Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập II: Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam là tài liệu học tập và nghiên cứu chuẩn hóa, do Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam tổ chức xuất bản. Công trình do tập thể giảng viên Khoa Lịch sử Đảng thuộc Học viện Chính trị quân sự biên soạn, với sự tham gia của các tác giả: Đại tá, PGS, TS Đoàn Ngọc Hải (Chủ biên, phụ trách chương 7, 8), ThS Đặng Văn Đức (chương 1, 6), ThS Nguyễn Cao Khải (chương 4, 10), ThS Nguyễn Quốc Khánh (chương 5, 12), Thượng tá, TS Nguyễn Hữu Luận (chương 9), Đại tá, TS Đặng Bá Minh (chương 3), Thượng tá, Cử nhân Thân Văn Ninh (chương 2, 11).

Trong khung chương trình đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học, môn học giữ vị trí trung tâm trong khối kiến thức lý luận chính trị và khoa học xã hội nhân văn quân sự. Giáo trình xác định các mục tiêu học tập (learning outcomes) cụ thể:

  • Cung cấp hệ thống tri thức khoa học về đường lối, chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa qua các thời kỳ: giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954–1975), giai đoạn cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975–1985), thời kỳ đổi mới từ năm 1986 và hệ thống bài học kinh nghiệm tổng quát.
  • Phát triển phương pháp luận lịch sử và tư duy logic nhằm phân tích, luận giải quá trình hình thành đường lối chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng của Đảng.
  • Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng, niềm tin khoa học vào sự lãnh đạo của Đảng và trang bị năng lực hoạt động công tác đảng, công tác chính trị tại đơn vị cơ sở cho học viên.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế gồm 12 chương, kết hợp phân kỳ lịch sử tuyến tính với phương pháp tiếp cận logic - chuyên đề. Điểm đặc thù của tài liệu là bám sát hệ thống văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị; gắn kết chặt chẽ quy luật xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ củng cố quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang và bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù của cách mạng Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phản ánh tiến trình lịch sử thông qua các chặng đường phát triển của đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa:

  • Chương 1: Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc - Thành tựu và kinh nghiệm (1954–1975)
    Chương này trình bày bối cảnh miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả chiến tranh, tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền. Nội dung phân tích đường lối chung do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định, tập trung vào mục tiêu cải tạo xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý kết hợp phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, đẩy mạnh ba cuộc cách mạng (quan hệ sản xuất, kỹ thuật, tư tưởng - văn hóa theo Hội nghị Trung ương 19 tháng 1-1971). Tiến trình thực tiễn gồm: thời kỳ khôi phục và cải cách ruộng đất (1954–1957) với việc hoàn thành 5 đợt cải cách ruộng đất và công tác sửa sai; thời kỳ cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958–1960) theo Hội nghị Trung ương 16 (4-1959) đối với nông nghiệp (ba bước: tổ đổi công, hợp tác xã bậc thấp, hợp tác xã bậc cao), công thương nghiệp tư bản tư doanh và thủ công nghiệp; kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961–1965) gắn với các phong trào thi đua "Sóng Duyên Hải", "Gió Đại Phong", "Ba nhất", "Hai tốt", cuộc vận động "Ba xây, ba chống", phong trào "Mỗi người làm việc bằng hai" sau Hội nghị chính trị đặc biệt (27-3-1964); thời kỳ chuyển hướng kinh tế thời chiến (1965–1968, 1969–1973) với phong trào "Tay cày tay súng", "Tay búa tay súng", "Ba sẵn sàng", "Ba đảm đang", đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại; và giai đoạn khôi phục kinh tế, chi viện chiến trường giải phóng miền Nam (1973–1975). Chương đúc kết 4 bài học kinh nghiệm về đánh giá hiện thực khách quan, chỉ đạo chiến lược, xác định bước đi - cách làm và giải quyết mối quan hệ cách mạng giữa hai miền.

  • Chương 2: Đảng lãnh đạo đưa cả nước từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội thời kỳ 1975–1985
    Nội dung phân tích quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước qua Hội nghị Trung ương 24 khóa III, Hội nghị Hiệp thương chính trị (11-1975), Tổng tuyển cử 25-4-1976 và kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976). Tiếp đó, chương phân tích đường lối Đại hội IV (12-1976) đổi tên thành Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định ba đặc điểm của thời kỳ mới; đường lối Đại hội V (3-1982) xác định hai nhiệm vụ chiến lược (xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc), xác định chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ (1981–1985 kéo dài đến những năm 1990) và coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Chương phản ánh quá trình tìm tòi đổi mới từng phần: Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (8-1979) với tư tưởng "làm cho sản xuất bung ra", bãi bỏ trạm kiểm soát ngăn sông cấm chợ (10-1979), Chỉ thị 100/CT-TW (13-1-1981) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp, Quyết định 25-CP và 26-CP (21-1-1981) về quyền tự chủ tài chính của xí nghiệp quốc doanh và trả lương khoán, Nghị quyết 26/NQ-TW (6-1980) về phân phối lưu thông; bước đột phá thứ hai tại Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6-1985) về giá - lương - tiền, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa; và Kết luận Hội nghị Bộ Chính trị (8-1986) về cơ cấu sản xuất, cải tạo xã hội chủ nghĩa và cơ chế quản lý kinh tế. Chương tổng kết 4 bài học kinh nghiệm: quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc", xuất phát từ thực tế và quy luật khách quan, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ cầm quyền.

