Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Thủy lợi: Dự án Thủy điện Sông Miện - Phân tích Địa lý & Địa chất

Tìm hiểu chi tiết đồ án tốt nghiệp về xây dựng thủy lợi thủy điện sông Miện. Phân tích thiết kế, thi công và các giải pháp kỹ thuật cho dự án.

Chuyên ngành

Công trình thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

2022

160
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thủy điện sông Miện

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư về công trình thủy lợi - thủy điện sông Miện thuộc tỉnh Hà Giang. Dự án khai thác năng lượng dòng chảy trên thượng nguồn sông Miện, nhánh cấp I của sông Lô. Sông Miện bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1800m thuộc Trờ Pâng, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Dòng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi chuyển Bắc - Nam, xuyên qua cao nguyên đá vôi Quản Bạ trước khi đổ vào sông Lô tại thị xã Hà Giang. Công trình nằm trên địa bàn xã Bát Đại Sơn và xã Na Khe, cách quốc lộ 4C khoảng 700m. Đập có tọa độ 23°09'40" vĩ Bắc và 105°01'35" kinh Đông. Nhà máy thủy điện sau đập có công suất lắp máy 6,0 MW, điện lượng trung bình năm đạt 21,89 MWh. Vị trí cách thị xã Hà Giang khoảng 70km, hạ lưu cách thuỷ điện Thái An 17km đang được xây dựng. Hồ chứa nằm trên địa bàn hai huyện Quản Bạ và Yên Minh.

1.1. Địa hình và điều kiện tự nhiên vùng dự án

Địa hình khu vực khảo sát có cao trình dao động từ 400 đến 1000m. Địa hình đồi núi chiếm diện tích chủ yếu, các thung lũng phân bố phía bắc vùng nghiên cứu. Sông Miện chảy hướng gần Bắc Nam, nhận nước từ thượng nguồn thuộc địa phận Trung Quốc. Hệ thống sông suối nhỏ phát triển hai bên bờ sông. Thung lũng sông Miện có dạng chữ V ở phần giữa và chữ U ở phía bắc. Dọc hai bờ sông xuất hiện nhiều vách đá dựng đứng, chỉ một số nơi tồn tại bãi bồi phù hợp cho bố trí công trình.

1.2. Nhiệm vụ và quy mô công trình

Thủy điện sông Miện là công trình dùng đập dâng tạo cột nước và điều tiết dòng chảy năm. Các hạng mục chính gồm đập dâng nước, tràn xả lũ kết cấu bê tông, tuyến năng lượng nhà máy sau đập. Công trình có nhiệm vụ cung cấp điện cho tỉnh Hà Giang, hòa vào mạng lưới điện Quốc gia. Dự án còn tạo cảnh quan, tạo công ăn việc làm cho người dân quanh vùng. Ngoài ra, công trình góp phần phát triển du lịch và kinh tế địa phương, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa khu vực miền núi phía Bắc.

II. Phân tích điều kiện địa chất và thủy văn

Điều kiện địa chất công trình vùng dự án thủy điện sông Miện bao gồm lòng hồ và tuyến đập. Trong diện tích nghiên cứu, các thành tạo địa chất chính gồm trầm tích Đệ Tứ và hệ tầng Lân Pảng. Trầm tích aluvi phân bố rộng khắp trên lòng sông Miện tại các vị trí lòng sông rộng, dịch chuyển dòng tạo thành bãi bồi và thềm sông. Điều kiện địa chất phức tạp ảnh hưởng lớn đến thiết kế móng đập và công trình phụ trợ. Về thủy văn, lưu lượng lũ đến sông Miện có đặc điểm lớn, tập trung nhanh do đặc thù địa hình núi cao. Điều này đặt ra yêu cầu cao về khả năng xả lũ cho công trình. Dòng chảy năm biến đổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa tập trung lượng nước lớn đòi hỏi hồ chứa phải có năng lực điều tiết phù hợp. Các tính toán thủy lực xác định lưu lượng thiết kế và kiểm tra đảm bảo an toàn cho công trình trong mọi điều kiện vận hành.

