Thiết kế và thử nghiệm gối đỡ giảm rung dạng lá xếp lớp - Lê Quang Duy

Chuyên ngành

Cơ Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp

Gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp là thiết bị cơ khí được thiết kế nhằm hấp thụ và phân tán năng lượng rung động trong các hệ thống máy móc công nghiệp. Cấu trúc lá xếp lớp bao gồm nhiều tấm kim loại mỏng chồng lên nhau, tạo ra ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc để tiêu hao năng lượng rung động. Phương pháp giảm rung bị động này không cần nguồn năng lượng bên ngoài, hoạt động dựa trên nguyên lý biến dạng đàn hồi và ma sát trong của vật liệu. So với các loại gối đỡ cao su tổng hợp, gối đỡ lá xếp lớp có ưu điểm về độ bền cơ học, khả năng chịu tải trọng lớn và tuổi thọ sử dụng dài hơn. Thiết bị được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực máy phát điện, hệ thống truyền động ô tô, máy công nghiệp và các kết cấu chịu tải trọng động. Nghiên cứu tính toán thiết kế và thử nghiệm loại gối đỡ này đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết cơ học rung động, mô hình toán học chính xác và thực nghiệm xác nhận.

1.1. Ảnh hưởng của rung động trong kỹ thuật

Rung động trong kỹ thuật có hai mặt: lợi và hại. Rung động có lợi được khai thác trong các thiết bị như sàng rung, máy đầm bê tông, dụng cụ phẫu thuật. Rung động có hại gây hư hỏng kết cấu, giảm tuổi thọ máy móc, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và gây tiếng ồn môi trường. Trong công nghiệp sản xuất, rung động quá mức dẫn đến sai số gia công, mòn nhanh các chi tiết truyền động. Việc kiểm soát rung động trở thành yêu cầu thiết yếu để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống cơ khí.

1.2. Các phương pháp điều khiển rung động hiện nay

Có ba phương pháp chính điều khiển rung động: giảm rung chủ động, giảm rung bị động và giảm rung bán chủ động. Giảm rung chủ động sử dụng cảm biến và bộ điều khiển điện tử để tạo lực đối kháng, cần nguồn năng lượng bên ngoài. Giảm rung bị động sử dụng các phần tử đàn hồi như lò xo, cao su để hấp thụ năng lượng mà không cần điều khiển bên ngoài. Giảm rung bán chủ động kết hợp ưu điểm cả hai phương pháp. Gối đỡ lá xếp lớp thuộc nhóm giảm rung bị động, có ưu điểm đơn giản, tin cậy và chi phí thấp.

II. Phân tích tính toán thiết kế gối đỡ lá xếp lớp

Quá trình tính toán thiết kế gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp bắt đầu từ việc xác định các thông số kỹ thuật yêu cầu. Hệ số truyền đáp ứng cần đạt giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 để đảm bảo hiệu quả giảm rung tối ưu. Mô hình toán học của hệ thống được xây dựng dựa trên nguyên lý dao động cưỡng bức của hệ một bậc tự do có giảm chấn. Các tham số đầu vào bao gồm tần số kích thích, khối lượng tải trọng, độ cứng lò xo và hệ số cản nhớt. Việc lựa chọn loại phần tử phù hợp với từng dạng rung động là bước quan trọng trong quy trình thiết kế. Phương trình vi phân mô tả chuyển động của hệ được thiết lập và giải bằng phương pháp số trên phần mềm chuyên dụng. Kết quả tính toán cho phép xác định hình học, vật liệu và số lượng lá xếp lớp phù hợp để đạt được đặc tính giảm rung mong muốn.

2.1. Mô hình toán học hệ giảm rung động

Mô hình toán học của gối đỡ lá xếp lớp được xây dựng dựa trên hệ dao động một bậc tự do có giảm chấn. Phương trình vi phân bậc hai mô tả mối quan hệ giữa lực kích thích bên ngoài, lực đàn hồi của lò xo và lực cản nhớt. Hệ số truyền amplitude được sử dụng làm tiêu chí đánh giá hiệu quả giảm rung, phụ thuộc vào tỷ số tần số kích thích trên tần số tự do và hệ số giảm chấn. Mô hình được xác minh bằng dữ liệu thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Lựa chọn thông số kỹ thuật và vật liệu

Vật liệu chế tạo lò xo đĩa sử dụng thép 65Mn với thành phần hóa học phù hợp. Quy trình nhiệt luyện bao gồm tôi ở nhiệt độ 810°C trong dầu và ram ở 350°C, cho độ bền kéo 980 MPa, giới hạn chảy 785 MPa và độ cứng HRC 45-50. Các thông số độ cứng lò xo và hệ số cản nhớt được tính toán tối ưu để đạt hệ số truyền đáp ứng yêu cầu. Sự lựa chọn vật liệu và thông số ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động của gối đỡ.

III. Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả gối đỡ giảm rung

Thử nghiệm được thực hiện trên hệ thống máy đo chuyên dụng sử dụng phần mềm LabVIEW để điều khiển và thu thập dữ liệu. Hệ thống bao gồm bộ phận tạo dao động cưỡng bức với động cơ có thể điều chỉnh tần số, cảm biến đo lực nén và cảm biến đo chuyển dịch gắn với má ép động. Tất cả tín hiệu điện từ cảm biến được chuyển về bộ xử lý tín hiệu, phân tích và ghi nhận bằng môđun ghi dữ liệu NI SignalExpress dưới dạng file Excel. Mẫu lò xo đĩa được chế tạo theo thiết kế và thử nghiệm ở nhiều tần số khác nhau, cụ thể mẫu thứ nhất ở tần số 10Hz và mẫu thứ hai ở tần số 50Hz. Số liệu giá trị lực nén và chuyển dịch được lấy ở 30 điểm trong mỗi chu kỳ nén-nhả để đảm bảo độ chính xác. Kết quả thực nghiệm được so sánh với kết quả tính toán lý thuyết nhằm xác nhận tính đúng đắn của mô hình và đánh giá hiệu quả giảm rung thực tế của thiết bị.

3.1. Thiết bị và quy trình thử nghiệm

Hệ thống thử nghiệm bao gồm bộ phận tạo dao động cưỡng bức điều khiển bằng động cơ, cảm biến đo lực nén dạng tế bào tải, cảm biến đo chiều dài để theo dõi biến dạng lò xo. Phần mềm LabVIEW được sử dụng để lập file điều khiển hoạt động thiết bị, thiết kế môđun điều khiển và giao diện vận hành. Dữ liệu được ghi nhận liên tục qua môđun NI SignalExpress, cho phép phân tích tín hiệu thời gian thực và lưu trữ kết quả dưới dạng số hóa.

3.2. Kết quả thực nghiệm và so sánh lý thuyết

Kết quả thử nghiệm cho thấy đặc tính lực-chuyển dịch của lò xo đĩa phù hợp với mô hình tính toán lý thuyết. Đường đặc trưng tải trọng-độ biến dạng thể hiện tính phi tuyến rõ rệt do cấu trúc xếp lớp tạo ra ma sát giữa các bề mặt. Hiệu quả giảm rung được đánh giá thông qua hệ số truyền amplitude đo được tại các tần số thử nghiệm. Sai số giữa kết quả thực nghiệm và tính toán nằm trong phạm vi chấp nhận được, xác nhận tính khả thi của phương pháp thiết kế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của gối đỡ lá xếp lớp

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu tính toán thiết kế và thử nghiệm gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp. Kết quả cho thấy mô hình toán học xây dựng có khả năng mô tả chính xác đặc tính giảm rung của thiết bị. Gối đỡ lá xếp lớp đạt được hệ số truyền đáp ứng yêu cầu, chứng minh hiệu quả hấp thụ và phân tán năng lượng rung động thông qua cơ chế ma sát giữa các lớp. Thiết kế sử dụng vật liệu thép 65Mn với quy trình nhiệt luyện phù hợp đảm bảo độ bền và tuổi thọ hoạt động. Phương pháp tính toán và quy trình thử nghiệm được hệ thống hóa, có thể áp dụng cho các loại gối đỡ khác nhau. Gối đỡ lá xếp lớp có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp ô tô, hệ thống máy phát điện, máy công nghiệp và các kết trúc chịu tải trọng động. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo cho các loại gối đỡ giảm rung hiệu quả cao với chi phí sản xuất hợp lý.

4.1. Đóng góp khoa học của đề tài

Đề tài đóng góp mô hình toán học mô tả đặc tính giảm rung của gối đỡ lá xếp lớp, phương pháp tính toán lựa chọn thông số tối ưu và quy trình thử nghiệm chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế và chế tạo các loại gối đỡ giảm rung có hiệu suất cao. Phương pháp tiếp cận kết hợp lý thuyết và thực nghiệm tạo nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về hệ thống giảm rung bị động dạng xếp lớp.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng tương lai