  • Chương 3 đến Chương 12: Đại hội VI và tiến trình đổi mới toàn diện đất nước
    Khái quát hoàn cảnh quốc tế và khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước dẫn tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986); đường lối đổi mới toàn diện về kinh tế (phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đổi mới cơ chế quản lý, thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu), đổi mới hệ thống chính trị, đối ngoại, quốc phòng - an ninh; các bước phát triển nhận thức lý luận qua các Đại hội tiếp theo và hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam.

Tiến trình logic của giáo trình:
Xây dựng CNXH ở miền Bắc (1954-1975) 
  ↳ Thống nhất Nhà nước & Quá độ trên cả nước (1975-1985) 
    ↳ Tìm tòi đột phá (HNTW 6/1979, Chỉ thị 100, HNTW 8/1985, Kết luận 8/1986) 
      ↳ Đổi mới toàn diện (Đại hội VI/1986 đến nay) 
        ↳ Tổng kết quy luật và bài học kinh nghiệm cách mạng

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa; học thuyết về chuyên chính vô sản, chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể); quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; nguyên tắc "lấy dân làm gốc" và phát huy quyền làm chủ tập thể; nguyên tắc tôn trọng quy luật khách quan và khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí, nôn nóng "tả" khuynh; nguyên tắc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Khung phân tích chuẩn mực (Essential frameworks): Hệ thống phân kỳ lịch sử theo từng giai đoạn phát triển; khung đánh giá quyết sách chính trị - kinh tế qua các kỳ Đại hội toàn quốc (III, IV, V, VI) và các Nghị quyết Trung ương bản lề (Hội nghị 8/1955, 14/1958, 16/1959, 19/1971, 24/1975, 6/1979, 8/1985).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Năng lực tra cứu, trích dẫn, phân tích và hệ thống hóa văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các quyết định pháp lý của Nhà nước (như Chỉ thị 100/CT-TW, Quyết định 25-CP, Quyết định 26-CP, Luật tổ chức chính quyền địa phương 1958, Hiến pháp 1959).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân tích bối cảnh lịch sử cụ thể để lý giải căn nguyên của các chủ trương đường lối; kỹ năng bóc tách, đánh giá khách quan giữa thành tựu (tỷ trọng thành phần kinh tế XHCN đạt 99,7% tài sản cố định năm 1975, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp 4,9% và công nghiệp 9,5% giai đoạn 1981–1985) với các khuyết điểm, sai lầm (như việc mở rộng quy mô hợp tác xã nông nghiệp quá cao, duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, những vấp váp trong cải cách ruộng đất và cải tạo công thương nghiệp).
  • Năng lực thực hành chính trị (Practical competencies): Vận dụng tri thức lịch sử và các bài học kinh nghiệm của Đảng vào công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, xây dựng chi bộ, quản lý bộ đội và xử lý các vấn đề thực tiễn tại đơn vị phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình yêu cầu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử (tái hiện sự kiện chính xác theo tiến trình thời gian) và phương pháp logic (khái quát bản chất, quy luật, bài học kinh nghiệm). Giảng viên đóng vai trò định hướng phương pháp tiếp cận văn kiện gốc, tổ chức thảo luận, đối thoại học thuật nhằm làm rõ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn cách mạng.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Phân tích các tình huống thực tiễn lịch sử có tính bước ngoặt, bao gồm:
    • Tình huống cải cách ruộng đất và quá trình sửa sai tại Hội nghị Trung ương 10 (1956) và 14 (1958).
    • Tình huống chuyển hướng kinh tế thời chiến theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 và 12 (1965).
    • Tình huống thực nghiệm các hiện tượng "xé rào" phát triển công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh và Long An dẫn tới việc ban hành Quyết định 25-CP (1981).
    • Nghiên cứu cơ chế khoán sản phẩm trong nông nghiệp theo Chỉ thị 100/CT-TW (1981) và cuộc đấu tranh tư duy xóa bỏ bao cấp giá - lương - tiền tại Hội nghị Trung ương 8 khóa V (1985).
  • Hệ thống bài tập thực hành (Practical exercises): Bám sát hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương:
    • Trình bày nội dung đường lối và quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1954–1975.
    • Phân tích nội dung cơ bản của đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa tại Đại hội IV và sự phát triển nhận thức tại Đại hội V.
    • Đánh giá thành tựu, khuyết điểm, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1975–1985.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra nhận thức qua các buổi xê-mi-na, thảo luận chuyên đề về các văn kiện Đại hội và Nghị quyết Trung ương.
    • Viết tiểu luận chuyên đề: Đòi hỏi học viên tra cứu nguồn tài liệu Văn kiện Đảng Toàn tập và liên hệ trực tiếp với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Thi tự luận kiểm tra khả năng tái hiện dữ kiện lịch sử chính xác, năng lực luận giải logic và trình bày bài học kinh nghiệm.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Học viên cần đọc giáo trình theo đề cương chi tiết; đối chiếu các trích đoạn nghị quyết trong sách với văn bản gốc; lập bảng biểu đối sánh các kỳ Đại hội, bảng thống kê các phong trào thi đua cách mạng (Sóng Duyên Hải, Gió Đại Phong, Ba nhất, Hai tốt, Ba sẵn sàng, Ba đảm đang, Ba hăng hái) và các mốc thời gian diễn ra Hội nghị Trung ương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa và cập nhật tư liệu chính thống: Giáo trình được biên soạn dựa trên việc bám sát toàn diện các văn kiện, nghị quyết, tổng kết của Đảng, kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học lịch sử Đảng của Học viện Chính trị quân sự và các cơ quan nghiên cứu lý luận Trung ương.
  • Nhìn nhận lịch sử khách quan, biện chứng: Giáo trình phân tích thẳng thắn, khoa học các khuyết điểm, sai lầm trong quá trình lãnh đạo kinh tế - xã hội trước thời kỳ đổi mới (như việc bố trí cơ cấu đầu tư thiên về công nghiệp nặng quy mô lớn giai đoạn 1976–1980, sự trì trệ của bộ máy quản lý quan liêu bao cấp, các sai sót trong chỉ đạo giá - lương - tiền theo tinh thần nhìn thẳng vào sự thật của Đại hội VI năm 1986).
  • Phản ánh tiến trình đổi mới tư duy kinh tế: Làm rõ nguồn gốc thực tiễn của đường lối Đổi mới thông qua các bước đột phá từng phần từ năm 1979 đến năm 1986; chỉ rõ sự chuyển biến từ nhận thức về mô hình chủ nghĩa xã hội cũ sang mô hình kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận tính khách quan của sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Gắn kết thực tiễn quân sự và quốc phòng: Nội dung giáo trình làm rõ sự lãnh đạo của Đảng trong việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng căn cứ địa, hậu phương chiến tranh nhân dân, bảo đảm chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến giải phóng miền Nam và làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Campuchia.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Đối tượng chính: Học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học tại các trường sĩ quan, học viện trong hệ thống Quân đội nhân dân Việt Nam. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng để học viên thực hiện chức trách chính trị viên đại đội, tiểu đoàn sau khi tốt nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập I (giai đoạn 1930–1954), các học phần lý luận cơ bản gồm Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên các khoa Lịch sử Đảng, Khoa học Xã hội và Nhân văn sử dụng giáo trình để xây dựng đề cương môn học, biên soạn giáo án bài giảng, thiết kế câu hỏi thi và hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học.
  • Sử dụng cho tự học và tra cứu: Tài liệu phục vụ cho cán bộ, đảng viên trong lực lượng vũ trang, nghiên cứu viên các ngành khoa học chính trị tra cứu các sự kiện lịch sử, mốc thời gian Hội nghị Trung ương, các phong trào cách mạng và bài học kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng từ 1954 đến nay.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
    Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học trong quân đội, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên khối ngành lý luận chính trị và lịch sử học.

