Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng – Tái bản lần thứ nhất) là tài liệu giảng dạy chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành năm 2005. Công trình được biên soạn bởi tập thể nhà khoa học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, do PGS, NGND. Lê Mậu Hãn và PGS, TS. Trình Mưu đồng chủ biên, theo sự thẩm định của Ban Khoa giáo Trung ương (Công văn số 1578-CV/KGTW) và Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (Công văn số 4678-CV/TTVH).

Môn học giữ vị trí bắt buộc trong khối kiến thức khoa học lý luận chính trị tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên toàn quốc, có mối liên hệ mật thiết với các môn khoa học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Mục tiêu đào tạo (learning outcomes) của giáo trình gồm: cung cấp tri thức khoa học có hệ thống về quá trình ra đời, trưởng thành và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; làm sáng tỏ các quy luật khách quan và bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam; xác lập thế giới quan, phương pháp luận khoa học và củng cố lập trường tư tưởng chính trị cho người học.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, công trình gồm một bài mở đầu nhập môn và 6 chương chuyên đề, phản ánh tiến trình lịch sử từ năm 1920 đến năm 2002 cùng phần tổng kết lý luận. Phương pháp tiếp cận lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng, kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích. Điểm đặc thù của giáo trình là nguồn sử liệu chuẩn mực, xây dựng trực tiếp trên hệ thống tư liệu từ Văn kiện Đảng Toàn tậpHồ Chí Minh Toàn tập.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân bổ theo tiến trình thời gian và logic vận động của lịch sử cách mạng Việt Nam:

  • Bài mở đầu: Nhập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (PGS, NGND. Lê Mậu Hãn): Trình bày đối tượng nghiên cứu (tổ chức, hoạt động của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng); 2 chức năng (nhận thức khoa học và giáo dục tư tưởng chính trị); 5 nhiệm vụ cơ bản; phương pháp nghiên cứu (phương pháp lịch sử, phương pháp lôgích, đồng đại, lịch đại, phân tích – tổng hợp).
  • Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 – 1930) (PGS, NGND. Lê Mậu Hãn): Khảo cứu bối cảnh quốc tế (sự chuyển biến sang chủ nghĩa đế quốc, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản 1919); chuyển biến kinh tế – xã hội Việt Nam qua 2 cuộc khai thác thuộc địa; phân hóa 5 giai cấp xã hội; sự bất lực của các khuynh hướng phong kiến (Cần Vương, Yên Thế) và dân chủ tư sản (Việt Nam Quang phục Hội, Việt Nam Quốc dân Đảng); quá trình khảo nghiệm và lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Nguyễn Ái Quốc thông qua các tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường Kách mệnh (1927) và việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
  • Chương II: Quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945) (TS. Vũ Quang Hiển): Đường lối trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930); cao trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh; thời kỳ khôi phục phong trào 1932 – 1935; cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939; sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn 1939 – 1945 tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc; nghệ thuật chớp thời cơ trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
  • Chương III: Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 – 1954) (TS. Lê Văn Thái): Quá trình xây dựng, củng cố chính quyền dân chủ nhân dân non trẻ sau năm 1945; đường lối toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh; các chiến dịch quân sự lớn dẫn đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
  • Chương IV: Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) (TS. Ngô Quang Đính): Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng (cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam); sự phối hợp giữa hậu phương và tiền tuyến; các giai đoạn đánh bại chiến lược chiến tranh của đối phương, kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
  • Chương V: Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975 – 2002) (TS. Phạm Xuân Mỹ): Khắc phục hậu quả chiến tranh, bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc; quá trình tìm tòi đổi mới kinh tế từ thực tiễn cơ sở; bước chuyển đổi cơ chế quản lý tại Đại hội VI (1986); quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa qua các kỳ Đại hội VII, VIII và IX (2001).
  • Chương VI: Những thắng lợi lịch sử và bài học kinh nghiệm lãnh đạo cách mạng của Đảng (PGS, TS. Trình Mưu): Khái quát 3 thắng lợi lịch sử vĩ đại và phân tích sâu 5 bài học lớn về: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; cách mạng là sự nghiệp của nhân dân; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý luận nền tảng bao gồm:

  • Lý luận về chính đảng vô sản: Quy luật thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, phù hợp điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến.
  • Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; xây dựng khối liên minh công – nông làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
  • Quy luật phát triển cách mạng: Phương pháp nhận thức sự vận động của các hình thái kinh tế – xã hội; tiến trình quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện kinh tế nông nghiệp lạc hậu.

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng tra cứu và xử lý văn kiện: Năng lực đọc hiểu, phân tích, trích xuất dữ liệu từ các văn bản nghị quyết, cương lĩnh, chỉ thị lịch sử.
  • Kỹ năng tư duy phân tích lịch sử – cụ thể: Khả năng đặt sự kiện trong bối cảnh không gian, thời gian xác định để đánh giá bản chất, nguyên nhân và kết quả, tránh nhìn nhận chủ quan, phi lịch sử.
  • Kỹ năng vận dụng thực tiễn: Nhận diện và phản bác các luận điệu sai lệch về lịch sử; vận dụng các quy luật tổ chức, vận động quần chúng vào công tác xã hội và hoạt động chuyên môn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình chỉ rõ những yêu cầu sư phạm đặc thù áp dụng trong các trường đại học và cao đẳng:

