Chương 1: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch tcoán kế toán Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán Chương 3: Phương pháp tính giá Chương 4: Phương pháp đối ứng tài khoản Chương 5: Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp Chương 6: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán Chương 8: Tổ chức hạch toán kế toán Qua 8 chương của Giáo trình này, người đọc có thể nắm bắt một cách toàn diện các vấn đề của lý thuyết hạch toán kế toán. Tuy các tác giiả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn nhưng Giáo trình không tránh khỏi klhiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đẹạc để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần xuất bản tiếp theo. Thư góp ý xin gửi về Công ty cổ phần Sách Đại học - Dạy nghiể, 25 Han Thuyén, Ha Ndi.
Chúng tôi xín trân trọng cam on! Các tác giả (Cp A wong, 4 YAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ ?HƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1. VA TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN KE TOAN 1. Kiái niệm hạch toán kế toán Hạc! toán kế toán là một môn khoa học có nhiệm vụ phản ánh và giám đốc các hoạt động kinh tế~ tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xĩ hội. Hạch toán kế toán có đối tượng cụ thể là các hoạt động kinh tế, ài chính: sự biến động về tài sản, nguồn vốn, sự chu chuyển của tiền,.
Thec Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phải tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới lình thức giá trị, hiện ›ật và thời gian lao động”. Nói :ụ thể hơn, hạch toán kế toán là một hệ thống bao gồm các quá trình Qumn sát, Đo lường, Tính toán và Ghi chép các hoạt động kinh tế — tài chínhtrong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Hạch toán kế toán sử dụng cả 3 loại thước do là thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị trong đó thước đo giá trị được sử dụng mang tính bắt buộc. Hạc! toán kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu đặc thù: hương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tint giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
Hạc! toán kế toán luôn kết hợp hai quá trình: thông tin và kiểm tra. Đối tượnz sử dụng thông tin của hạch toán kế toán rất đa dạng, có thể là các nhà cuản lý (Chủ doanh nghiệp, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc.), 5 những người có lợi ích trực tiếp từ doanh nghiệp (chủ nợ, chu dau tu, ng gan hang.), những người có lợi ích gián tiếp (cơ quan thống kẻ, cơ (quuan thuế,. Vai trỏ của hạch toán kế toán trong nền kinh tế Hach toán kế toán có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế — xã hnội, thể hiện qua nhiều góc độ và đối với nhiều đối tượng khác nhau: — Về phía Nhà nước: Thông tin của hạch toán kế toán giúp cho NIhà nước có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp › từ đó đề ra các chính sách kinh tế, thuế khoá thích hợp. Hơn nữa, thông !1In kế toán còn giúp cho Nhà nước có thể kiểm tra, Kiểm soát việc tuân tthủ pháp luật về quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
— Về phía doanh nghiệp: Đối với các nhà quản trị doanh nghiép, thong tin của hạch toán kế toán là một trong những luồng thông tin đầu vào quian trọng nhất cho việc ra các quyết định kinh doanh, cũng như dánh giá tình hình kinh doanh, tình hình tài chính, quyết định các chiến lược, sách lược phát triển của doanh nghiệp. ~ Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, thông tin kế toán là cơ sở để ra các quyết định đầu tư, cho vay, liên doanh, liên kết. Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán Trong hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp, hạch toáin kế toán đảm nhận các chức năng Thông tin và Kiểm tra về các nghiệp vụt kinh tế, tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán có các nhiệm vụ cơ bản sau: — Cung cấp các thông tin về tình hình đầu tư, cung cấp, dự trữ 7a tinh hình sử dụng các nguồn lực của đơn vị kế toán, góp phần vào 'vi+c huy động hợp lý các nguồn vốn đầu tư và đưa ra phương hướng, giải plháp quản lý, sử dụng tài sản có hiệu quả.
— Giám sát tình hình hoạt động của đơn vị kế toán trên góc độ trài chính. — Kiểm tra việc tuân thủ chính sách, chế độ kinh tế -- tài clhính cla Nhà nước tại đơn vị kế toán. 2ể thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ của mình, kế toán cần tiến tành các công việc cụ thể, bao gồm: Chi nhận có tính bằng chứng sự phát sinh và hoàn thành của các giao dịch, sự kiện kinh tế (lập hoặc tiếp nhậi chứng từ); Phân loại, xử lý, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàuo .ổ kế toán và lập hệ thống báo cáo kế toán. Phân loại hạch toán kế toán ¿ó thể phân loại kế toán theo nhiều tiêu thức khác nhau: Theo đối tượng và cách thức sử dụng thông tin kế toán, kế toán bao gồmkế toán tài chính và kế toán quản trị: - Kế toán tài chính: Theo Luật Kế toán Việt Nam thì “Kế toán tài chim là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phản tích và cung cấp thông tin kỉmh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụinn thông tỉn của đơn vị kế toán ”.
