xuất tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Thiết Kế Sản Phẩm Dựa Trên Kích Thước Cơ Thể

Việc thiết kế sản phẩm như quần áo, giày dép và đồ nội thất cần dựa trên kích thước cơ thể của người tiêu dùng. Nhân trắc học cung cấp các tiêu chuẩn kích thước cần thiết để đảm bảo sản phẩm phù hợp và thoải mái.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Y Tế

Trong ngành y tế, nhân trắc học giúp đánh giá sự phát triển thể lực và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến hình thái cơ thể. Điều này rất quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nhân Trắc Học

Tương lai của nhân trắc học tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm phù hợp với kích thước cơ thể. Việc nghiên cứu và cập nhật các tiêu chuẩn kích thước sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong lĩnh vực này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Nhân Trắc Học

Xu hướng phát triển trong nhân trắc học sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới trong việc đo đạc và phân tích số liệu. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong nghiên cứu.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nhân Trắc Học Trong Kinh Tế

Nhân trắc học sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên sẵn sàng cho thị trường lao động.

23/07/2025
Giáo trình nhân trắc học trường cđ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: TRONG NHÂN TRẮC Thống kê hình thái học cũng như thống kê sinh vật học nói chung là áp dụng các phương pháp toán học xác suất trong việc tính toán các số liệu đo đạc hay thu thập được và bằng phương pháp quy nạp suy ra các nguyên tắc chung và quy luật. Ví dụ: đo và thống kê chiều cao của 42 em học sinh 5 tuổi, 42 chiều cao ấy thường không hoàn toàn như nhau. Cho nên nếu ghi 42 số đo vào 1 bảng thì cồng kềnh mà lại không ích lợi lắm vì làm người đọc khó nhìn thấy một khái niệm chính xác. Vì vậy người ta tìm cách để chỉ nêu một vài đặc trưng như số trung bình, độ lệch tiêu chuẩn là ta có ngay một khái niệm chính xác về chiều cao ấy.

Việc tìm ra những đặc trưng ấy chính là một phần của phép thống kê. Những nội dung cơ bản của nó sẽ được trình bày tóm tắt dưới đây: I. TẬP HỢP VÀ SẮP XẾP CÁC SỐ ĐO: Trước khi tính toán các đặc trưng, chúng ta phải tập hợp và sắp xếp các số đo. Muốn vậy phải hiểu các khái niệm sau đây: 1.

Phân phối thực nghiệm : Là tập hợp các dãy trị số theo một trật tự nhất định từ nhỏ đến lớn hoặc ngược lại. Ví dụ : Đo một nhóm 42 em học sinh mẫu giáo 5 tuổi ở ngoại thành Hà Nội, kích thước chiều cao mặt (đơn vị tính là mm) có các trị số rải rác từ 74mm lớn dần đến 100mm ta được một dãy số gọi là phân phối thực nghiệm - Các số đặc trưng xác định vị trí là trị số - Số nhỏ nhất là số cực tiểu (min) - Số lớn nhất là số cực đại (max) Hai số đặc trưng này gọi là 2 cực của phân phối thực nghiệm. Trong ví dụ trên: 74: cực tiểu 100: cực đại 2. Khoảng biến thiên: Là khoảng các số nằm giữa 2 số cực đại và cực tiểu.

Trong ví dụ trên khoảng biến thiên là 74, 76, 77,…. Tần suất : Trong 1 phân phối thực nghiệm, 1 trị số có thể lập lại nhiều lần, tổng số lần lặp lại của mỗi trị số gọi là tần suất của trị số đó. Stt Giá trị X (mm) Tần suất 74 (min) 0 1 75 1 2 76 1 3 77 1 4 78 1 5 79 1 6 80 3 7 81 2 8 82 2 9 83 4 10 84 5 Nhân trắc học 5 11 85 5 12 86 3 13 87 2 14 88 2 15 89 2 16 90 1 17 91 1 18 92 1 19 93 1 20 94 1 21 95 0 22 96 1 23 97 0 24 98 0 25 99 0 26 100 1 Trong ví dụ trên số 80 lặp lại 3 lần, 81 lặp lại 2 lần, 82 lặp lại 2 lần. Vậy 3,2,2 gọi là tần suất của trị số 80, 81, 82.