Gối đỡ lá xếp lớp có thể được phát triển thêm với vật liệu composite hoặc hợp kim nhẹ để giảm khối lượng mà vẫn đảm bảo hiệu suất. Ứng dụng mở rộng sang lĩnh vực giảm rung cho tòa nhà cao tầng, cầu đường và thiết bị y tế. Nghiên cứu tiếp theo có thể tích hợp hệ thống giám sát trạng thái hoạt động thời gian thực để nâng cao tính an toàn và tối ưu hóa bảo trì. Tiềm năng thương mại hóa sản phẩm là rất lớn trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ********* LÊ QUANG DUY NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM GỐI ĐỠ GIẢM RUNG ĐỘNG DẠNG LÁ XẾP LỚP LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Thái Nguyên - 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ********* LÊ QUANG DUY NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM GỐI ĐỠ GIẢM RUNG ĐỘNG DẠNG LÁ XẾP LỚP Chuyên ngành: Cơ Kỹ thuật Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ NHƯ KHOA Thái Nguyên - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Lê Quang Duy Sinh ngày 29 tháng 10 năm 1987 Học viên lớp cao học khóa 17- Cơ Kỹ thuật - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp. Hiện đang công tác tại Bộ môn Cơ học - Khoa Kỹ thuật Ô tô và Máy động lực - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên. Xin cam đoan: Đề tài: “Nghiên cứu tính toán thiết kế và thử nghiệm gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp” do thầy PGS.TS Ngô Như Khoa hướng dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Thái Nguyên, ngày… tháng 1 năm 2018 Học viên Lê Quang Duy ii LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương, được sự động viên giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Ngô Như Khoa, luận văn với đề tài “Nghiên cứu tính toán thiết kế và thử nghiệm gối đỡ giảm rung động dạng lá xếp lớp” đã hoàn thành. Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp PGS.TS Ngô Như Khoa - Người đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn này.Tổ đào tạo sau đại học - Phòng Đào tạo, các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật Ô tô và Máy động lực, khoa Cơ khí Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Doanh nghiệp Tư nhân Thái Long - phường Phú Xá - thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ học viên trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. Toàn thể các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân đã quan tâm động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Trong thời gian thực hiện học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, học viên rất mong được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày… tháng 1 năm 2018 Học viên Lê Quang Duy iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.ix Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Ảnh hưởng của rung động. Rung động có lợi:. Rung động có hại. Các phương pháp điều khiển rung động. Giảm rung chủ động:. Giảm rung bị động:. Cơ sở điều khiển rung động. Tình hình nghiên cứu các dạng gối giảm rung. Các dạng gối giảm rung điển hình:. Tình hình nghiên cứu ngoài nước về các dạng gối giảm rung. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu về gối giảm rung sử dụng lò xo dạng đĩa. Đặc tính của lò xo đĩa. Kết cấu lò xo đĩa. Các đặc tính chính của lò xo đĩa có thể phân ra như sau:. Các dạng gối giảm rung bằng lò xo đĩa. Dạng xếp lớp. Dạng xếp tầng. Dạng kết hợp. Tính toán lý thuyết của lò xo đĩa đơn. Quan hệ giữa tải trọng và biến dạng. Tính toán bền. KẾT LUẬN CHƯƠNG. 28 Chương 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐĨA LÒ XO, CHẾ TẠO VÀ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CƠ HỌC CỦA LÒ XO. Tính chọn lò xo đĩa. Nghiên cứu thực nghiệm. Thông số cần xác định. Thiết bị thực nghiệm. Yêu cầu đối với thiết bị. Lập trình điều khiển, thu thập dữ liệu:. Phương pháp thí nghiệm. Xử lý kết quả thí nghiệm. Quan hệ lực - biến dạng của mẫu thí nghiệm. Kết luận chương. 42 Chương 3 MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC TÍNH ĐỘ CỨNG PHI TUYẾN CỦA LÒ XO ĐĨA ĐẾN KHẢ NĂNG GIẢM RUNG ĐỘNG. Thiết kế mô hình đánh giá ảnh hưởng của độ cứng phi tuyến của lò xo đĩa đến khả năng dập tắt rung động. Mô hình toán. Lựa chọn hệ số giảm chấn. Xác định lực kích động. Lực kích động điều hòa. Lực kích động va đập. Lực kích động dạng xung. Kết quả mô phỏng đặc tính động lực học của gối giảm rung dạng lò xo đĩa so với gối giảm rung bằng lò xo xoắn có độ cứng tương đương. Đặc tính động lực học của hệ khi có kích thích điều hòa. Đặc tính động lực học của hệ chịu lực kích động chấn động. Đặc tính động lực học của hệ chịu lực kích động dạng xung. Kết luận chương. 