2.1. Đặc điểm địa chất công trình vùng dự án

Vùng dự án có hai loại thành tạo địa chất chính. Trầm tích Đệ Tứ dạng aluvi phân bố rộng khắp lòng sông, tạo thành bãi bồi và thềm sông tại các vị trí lòng sông rộng. Hệ tầng Lân Pảng là nền đá gốc chứa các loại đá biến chất. Địa chất khu vực đập có ảnh hưởng quyết định đến lựa chọn loại đập và phương án xử lý móng. Đá cứng thuộc nhóm IB được xác định tại khu vực bố trí tuyến năng lượng bên bờ trái, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng nhà máy thủy điện kiểu hở.

2.2. Đặc điểm thủy văn và tính toán lũ

Lưu lượng lũ đến sông Miện có đặc điểm lớn và tập trung nhanh do ảnh hưởng của địa hình đồi núi cao. Hồ chứa thuộc loại điều tiết ngày, dung tích nhỏ nên không có khả năng điều tiết lũ dài ngày. Lượng nước xả thường tương đương lượng nước đến, đòi hỏi công trình xả lũ phải có năng lực lớn. Tính toán thủy lực sử dụng các thông số gồm hệ số lưu lượng m, hệ số co hẹp ngang, số khoan tràn và chiều rộng mỗi khoan. Các hệ số được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế đập tràn kiểu Creager-Ophiсеров.

III. Giải pháp thiết kế công trình chính

Giải pháp thiết kế công trình thủy điện sông Miện bao gồm ba nhóm hạng mục chính. Thứ nhất là đập dâng nước bằng bê tông, kết hợp bố trí tràn xả lũ trên thân đập. Thứ hai là hệ thống tràn xả lũ với năm khoan tràn, mỗi khoan rộng 11m, đặt giữa lòng sông để tận dụng dòng chảy tập trung. Thứ ba là tuyến năng lượng bố trí bên bờ trái tuyến đập. Địa hình sườn thoải với độ dốc 20-25 độ, địa chất đá cứng nhóm IB tạo điều kiện thuận lợi. Cửa lấy nước đặt trong thân đập, đường ống áp lực bố trí xuyên qua đập. Nhà máy thủy điện kiểu hở đặt cách tim đập khoảng 30m về phía hạ lưu bờ trái. Chiều dài toàn tuyến năng lượng khoảng 160-180m. Thiết kế mặt tràn nhô ra thượng lưu, áp dụng hệ số lưu lượng giảm 2% theo quy phạm QP C8-76. Mép vào tường biên dạng lượn tròn giúp giảm tổn thất lưu lượng.

3.1. Thiết kế đập bê tông và tràn xả lũ

Đập bê tông được chọn kết hợp bố trí tràn xả lũ trên thân đập. Tràn có năm khoan, mỗi khoan rộng 11m, được bố trí giữa lòng sông nơi dòng nước chảy tập trung. Mặt tràn kiểu Creager-Ophiсеров có hệ số lưu lượng tiêu chuẩn mtc được tính toán chính xác. Hệ số sửa chữa cột nước σH và hệ số sửa chữa hình dạng σθ được tra bảng theo tiêu chuẩn. Cửa tràn dạng lượn tròn giảm ảnh hưởng của mép vào tường biên. Dòng chảy qua tràn là dòng chảy tự do do đập cao.