Lớp : Thay vì ghi tất cả các trị số của phân phối thực nghiệm vào 1 bảng, ta xếp các trị số gần nhau lại thành tcó khoảng cách đều nhau, mỗi nhóm trị số như vậy gọi là 1 lớp. Khoảng biến thiên bây giờ không phải chỉ gồm 1 dãy trị số nữa mà gồm 1 dãy lớp. Khoảng của lớp (h) : Là biên độ của lớp nghĩa là khoảng cách từ trị số bé nhất đến trị số lớn nhất của một lớp. Lưu ý: Khoảng cách của tất cả các lớp trong một phân phối thực nghiệm phải bằng nhau.

Sự chia lớp và chọn khoảng của lớp có một tầm quan trọng đặc biệt. Nó hoàn toàn do ta chọn cốt làm sao cho sự tính toán được gọn gàng nhưng vẫn giữ nguyên kết quả tính toán các đặc trưng của một phân phối thực nghiệm và làm nổi bật các đặc tính của phân phối. Nếu chọn khoảng của lớp lớn quá thì số lớp của một phân phối ít đi: các đặc tính của sự phân phối không hiện lên rõ ràng. Nếu chọn khoảng của lớp nhỏ quá thì số lớp của một phân phối nhiều lên: khó phát hiện các đặc tính của sự phân phối.

Nên chọn khoảng sao cho số lớp từ 8 – 15 lớp là vừa. Tần suất của lớp (fi): Là tổng số lần lặp lại của tất cả các trị số nằm trong lớp đó. Trị số giữa của lớp (Xi): Xmax của lớp + Xmin của lóp Xi = 2 Là nửa tổng số của số cực tiểu và số cưc đại. Trong ví dụ trên nếu xếp thành từng lớp có khoảng là 3mm thì ta có thể xếp thành phân phối thực nghiệm đó gồm 9 lớp.

Lớp thứ nhất gồm các tri số 74, 75, 76mm Nhân trắc học 6 Lớp thứ hai gồm các tri số 77, 78, 79mm …………………………………………. Lớp thứ chín gồm các tri số 98,99,100mm Vậy: 75 là trị số giữa của lớp thứ nhất. 78 là trị số giữa của lớp thứ hai. 99 là trị số giữa của lớp thứ chín.

Tần suất gặp của lớp thứ nhất là 2. Tần suất gặp của lớp thứ hai là 3. Tần suất gặp của lớp thứ chín là 1. Ta ghi lại theo bảng dưới đây: Stt Lớp Trị số giữa của lớp Xi Tần suất fi 1 74 – 76 75 2 2 77 – 79 78 3 3 80 – 82 81 7 4 83 – 85 84 14 5 86 – 88 87 7 6 89 – 91 90 4 7 92 – 94 93 3 8 95 – 97 96 1 9 98 - 100 99 1 n = 42 học sinh II.

NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA SỰ PHÂN PHỐI. Đặc tính trung tâm: Đặc tính trung tâm của một phân phối thực nghiệm được biểu hiện bằng các đặc trưng sau đây: - Số trung bình cộng. - Số trung bình nhân. - Số trung bình điều hòa.

Số trung bình cộng ( X ): Số trung bình cộng là một đặc trưng hay được tính nhất để biểu hiện khuynh hướng trung tâm của sự phân phối. Nó là một đại lượng phổ biến nhất, điển hình nhất trong bất kỳ một thống kê nào. Các phương pháp tính ( X ): - Phương pháp trực tiếp: Ta có số trung bình cộng bằng tổng Sigma () trị số của các số đo và tần suất của từng giá trị chia cho tổng số các số đo (n) Nhân trắc học 7 X = f1 x1 + f 2 x 2 +. + f n x n =  f i xi n n X : trung bình cộng x1, x2 …… xn hay xi : trị số của từng số đo F1, f2 …… fn hay fi : tần xuất của từng số đo n = f1 + f2 + …… + fn 2 x75 + 3x78 + 7 x81 + 14 x84 + 7 x87 + 4 x90 + 3x93 + 96 + 99 X = = 85 42 Phương pháp này trên thực tế thường ít làm, nhất là đối với những mẫu quá lớn (n từ hàng trăm trở lên).