  2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
    Học viên cần nắm vững tiến trình lịch sử Đảng giai đoạn 1930–1954 (Tập I), các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, kiến thức lịch sử Việt Nam hiện đại và phương pháp luận sử học Mác-xít.

  3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lịch sử Đảng thông thường là gì?
    Giáo trình tập trung chuyên sâu vào nội dung cách mạng xã hội chủ nghĩa (Tập II), tích hợp sâu sắc phân tích mối quan hệ giữa xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và vai trò của công tác chính trị trong quân đội.

  4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?
    Học viên cần bám sát các câu hỏi ôn tập cuối chương, lập sơ đồ logic tiến trình các Hội nghị Trung ương, đối chiếu nội dung phân tích trong sách với văn bản gốc trích từ Văn kiện Đảng Toàn tập và liên hệ bài học lịch sử với thực tế công tác tại đơn vị cơ sở.

  5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo kèm theo?
    Học viên cần tra cứu các tài liệu được dẫn nguồn trong giáo trình: Văn kiện Đảng Toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia), Hồ Chí Minh Toàn tập, các tập văn kiện chính thức của Đại hội III, IV, V, VI của Đảng và các công trình nghiên cứu lịch sử quân sự liên quan.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập II: Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam phản ánh một cách hệ thống, khoa học toàn bộ tiến trình lịch sử, quy luật và đường lối lãnh đạo của Đảng từ năm 1954 qua các thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và đổi mới đất nước.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận lịch sử cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1954–1975) và vai trò hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.
  2. Nghiên cứu giai đoạn 1975–1985, tập trung vào sự phát triển đường lối qua Đại hội IV, Đại hội V và các bước đột phá tư duy kinh tế từng phần.
  3. Phân tích đường lối đổi mới toàn diện từ Đại hội VI (1986) và khái quát hóa thành hệ thống bài học kinh nghiệm tổng quát.

Tài nguyên học tập bổ trợ bao gồm: hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập, các tài liệu chuyên khảo của Học viện Chính trị quân sự, và các chuyên đề tổng kết thực tiễn công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.