3.2. Bố trí tuyến năng lượng và nhà máy

Tuyến năng lượng bố trí bên bờ trái tuyến đập với điều kiện địa hình địa chất thuận lợi. Sườn thoải có độ dốc 20-25 độ, nền đá cứng nhóm IB đảm bảo ổn định công trình. Nhà máy thủy điện kiểu hở đặt cách tim đập 30m về phía hạ lưu. Cửa lấy nước đặt trong thân đập, đường ống áp lực bố trí xuyên qua kết cấu đập. Chiều dài toàn tuyến 160-180m bao gồm cửa lấy nước, đường ống áp lực, nhà máy và kênh xả. Thiết kế tối ưu hóa chi phí xây dựng và vận hành.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đồ án tốt nghiệp về thủy điện sông Miện đạt được nhiều kết quả quan trọng. Công trình với công suất lắp máy 6,0 MW đáp ứng nhu cầu điện năng cho tỉnh Hà Giang. Điện lượng trung bình năm 21,89 MWh góp phần đa dạng hóa nguồn năng lượng, hòa vào lưới điện Quốc gia. Giải pháp thiết kế đập bê tông kết hợp tràn xả lũ phù hợp với điều kiện địa chất và thủy văn khu vực. Bố trí tuyến năng lượng bên bờ trái tối ưu hóa công tác xây dựng. Dự án tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội vùng cao nguyên đá Hà Giang. Công trình tạo công ăn việc làm, phát triển du lịch sinh thái dọc sông Miện. Kinh nghiệm từ đồ án áp dụng được cho các dự án thủy điện nhỏ tương tự tại khu vực miền núi phía Bắc. Phương pháp tính toán thủy lực, lựa chọn cấp bậc công trình theo TCXDVN 285-2002 là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành công trình thủy lợi.

4.1. Ý nghĩa kinh tế và xã hội

Công trình thủy điện sông Miện mang lại giá trị kinh tế to lớn cho tỉnh Hà Giang. Công suất 6,0 MW cung cấp nguồn điện ổn định, giảm phụ thuộc vào lưới điện truyền tải xa. Dự án tạo việc làm cho người dân địa phương trong quá trình xây dựng và vận hành. Cảnh quan hồ chứa và công trình thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái. Kinh tế địa phương được cải thiện thông qua hạ tầng giao thông, dịch vụ đi kèm. Công trình góp phần xóa đói giảm nghèo vùng cao nguyên đá.

4.2. Giá trị học thuật và khả năng áp dụng

Đồ án cung cấp phương pháp luận toàn diện cho thiết kế công trình thủy điện nhỏ vùng núi. Cách xác định cấp bậc công trình theo TCXDVN 285-2002 được trình bày chi tiết, áp dụng được cho dự án tương tự. Tính toán hệ số lưu lượng, hệ số co hẹp ngang theo quy phạm QP C8-76 là tài liệu tham khảo quý. Kinh nghiệm xử lý địa chất phức tạp tại cao nguyên đá vôi hữu ích cho vùng Tây Bắc. Phương pháp bố trí tuyến năng lượng tối ưu áp dụng cho nhiều dạng địa hình khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp xd thủy lợi thủy điện thủy điện sông miện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 1.1 ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA HÌNH 1.1 Vị trí địa lý và nhiệm vụ của công trình.1 Vị trí địa lý. Sông Miện là nhánh cấp I của sông Lô, bắt nguồn ở vùng núi có độ cao trên 1800m thuộc Trờ Pâng tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Từ nguồn về dòng chính sông Miện chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, tới biên giới Việt Trung sông chảy theo hướng Bắc-Nam, xuyên qua cao nguyên đá vôi diệp thạch Quản Bạ và đổ vào bờ trái sông Lô tại thị xã Hà Giang. Công trinh thuỷ điện Sông Miện khai thác năng lượng dòng chảy trên thượng nguồn sông Miện.