62 KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ. 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý máy đầm cóc 4 Hình 1.4 Nguyên lý cấu tạo máy đầm bàn.6 Sơ đồ nguyên lý máy sàng rung.7 Sơ đồ hệ thống điều khiển tích cực [36].8 Mô hình đệm cách rung động.9 Biểu đồ khả năng truyền lực hoặc chuyển vị của hệ một bậc tự do có cản nhớt.11 Gối cách rung động cơ hàng hải [4].12 Gối cách rung dạng mặt bích [4].13 Tiết diện của một lò xo xoắn [4].14 Quan hệ lực - biến dạng.15 Lò xo xoắn cho gối máy.16 Lò xo dạng nhẫn.17 Đường đặc tính lực – biến dạng.18 Gối lò xo cáp xoắn.19 Gối lò xo cáp thẳng.21 Dạng kết hợp lò xo - cản nhớt.22 Gối giảm rung dạng lá hình elip.24 Một lò xo dạng đĩa có chiều dày t và chiều cao h,.25 Đặc tính lực - biến dạng của một lò xo có tỉ số h/t khác nhau.26 Kết cấu của gối giảm rung có đặc tính phi tuyến [26].27 Lò xo đĩa có mặt đỡ bất kỳ.28 Lò xo đĩa có mặt đỡ phẳng.29 Đường cong đặc tính tải trọng - biến dạng của lò xo đĩa.30 Lò xo đĩa dạng xếp lớp.31 Lò xo đĩa dạng xếp tầng.32 Lò xo đĩa dạng kết hợp.33 Biến dạng kết hợp của n tằng lò xo đĩa và i là xo đĩa.1 Thông số lò xo đĩa đơn.2 Kết cấu gối giảm rung.3 Quan hệ lực - biến dạng lý thuyết.4 Quan hệ Độ cứng – Biến dạng lý thuyết [Phụ lục 2].5 Máy đo kéo nén tự động [29].8 Mẫu lò xo đĩa thí nghiệm.9 Môđun điều khiển hệ thống máy đo và lấy tín hiệu.10 Giao diện điều khiển.11 Môđun ghi dữ liệu.12 Tín hiệu điện áp của cảm biến đo dịch chuyển theo thời gian.13 Tín hiệu điện áp của cảm biến đo lực theo thời gian.14 Đường cong lực - biến dạng của mẫu.15 Đường cong lực - biến dạng thực nghiệm và lý thuyết.1 Mô hình dao động một bậc tự do.2 Mô hình một bậc tự do chịu tác dụng của lực kích động.3 Mô hình dao động dùng lò xo xoắn có độ cứng Rtd Hình 3.4 Lực kích động hình sin.5 Lực kích động dạng chấn động.6 Lực kích động dạng xung.7 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.8 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.9 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.10 Đồ thị lực tác dụng lên nền.11 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.12 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.13 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.14 Đồ thị lực tác dụng lên nền.15 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.16 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.17 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.18 Đồ thị lực tác dụng lên nền.19 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.20 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.21 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.22 Đồ thị lực tác dụng lên nền.23 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.24 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.25 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.26 Đồ thị lực tác dụng lên nền.27 Đồ thị biên độ rung động của khối lượng M.28 Đồ thị vận tốc rung động của khối lượng M.29 Đồ thị gia tốc rung động của khối lượng M.30 Đường cong lực tác dụng lên nền. 61 ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1-1 Rung động máy cho phép[ theo ISO 2372]. 9 Bảng 2-1 Thông số lò xo đĩa. 29 Bảng 2-2 Thông số máy đo kéo nén tự động. 32 Bảng 2-3 Thành phần hóa học của vật liệu chế tạo lò xo. 35 Bảng 2-4 Chế độ nhiệt luyện và cơ tính của lò xo. 35 Bảng 2-5 Thông số điều khiển và vận tốc dịch chuyển đầu ép.38 Bảng 2-6 Kết quả lực biến dạng thực nghiệm.40 Bảng 3-1 Tỉ số giữa f/fn yêu cầu để có được hiệu quả giảm rung [4].45 Bảng 3-2 So sánh các thông số động lực học khi   62, 8 rad / s.50 Bảng 3-3 So sánh các thông số động lực học khi  125.52 Bảng 3-4 So sánh thông số động lực học khi   429,13 rad / s. 56 x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Đơn vị Giải nghĩa De mm Đường kính ngoài Di mm Đường kính trong Dw mm Đường kính tại mặt nghiêng của một lò xo đĩa D0 mm Đường kính của trục quay E N/mm2 Hằng số Yuong F N` Lực lò xo của một lò xo đĩa đơn F1, F2, F3 N Lực lò xo tương ứng với các biến dạng s1, s2, s3 Fc N Lực lò xo tính toán của một lò xo khi phẳng Fges N Lực lò xo tính toán của một gối lò xo F N Lực tiêu hao khi lắp đặt K1,K2,K3,K4 m Các hằng số cho tính toán Chiều dài tự nhiên của lò xo ở dạng xếp tầng và L0 mm xếp lớp L1,L2 ,L3 mm Chiều dài của lò xo tương ứng với lực F1, F2, F3 Chiều dài tính toán của lò xo dạng xếp tầng và Lc mm xếp lớp khi lò xo là phẳng N N/m Số chu kỳ dẫn tới phá hủy K N/mm Độ cứng của lò xo đĩa Kref N/mm Độ cứng lò xo xoắn có độ cứng tương đương W N.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