Để đơn giản người ta dùng một phương pháp gọi là chọn một đại lượng trung bình chỉ định tùy ý. - Phương pháp dùng đại lượng trung bình chỉ định tùy ý. Gọi M là đại lượng trung bình chỉ định chỉ định tùy ý. Thông thường nên chọn M là số giữa của lớp có tần suất lớn nhất vì như vậy M sẽ gần X nhất, do vậy các phép tính sẽ đơn giản đi nhiều.

Chọn x’ là độ chênh lệch của số giữa của mỗi lớp so với số trung bình chỉ định tùy ý M chia cho khoảng của lớp Xi - M x’ = h h : khoảng của mỗi lớp (tức số giá trị của mỗi lớp) Khoảng của các lớp trong 1 phân phối thực nghiệm luôn bằng nhau (thông thường là 3 hay 1). f : tần suất của mỗi lớp Ta có công thức : ___  fx’ X =M+h n Ví dụ: chọn M = 84 (trong bảng bên) ta lập bảng tính X Lớp Trị số giữa của Tần suất fi x’ fx’ lớp Xi 74 – 76 75 2 -3 -6 77 – 79 78 3 -2 -6 80 – 82 81 7 -1 -7 83 – 85 84 14 0 0 86 – 88 87 7 1 7 Nhân trắc học 8 89 – 91 90 4 2 8 92 – 94 93 3 3 9 95 – 97 96 1 4 4 98 - 100 99 1 5 5 n = 42  fx’ = 14 ___ 14 X = 84 + 3 = 85 42 Kết quả vẫn cho ta thấy giống phương pháp tính trực tiếp. Phương pháp này có ưu điểm là dù n của mẫu và các giá trị có lớn đến đâu ta vẫn đơn giản bớt được các phép tính và tính được một cách dễ dàng. Số giữa X M : x1 + x n XM = 2 Số giữa là số có trị số ở giữa dãy số sau khi ta đã xếp các số trong dãy theo thứ tự nhỏ đến lớn.

Hằng số giữa này sẽ được tính theo công thức: 74 + 100 Trong ví dụ trên số giữa là: 2 = 87 Số giữa cũng là một đặc trưng biểu hiện xu hướng trung tâm giống như số trung bình cộng. X - Nếu loạt số có nhiều số lệch về phía cực tiểu thì M < X - Nếu loạt số có nhiều số lệch về phía cực đại thì X M > X (trường hợp ví dụ trên) Trong trường hợp cần có ngay 1 khái niệm, X M cũng như một giá trị trung bình và còn có ưu điểm là tính nhanh được. - Nếu n là số lẻ thì số giữa sẽ rơi đúng vào giữa (tính toán bình thường) - Nếu n là số chẵn thì số giữa sẽ là số nhỏ trong 2 số trung tâm. Ví dụ: có 100 số thì 2 số trung tâm là 50 và 51.

Quactin: Nếu chia dãy số ra làm 4 phần bằng nhau ta được quactin thứ nhất là (Q1 ) là số có trị số ở giữa của phần thứ nhất và thứ hai. Quactin 2 (Q2 ) : chính là số giữa của dãy số Q2 = X M Q3 : là số ở giữa của phần thứ 3 và thứ 4. 1 2 3 4 min Q1 Q2 = X M Q3 max Nhân trắc học 9 Ví dụ: có 1 dãy số có 100 số: (n=100) Q1 :là số thứ 25 Q2 : là số thứ 50 Q3 : là số thứ 75 d. Dexil: Nếu ta chia nhỏ dãy số ra nữa làm 10 phần bằng nhau thì ta sẽ được các dexil.

Một dãy số có 100 số thì dexil 1 sẽ rơi vào số thứ 10, dexil 2 sẽ rơi vào số thứ 20,…. Dexil, quactin, số giữa có 1 ưu điểm là cho phép nhận định nhanh về sự phân phối của một tập hợp mẫu và cho phép ta đánh giá ngay được một đối tượng nào đó đối với các đối tượng trong 1 dãy số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