Vị trí tuyến đầu mối công trình nằm ngay trên địa bàn xã Bát Đại Sơn -huyện Quản Bạ và xã Na Khê -huyện Yên Minh, cách đường quốc lộ số 4c khoảng 700 m. Vị trí đập có tọa đọ o 23 009’40’’ độ vĩ Bắc và 105001’35’’ độ kinh Đông >Nhà máy thuỷ điện sau đập có công suất lắp máy Nlm = 6,0 MW và điện lượng trung bình năm E 0 = 21,89MWh. Hồ chứa của công trình nằm trên địa bàn xã Bát Đại sơn -huyện Quản Bạ và Na Khê -huyện yên minh -tỉnh Hà Giang. Công trình cách thị xã Hà Giang khoảng 70km Trên sông Miện, thuỷ điện Thái An nằm ở hạ lưu thuỷ điện Bát Đại Sơn 17km đang được xây dựng.2 Nhiệm vụ của công trình.

Thủy điện sông Miện là loại công trình dùng đập dâng tạo cột nước và điều tiết dòng chảy năm. Các hạng mục công trình gồm đập dâng nước, tràn xả lũ với kết cấu bê tông , tuyến năng lượng nhà máy sau đập. Khi hoàn thành công trình sẽ cung cấp điện cho tỉnh Hà Giang và hòa vào mạng lưới điện Quốc gia, tạo cảnh quan và tạo công ăn việc làm cho người dân quanh vùng dự án, phát triển du lịch và kinh tế địa phương.2 Bản đồ địa hình. Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 khoảng cao đều đồng mức 2 m Bình đồ khu vực đầu mối tỷ lệ1:500, khoảng cao đều đồng mức 0.2 Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.

Mặt cắt địa chất dọc tim đập của cả hai phương án tuyến đập, và 8 mặt cắt địa chất cắt ngang tại 8 vị trí cách nhau 20 m của phương án tuyến đập 1. Sinh viên: Hoàng Kiên Quyêt Lớp 10X2A Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 2 Ngành Công trình thuỷ lợi 1.4 Điều kiện địa hình. Đại hình khu vực khảo sát có cao trình dao động từ 400- 1000 m. Trong đó địa hình đồi núi chiếm diện tích chủ yếu,các thung lũng chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía bắc của vùng Sông Miện chảy theo hướng gần Bắc Nam và nhận nước từ thượng nguồn thu địa phận của nước Trung Quốc, và hệ thống sông suối nho phát triển hai bên bờ sông.

Thung lũng sông miện có dạng chữ V ở phần giữa, và hình chử U ở phần Bắc. Dọc theo hai bờ sông có nhiều vách đá dựng đứng, chỉ ít nơi tồn tại bãi bồi 1.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT.1 Địa chất công trình.1 Địa chất công trình vùng dự án thủy điện Sông Miện ( Lòng hồ và vùng tuyến đập ) a. Trong diện tích nghiên cứu( lòng hồ và tuyến đập) có các thành tạo trầm tích Đệ Tứ, hệ tầng Lân Pảng.  Trầm tích Đệ Tứ.

Trầm tích aluvi phận bố rộng khắp trên lòng sông Miện tại các vị trí lòng sông rộng và dịch chuyển dòng tạo thành các bãi bồi, các thềm sông. Thành phần là cuội, sạn, cát và sét lẫn hữu cơ. Chiều dày từ 1.5m, đôi chỗ trong khu vực dự án có thể lớn hơn 2. Tầng sườn tàn tích(edQ) gồm các loại đất sét màu nâu đỏ, nâu vàng lẫn 10-15% dăm sạn phân bố rộng rãi trên các đỉnh và sườn núi.