Kế toán tài chính chủ yếu phục vụ các đối ượng bên ngoài doanh nghiệp, thể hiện sự tuân thủ của doanh nghiệp với ác chế độ và chính sách kinh tế, tài chính, thông lệ kế toán. - Kế toán quản trị: Theo Luật Kế toán Việt Nam thì “Kế toán quản trị là vec thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tín kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế“ tán”. Kế toán quản trị chủ yếu phục vụ các đối tượng trong nội bộ đơiam nghiệp, nhằm mục đích đánh giá chính xác tình hình hoạt động của dơam nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của doanh ngihip. Kế toán quản trị có tính linh hoạt cao và phụ thuộc vào nhu cầu thôn: tin nội bộ của đơn vị kế toán.
- Theo mức độ phản ánh thông tin, kế toán bao gồm kế toán tổng hợp và k‹toán chỉ tiết: - Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là công việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về các hoạt động kinh tế, tài chính của cơn vị kế toán. Kế toán tổng hợp sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh tình tình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kimh:ế, tài chính của đơn vị kế toán. - Kế toán chỉ tiết: Kế toán chỉ tiết là công việc thu thập, xử lý, ghi chépva cung cấp thông tin chỉ tiết về từng đối tượng kế toán cụ thể trong 7 đơn vị kế toán bằng các thước đo tiền tệ, hiện vật và lao động. Kế toán c:chỉ tiết minh hoạ cho kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chỉ tiết phải đảm biöảo khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi là một hệ thống baao gồm các giả định về môi trường kế toán, các khái niệm cơ bản của kế toán và các nguyên tắc kế toán chủ yếu được những người hành nghề kế toóán chấp nhận rộng rãi nhằm tạo sự thống nhất trong việc sử dụng và trình bàày các thông tin kế toán. Một số khái niệm và giả định của kế toán 1. Khái niệm uề đơn vi kế toán Đơn vị kế toán (đơn vị hạch toán) bao gồm các cơ quan, don vi, 116 chức, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có tài sản, tiến hành ho»›at động lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận và có lập báo cáo tài chính. Khái niệtm về đơn vị kế toán chỉ ra rằng: — Cần có sự độc lập về mặt kế toán, tài chính giữa một đơn vị kế toáán với chủ sở hữu của nó và với các đơn vị kế toán khác.
— Don vị kế toán phải lập báo cáo kế toán theo quy định. Khái niệm về đơn vị kế toán được đặt ra nhằm mục tiêu xác địmh phạm vi của các đối tượng kế toán sẽ được theo dõi. Khái niệm kỳ kế toán Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi số, khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính. Kỳ kế toán có thể là kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán quý hay kỳ kế toán năm.
Báo cáo tài chính phải được lập theo từng kỳ kế toán nhất định. Nguyên tắc này xuất phát từ đòi hỏi của người ra quyết định quản lý và những người sử dụng báo cáo tài chính là cần có sự đánh giá thường kỳ về tình hình hoạt động của đơn vị kế toán. Do vậy, một mật chúng ta thừa nhận hay giả định các thực thể kinh doanh hoạt động vô thời hạn, mặt 8 khác chúng ta phải chia quá trình hoạt động của từng thực thể này ra thàm nhiều phân đoạn khác nhau. £ÿ kế toán năm được gọi là niên độ kế toán.
Ngày bắt đầu và kết thúc niênđộ kế toán do chế độ kế loán từng quốc gia quy định cụ thể. “hco Luật Kế toán Việt Nam, kỳ kế toán năm đối với hầu hết các đơn vị k‹ toán được tính theo năm dương lịch. Trong một số trường hợp đặc biệt doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp, các doanh nghi:p có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo.), đơn vị có thể áp dụng kỳ kế toán khác với năm dương lịch và phải thôn; báo cho cơ quan quản lý nhà nước biết. Lÿ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 0I tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Kỳ kế toán tháng là mội tháng, tính từ đầu igay 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Giả định uề sự hoạt động liên tục cua don uị bế toán Giả thiết đơn vị kế toán hoại động liên tục, vô thời hạn hoặc không bi giải hể trong tương lai gần là điều kiện cơ bản để có thể áp dụng các nguụy›n tắc, chính sách kế toán.