Chương 1. Đ Ố I TƯỢNG, NHIỆM v ụ V À PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 21 chỉnh. Trên cơ sờ đó chúng ta có thể dễ dàng xem xét các m ặt biêu hiện nêu trên trong các đơn vị kinh tế khác. Sự hình thành tài sản cùa doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức hay thậm chí cá nhân nào muốn tiến hành kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó biểu hiện dưới dạng vật chất hay phivật chất và được đo bàng tiền gọi là tài sản.
Hay nói cách khác, tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai như: - Được sử dụng một cách đơn lè hoặc kết họp với các tài sản khác trong sản xuất sàn phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; - Đe bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; - Đe thanh toán các khoản nợ phải trả; - Đe phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. Mặt khác vốn (tài sản) cùa doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn hay nói cách khác nguồn gốc hình thành cùa tài sản gọi là nguồn vốn. Như vậy tài sản và nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhau của vốn. Một tài sản có thể được hình thành từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau, ngược lại m ột nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều tài sản.
Không có một tài sản nào mà không có nguồn gốc hình thành, cho nên về mặt tổng sổ ta có: Tổng tài sàn = Tổng nguồn vốn (1) Tài sản của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều được hình thành từ hai nguôn vôn: nguôn vôn của chủ sở hữu và các món nợ phải trà. Từ đó ta có đẳng thức: Tổng tài sàn = N ợ phải trà + v ố n chủ sờ hữu (2) Trong đó: 22 G IÁ O TRÌNH NGUYÊN LÝ KỂ TOÁN a) Tổng tài sản là giá trị của tất cả các loại tài sàn hiện có cùa doanh nghiệp kể cả các loại tài sản có tính chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tu, sản phẩm, hàng hóa. và các loại tài sàn có tính chất vô hình như phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, bản quyền. Tài sản doanh nghiệp thường chia làm hai loại: tài sản lưu động và tài sản cô định.
- Tài sàn lưu động (TSLĐ) là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng có giá trị nhỏ (theo quy định hiện nay là dưới 10 triệu đồng) hoặc thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển vốn ngắn (dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh). Tài sản lưu động gồm ba loại: + TSLĐ sản xuất: như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đang dự trữ trong kho chuẩn bị cho quá trình sản xuất hoặc đang trong quá trình sàn xuất dờ dang. + TSLĐ lưu thông: như thành phẩm, hàng hoá dự trữ, hàng hoá gửi bán. + TSLĐ tài chính: như vốn bằng tiền, các khoản phải thu, đầu tư ngăn hạn.
- Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn (theo quy định hiện nay là từ 10 triệu đồng trở lên) và có thời gian sử dụng, luân chuyển dài (lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh) như tài sàn cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê ngoài dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản đầu tư xây dựng cơ bàn. Đặc điểm của loại tài sản này là không thể thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. + TSCĐ hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh như: máy móc, nhà cửa, thiết bị công tác phuơng tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn. Đ Ố I TƯỢNG, NHIỆM v ụ VÀ PHƯONG PHÁP KẾ TOÁN 23 + TSCĐ vô hinh: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng phản ánh một lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã thực sự bỏ ra đầu tư như: chi phí nghiên cứu, phát triển, phát m inh sáng chế, lợi thế thương mại.
+ TSCĐ tài chính: là giá trị của các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đích kiếm lời, có thời gian thu hồi vốn > một năm hay m ột chu kỳ sản xuất kinh doanh như: đầu tư liên doanh dài hạn, cho thuê TSCĐ, đầu tư chứng khoán dài hạn. b) N ợ phải trả: là nghĩa vụ pháp lý mà đơn vị phải thanh toán, phải chi trả cho các cá nhân và các đơn vị khác vê các khoản nợ vay hoặc trách nhiệm phải hoàn thành. Trong doanh nghiệp, nợ phải trả là giá trị cùa các loại vật tư, hàng hóa hay dịch vụ đã nhận cùa người bán hay người cung cấp mà doanh nghiệp chưa trả tiền hoặc là các khoản tiền mà đơn vị đã vay mượn ờ ngân hàng hay các tổ chức kinh tế khác và các khoản phải trả khác như phải trả công nhân viên, phải nộp cho cơ quan thuế. Hay nói cách khác nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Nhìn chung, doanh nghiệp nào cũng có nhiều m ón nợ phải trà vì mua chịu thường tiện lợi hơn là mua trả tiền ngay và việc vay ngàn hàng hay các tổ chức tài chính khác để tăng vốn hoạt động cùa doanh nghiệp là hiện tượng phổ biến và có lợi cho nền kinh tế. Đứng về phương diện quàn lý, người ta thường phân chia các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp thành nợ ngán hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán phải chi trả trong thời hạn một năm hoặc trong m ột chu kỳ hoạt động kinh doanh như: vay ngắn hạn ngân hàng, thương phiếu ngắn hạn, lương phụ cấp phải trả cho công nhân viên. 24 G IÁ O TRÌNH NGUYỄN LÝ KẾ TOÁN + N ợ dài hạn: là các khoán nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán, phải chi trả với thời hạn lớn hơn một năm hoặc lớn hon một chu kỳ hoạt động kinh doanh, như: vay dài hạn cho đầu tư phát triển, thương phiếu dài hạn, trái phiếu phát hành dài hạn phải trả.