Do ảnh hưởng của quá trình phong hóa phức tạp trên các thành tạo đất đá tạo nên tầng phủ gồm lớp edQ và đới phong hóa mãnh liệt(IA1) có chiều dày trung bình 2.0m, đôi chỗ có thể lớn hơn và đạt đến 10m.  Hệ Trias trung, anisi – Hệ tầng Lân Pảng(T2lp) Các thành tạo đá trầm tích cát kết đa khoáng xen kẹp lớp phiến sét, đá phiến sét xen kẹp cát kết đa khoáng và đá phiến sét xen cát kết tím nhạt.Theo mặt cắt Cháng Lệ hệ tầng Lân Pảng được mô tả với 3 tập: + Cát kết đa khoáng xen kẹp lớp phiến sét + Đá phiến sét xen kẹp cát kết đa khoáng + Đá phiến sét xen cát kết tím nhạt không gặp trong phạm vi tuyến công trình Sinh viên: Hoàng Kiên Quyêt Lớp 10X2A Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 3 Ngành Công trình thuỷ lợi Thành phần khoáng vật biến đổi( cụ thể chi tiết xem trong kết quả phân tích mẫu đá cho thành phần hóa học) Các thành tạo đá bị nứt nẻ, phong hóa mạnh, mềm yếu. Các đứt gãy, khe nứt kiến tạo và đánh giá mức độ nguy hiểm của động đất của khu vực - Theo tài liệu đo vẽ địa chất tờ Bảo Lạc và tờ Mã Quan tỷ lệ 1 : 200.000 thì hệ thống đứt gãy theo hai phương chính là Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam ngoài ra có một số đứt gãy nhỏ phát triển theo hướng á vĩ tuyến, á kinh tuyến. -Theo đánh giá của Viện Vật lý Địa cầu năm 1995 chấn động cực đại I0ma = 6( thang MSK-64).

Các vùng phát sinh động đất mạnh hơn M smax= 5.1 đều năm xa công trình. Tần xuất lại chu kỳ 500 năm chỉ xảy ra động đất cấp 6 đến cấp7. Địa mạo, hiện tượng phong hóa. Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối phức tạp và phân cắt mạnh với các dãy núi kéo dài và liên tục có độ cao tù 400m đến 1000m.

 Hiện tượng phong hóa. Đá trong khu vực vùng hồ, vùng tuyến hầu hết là các trầm tích cát kết xen kẹp đá phiến sét và đá phiến sét xen kẹp cát kết thuộc hệ tầng Lân Pảng(T 2lp). Trong điều kiện nóng ẩm, nhiệt độ dao động mạnh đá bị phong hóa vật lý rất mạnh. Chiều dày tầng phong hóa trên dao động dao động lớn từ 1-10m khu vực vùng tuyến và lớn hơn 15-25m tại những khu vực thuộc phạm vi lòng hồ trên những sườn đồi có độ dốc trung bình.

Tầng phong hóa mạnh(IA 2) có chiều dày thay đổi từ 5- 10m đôi chỗ trong phạm vi nghiên cứu lớn hơn 10m. Các đá cứng IB, IIA, IIB có cao trình bề mặt lộ đá thay đổi lớn và không theo quy luật nhất định. - Lớp tàn tích d- eQ: Phát triển trên hầu hết các thành tạo đất đá trong vùng với chiều dày 1-3m gồm đất sét lẫn dăm sạn đá gốc. - Đới phong hóa mãnh liệt IA 1: Đá gốc bị phong hóa mãnh liệt thành đất lẫn dăm cục, tảng mềm yếu, chiều dày từ 3-10m và tăng lên tới 20-25m trong vùng đứt gãy kiến tạo.

- Đới phong hóa IA2: Đá gốc bị phong hóa và nứt nẻ mạnh thành phần khoáng vật hầu hết bị biến đổi, bề mặt bị oxit sắt hóa. Tuy cấu trúc của đá gốc được bảo tồn nhưng chỉ tiêu cơ lý giảm mạnh, đá mềm yếu. Chiều dày trung bình 5-10m. Sinh viên: Hoàng Kiên Quyêt Lớp 10X2A Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 4 Ngành Công trình thuỷ lợi - Đới phong hóa IB: Đá gốc bị nứt nẻ mạnh, phong hóa trung bình, thành phần khoáng vật bị biến đổi mạnh dọc theo khe nứt.

