ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Môn học: LUẬT KINH TẾ Trình độ Cao đẳng (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả: Lê Hồ Anh Vũ An Giang, Năm ban hành: 2020 0 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách tài liệu học tập nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước trong nhiều năm qua, Nhà nước ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật để điều chỉnh lại các quan hệ kinh tế, các hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội ổn định. Vì vậy việc biên soạn tài liệu môn học luật Kinh tế phải luôn cập nhật các quy định pháp luật cũng như thực tiễn hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Dù hoàn cảnh nào việc dạy và học luật Kinh tế vẫn được tiến hành trong nhiều trường đại học, cao đẳng, nghĩa là cần phải có tài liệu học tập luật kinh tế, trên quan điểm đó “TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN LUẬT KINH TẾ” được biên soạn nhằm mục đích làm phong phú nguồn tài liệu học tập và đáp ứng nhu cầu học tập của các bạn sinh viên. Hy vọng tài liệu này giúp các bạn sinh viên đạt kết quả tốt hơn trong quá trình học. Dù khá cẩn trọng và cố gắng để tài liệu học tập ít khiếm khuyết nhất có thể, song chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp cho tài liệu học tập này được hoàn thiện hơn. An Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2019 Chủ biên Lê Hồ Anh Vũ 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Chƣơng I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ 2 Chƣơng II: CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 1Error! Bookmark not defined.
Phần 1: CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỢP TÁC XÃ 11 Phần 2: CHẾ ĐỊNH VỀ CÔNG TY 18 Phần 3: DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN 88 Chƣơng III: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG 91 Chƣơng IV: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH 100 Chƣơng V: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 110 2 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ Trình độ: CAO ĐẲNG Mã số môn học: MH 12 Thời gian môn học: 30 giờ ( Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành 08 giờ; Kiểm tra 02 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1. Vị trí, tính chất Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn chung và trước khi học các môn cơ sở của nghề. Để có được những đặc điểm riêng biệt cho nền kinh tế Việt Nam với mục đích phát huy những yếu tố tích cực của nền kinh tế thị trường và hạn chế những tiêu cực của nó nhà nước ta đã sử dụng Luật kinh tế với tư cách là công cụ, là phương tiện quan trọng để quản lý nền kinh tế theo định hướng XHCN.
Vai trò, ý nghĩa Luật kinh tế là môn học nghiên cứu những kiến thức cơ bản về hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế, là cơ sở để học các môn chuyên môn của nghề. Sinh viên học môn Luật kinh tế được cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật, thực tiễn pháp lý, pháp luật trong kinh doanh; khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. MỤC TIÊU MÔN HỌC: 1. Kiến thức + Trình bày được những nội dung cơ bản của pháp luật kinh tế như hành vi kinh doanh, phương thức thực hiện hành vi kinh doanh.
+ Phát hiện các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh. + Vận dụng các chế tài với hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và vi phạm hợp đồng kinh tế. Kỹ năng: + Viết được hợp đồng kinh tế đúng quy định pháp luật. + Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
+ Thực hiện được trình tự, thủ tục để giải quyết phá sản doanh nghiệp + Giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Về năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: + Tuân thủ pháp luật kinh tế trong thực hiện hành vi kinh doanh + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ kinh tế + Có thái độ nghiêm túc trong học tập, xác định đúng đắn động cơ và mục đích học tập. NỘI DUNG MÔN HỌC Thời gian Số Tên chƣơng mục Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra I Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh tế 3 2 1 1. Khái niệm luật kinh tế 2.
Chủ thể của Luật kinh tế 3.Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân II Chế định pháp lý của các loại hình doanh 11 8 2 1 nghiệp 1. Chế định pháp lý về HTX 2. Chế định pháp lý về Công ty 3. Chế định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân III Pháp luật về hợp đồng 6 4 2 1.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng trong thương mại 2. Ký kết hợp đồng 3. Thực hiện hợp đồng 4. Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu 5.
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng IV Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong 5 3 2 kinh doanh 1. Khái quát chung về tranh chấp trong kinh doanh 2. Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh ở Việt Nam hiện nay V Pháp luật về phá sản 5 3 1 1 1. Khái quát về phá sản và quy định của pháp luật về phá sản 2.
Trình tự thủ tục giải quyết phá sản Tổng số 30 20 8 2 4 Chƣơng I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ Mục tiêu: - Trình bày được những nội dung cơ bản về luật kinh doanh (luật kinh tế) - Mô tả được vị trí, vai trò của luật kinh doanh trong nền kinh tế thị trường - Nhận biết được địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh hiện nay trong môi trường kinh doanh Việt Nam I. KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ 1. Đối tƣợng, phƣơng pháp điều chỉnh của luật Kinh tế a) Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của ngành luật kinh tế là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước về kinh tế. Do tính chất đa dạng, phức tạp của hoạt động kinh doanh, các quan hệ này thường không đơn lẻ mà liên kết hữu cơ, tương tác giữa nhiều quan hệ.
Chẳng hạn quan hệ mua bán hàng hóa bao gồm nhiều quan hệ phát sinh như: Vận tải, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, giám định, thanh toán. Hơn nữa, khái niệm thương mại hiện nay không đơn thuần là mua bán hàng hóa theo nghĩa là mua bán những động sản hữu hình, mà thương mại hiện nay còn bao gồm cả những lĩnh vực như đầu tư, thương mại, sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ. Vì vậy, không nên hiểu đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế đơn lẻ mà phải hiểu là những nhóm quan hệ, bao gồm: * Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đây là nhóm quan hệ chủ yếu, chi phối mục tiêu tồn tại của các doanh nghiệp. Nếu căn cứ theo định nghĩa pháp lý của khái niệm kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quả trình đầu tư, từ sản xuất đến mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi, thì nhóm quan hệ này rất phổ biến, trong đó các quan hệ như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
là những quan hệ phổ biến nhất. - Chủ thể của nhóm quan hệ này là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty. - Nội dung của nhóm quan hệ này là các quyền và nghĩa vụ tài sản phát sinh giữa các chủ thể độc lập và chủ yếu bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận. Đây là quan hệ giữa những chủ thể bình đẳng, dựa trên những nguyên tắc của cạnh tranh.
- Khách thể của nhóm quan hệ này chủ yếu là quan hệ tài sản hoặc những quan hệ dịch vụ có liên quan đến yếu tố tài sản. - Hình thức pháp lý chủ yếu của nhóm quan hệ này là các hợp đồng kinh tế, thương mại. 5 * Nhóm quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đối với các doanh nghiệp Đây là nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế. Chủ thể quan hệ này một bên là cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, một bên là đơn vị kinh doanh.
Trong nhóm quan hệ này có hai khía cạnh: Một là, nội dung của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. - Ban hành, phổ biến,và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và các văn bản có liên quan; - Tổ chức đăng ký kinh doanh, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội; - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phân chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; - Thực hiện chính sách ưu đãi đối doanh nghiệp theo định hướng, mục tiêu của chiến lược, quy hoạch phát triển; - Kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức khác theo quy định. Hai là, xác định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh. Các cơ quan này, tùy thuộc vào địa vị pháp lý, lĩnh vực quản lý nhà nước mà có những chức năng, nhiệm vụ khác nhau.
Chẳng hạn quan hệ giữa Chính phủ với các Bộ, ngành liên quan trong chức năng quản lý kinh tế; quan hệ giữa trung ương với địa phương; quan hệ mang tính hành chính – tư pháp của các cơ quan hữu quan như thanh tra, cơ quan quản lý cạnh tranh, tòa án trong việc thực hiện chức năng quản lý kinh tế.