  • Phương pháp tiếp cận tích hợp liên môn: Giảng viên và sinh viên khai thác kiến thức nền tảng đã tích lũy từ các môn khoa học lịch sử, Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Việc giảng dạy không lặp lại nội dung lý thuyết thuần túy mà tập trung làm rõ logic vận động và quá trình thể chế hóa lý luận vào đường lối thực tiễn.
  • Phát huy tính chủ động học thuật: Chương trình yêu cầu chuyển dịch từ lối truyền thụ thụ động sang việc phát huy vai trò chủ đạo của giảng viên và tính chủ động nghiên cứu của người học. Sinh viên thực hiện các chuyên đề tự học, tự kiểm tra nguồn tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy.
  • Khai thác tình huống lịch sử và thảo luận chuyên đề: Tổ chức nghiên cứu các tình huống bước ngoặt, ví dụ: phân tích sự chuyển hướng chiến lược tại Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5-1941); nghiên cứu cơ sở lý luận của Cương lĩnh năm 1930; phân tích nguyên nhân từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tại Đại hội VI (năm 1986).
  • Hình thức đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thảo luận nhóm, tiểu luận chuyên đề khai thác văn kiện) và thi kết thúc học phần theo thang chuẩn đầu ra của khung chương trình quốc gia.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ thẩm định học thuật chính thống: Bản tái bản năm 2005 được hiệu đính dựa trên các văn bản chỉ đạo của Ban Khoa giáo Trung ương và Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (Thông báo số 3327/TB-TTVH, Công văn số 1578-CV/KGTW, Công văn số 4678-CV/TTVH), chuẩn hóa kiến thức trên nền tảng giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Mở rộng khung thời gian khảo cứu: So với các giáo trình giai đoạn trước, tài liệu bổ sung và hoàn thiện giai đoạn lãnh đạo công cuộc đổi mới từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội IX (2001) và các bước phát triển thực tiễn tới năm 2002.
  • Cập nhật dữ liệu kinh tế – xã hội hiện đại: Đưa vào khảo sát các chính sách kinh tế mới như phát triển kinh tế hộ gia đình, giao quyền sử dụng đất lâu dài cho nông dân, chính sách khoa học – công nghệ và thực tiễn hội nhập quốc tế của Việt Nam với hơn 170 quốc gia.
  • Tính chuẩn xác của tư liệu nguyên văn: Giáo trình chuẩn hóa trích dẫn dựa trên bộ Văn kiện Đảng Toàn tập (từ năm 1998) và Hồ Chí Minh Toàn tập (năm 2000, 2002) do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phát hành, bảo đảm tính xác thực của các văn kiện lịch sử.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên thuộc tất cả các chuyên ngành đào tạo (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, y dược) trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc tích lũy đồng thời kiến thức của các học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh để nắm bắt được các phạm trù lý luận chính trị.
  • Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp khung chương trình chuẩn, cấu trúc nội dung và định hướng phương pháp luận phục vụ biên soạn giáo án, đề cương chi tiết môn học và thiết kế đề kiểm tra, đánh giá.
  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo hệ thống, chuẩn mực phục vụ học tập chính trị, ôn thi cao học và nghiên cứu các chuyên đề lịch sử thể chế, lịch sử chính trị Việt Nam thế kỷ XX.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phục vụ đối tượng người học nào? Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ cử nhân, kỹ sư và cao đẳng thuộc mọi ngành học trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng Việt Nam; đồng thời làm tài liệu tham khảo cho cán bộ, đảng viên và người nghiên cứu lý luận chính trị.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học? Sinh viên cần có kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam nói chung, đồng thời nắm được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử) và các khái niệm cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh để hiểu rõ cơ sở phương pháp luận của giáo trình.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa môn Lịch sử Đảng và Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1930 đến nay là gì? Lịch sử Việt Nam nghiên cứu toàn diện sự biến chuyển kinh tế, xã hội, văn hóa của quốc gia; trong khi Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung nghiên cứu tổ chức, quá trình hoạch định đường lối, sự lãnh đạo cụ thể của Đảng và phong trào cách mạng của quần chúng đặt dưới sự lãnh đạo đó.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững nội dung giáo trình? Người học cần bám sát phương pháp kết hợp lịch sử và lôgích: không ghi nhớ máy móc các mốc sự kiện mà phân tích bối cảnh ra đời, nội dung các cương lĩnh, nghị quyết và đối chiếu với kết quả thực tiễn cách mạng qua từng thời kỳ lịch sử.

5. Những tài liệu tham khảo bổ trợ chính thức nào được khuyến nghị kèm theo? Các tài liệu chính thức được nêu trong giáo trình gồm: Văn kiện Đảng Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập, Biên niên sự kiện Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Viện Lịch sử Đảng biên soạn), và tài liệu Góp phần tìm hiểu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – Hỏi và đáp (PGS, TS. Nguyễn Trọng Phúc chủ biên).


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Nxb. Chính trị quốc gia, 2005) là tài liệu học thuật chuẩn hóa phản ánh quá trình hình thành, phát triển và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1920 đến đầu thế kỷ XXI. Công trình cung cấp nền tảng tri thức khoa học lịch sử kết hợp logic lý luận Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, giúp người học nhận thức quy luật vận động của lịch sử dân tộc.

Để hoàn thành học phần, người học cần tuân thủ lộ trình: nắm vững phương pháp luận tại Bài mở đầu, tiếp cận tuần tự 5 chương tiến trình lịch sử (1920 – 2002), và tổng kết hệ thống lý luận tại Chương VI. Quá trình học tập cần kết hợp tra cứu song song với Văn kiện Đảng Toàn tập và các tài liệu bổ trợ chuyên ngành do Viện Lịch sử Đảng phát hành.