Khe nứt bị nấp nhét bởi sét sạn, bề mặt bị oxit sắt hóa. Đá cứng chắc trung bình. Chiều dày của đới khoảng 10-15m đôi chỗ cục bộ có thể lớn hơn15m. - Đới nứt nẻ IIA: Đá gốc bị nứt nẻ trung bình đến mạnh, bề mặt khe nứt đôi chỗ bám oxít sắt chủ yếu lấp nhét bằng các khoáng vật thứ sinh.

Chiều dày đới từ 10-20m.2 Điều kiện địa chất công trình vùng tuyến đập. Đặc điểm địa chất công trình vùng tuyến đập. Tại vị trí tuyến đập, lòng sông rộng khoảng 30m, thung lũng dạng chữ U, hai bờ có độ dốc khác nhau, dao động lớn từ 30-400 tại vai phải và từ 15-200 vai trái. Tại phần phía bờ trái lòng sông tạo thành một bãi bồi cát cuội sỏi lẫn sét sạn, kéo dài từ thượng lưu về hạ lưu tuyến đập, theo như tài liệu khoan khảo sát và đo vẽ thực tế thấy chiều dày tầng cát cuội sỏi khoảng chừng 2.

Tim của tuyến đập đều nằm trong một vùng địa chất công trình. Nền đập đặt trên đá trầm tích cát bột kết xen kẹp lớp phiến sét thuộc hệ tầng Lâm Pảng (T2lp), tạo lên khối đá gốc cứng chắc trung bình, đôi chỗ cứng chắc bị nứt nẻ mạnh, cao trình bề mặt đá IB và IIA biến đổi lớn với chiều dày các đới phong hóa không đồng đều ở hai bên bờ sông Miện. Mặt cắt ĐCCT tuyến đập như sau:  Vai trái: - Tầng phủ d-eQ + IA1+IA2 mỏng từ 10-15m và lớn hơn 15m trong đới ảnh hưởng đứt gãy kiến tạo. Hệ số thấm = 5x10-6m/s.

- Đới đá phong hóa IB: Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh. Chiều dày từ 8-12m, đôi chỗ trên vai đập có thể mỏng hơn. Lượng mất nước đơn vị q=0. - Đới đá nứt nẻ IIA(dự kiến): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ trung bình đến mạnh.

Chiều dày từ 15-25m, đôi chỗ trên vai đập có thể lớn hơn 25m. Lượng mất nước đơn vị q=0.  Lòng sông: Mép bờ phải sông sông lộ đá gốc IB, lòng sông bồi lắng lớp phủ cát hạt trung đến thô lẫn 10-15% cuội sỏi lẫn dăm cục, đặc biệt bãi bồi có xu thế nổi cao về phần mép sông bờ trái. Hệ số thấm = 5x10 -6m/s, lượng mất nước đơn vị q=0.m Sinh viên: Hoàng Kiên Quyêt Lớp 10X2A Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 5 Ngành Công trình thuỷ lợi - Đới phong hóa IA2: Đá phong hóa mạnh, nõn khoan dạng dăm cục nhét sét sạn, đới này gặp tại hố khoan HK2 tại mép sông bờ trái.5m, chiều dày này có thể lớn hơn khi gặp trong đới phá hủy kiến tạo.

- Đới phong hóa IB: Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh. Chiều dày từ 5-10m, bên mép sông vai phải mỏng hơn khoảng chừng 5m, Lượng mất nước đơn vị q=0. - Đới đá nứt nẻ IIA( dự kiến): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ trung bình đến mạnh. Chiều dày từ 6-10m, hai bên mép sông có thể lớn hơn10m.

Lượng mất nước đơn vị q=0.  Vai phải: - Tầng phủ d-eQ + IA1+IA2 mỏng từ 5-10m và lớn hơn 10m trong đới ảnh hưởng đứt gãy kiến tạo. Hệ số thấm = 5x10-6m/s. - Đới đá phong hóa IB: Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh.

Chiều dày từ 5-10m, đôi chỗ trên vai đập có thể mỏng hơn. Lượng mất nước đơn vị q=0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