c) Vốn chủ sờ hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng sô chênh lệch aiữa giá trị tài sàn cùa doanh nghiệp trừ ( -) nợ phải trả. Nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị của các loại tài sản như nhà cửa, máy móc thiết bị, vốn bằng tiền. mà các chủ thể sản xuất kinh doanh đã đầu tư để có thể tiến hành các hoạt động kinh tế đã xác định. Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu.
Đối với doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước cấp vốn và chịu sự giám sát của N hà nước thì chủ sở hữu là N hà nước. Đối với các xí nghiệp liên doanh hay công ty liên doanh thì chù sở hữu là các thành viên tham gia góp vốn. Đối với các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu là các cổ đông. Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì chủ sờ hữu là người đã bỏ vốn ra để thành lập và điều hành hoạt động đơn vị.
Vốn của chủ sở hữu bao gồm: + Vốn của các nhà đầu tư; + Số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; + Lợi nhuận chưa phân phối; + Các quỹ; + Cổ phiếu quỹ; Cần lưu ý: s ố liệu vốn chủ sở hữu là một con số cụ thể, nhưng khi doanh nghiệp bị suy thoái thì chủ sờ hữu chỉ được coi là sờ hữu phần tài sản còn lại của đơn vị sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả (3) Chuơng 1. Đ Ố I TƯỢNG, NHIỆM v ụ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 25 1. Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sàn của các doanh nghiệp không ngừng vận động, nó biến đổi cả về hình thái và lượng giá trị.
Sự biến đồi cùa các loại tài sản phụ thuộc vào chức năng cùa từng doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp sản xuất: Chức năng cơ bàn là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ra thì tài sản của đơn vị sẽ thay đôi hình thái qua ba giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu: giai đoạn cung cấp (chuẩn bị sàn xuất), giai đoạn tiến hành sản xuất và giai đoạn tiêu thụ sàn phẩm. Xét trong một quá trình liên tục, tương ứng với ba giai đoạn trên tài sàn sê thay đồi hình thái từ tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng thành nguyên vật liệu, dụng cụ, trang thiêt bị. đê chuân bị thực hiện kế hoạch sàn xuất.
Sau đó tài sản sẽ biến đổi từ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ hao mòn tài sản cố định. thành một sản phẩm dở dang, bán thành phẩm hay thành phâm và từ thành phẩm biến đổi thành khoản thu hay tiền m ặt hay tiền gửi ngân hàng khi bán sàn phâm cho người mua. số tiền này được dùng để mua nguyên vật liệu. nhàm thực hiện cho quá trình sản xuất tiếp theo.
Sự vận động, biến đổi của tài sàn theo các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu như trên gọi là sự tuần hoàn của tài sản. - Đối với đơn vị kinh doanh thương mại: Chức năng cơ bản là mua và bán hàng hóa. Tương ứng với hai quá trình này, tài sản cùa doanh nghiệp sẽ biến đổi từ tiền thành hàng hóa khi mua hàng về nhập kho và từ hàng hóa thành khoản phải thu hay bàng tiền khi bán hàng cho người mua. số tiền này lại được dùng để mua hàng.
Sự biến đồi này cũng mang tính tuần hoàn. Neu tính từ một hình thái tồn tại cụ thể nhất định của tài sàn thì sau một quá trình vận động, tài sản trở lại hình thái ban đầu gọi là một vòng tuần hoàn của tài sàn, một vòng chu chuyển hay một chu kỳ hoạt động. 26 G IÁ O TRÌNH NGUYÊN LÝ KỂ TOÁN Có thể mô tả vòng tuần hoàn một số loại tài sản cùa một sô loại hình doanh nghiệp theo các sơ đồ sau đây: Đ ổ i v ớ i doanh n g hiệp sản xu ấ t Đ ố i v ớ i doanh ng hiệp th ư ơ n g mại Chưang 1.