Mở đầu Cua biển Sản lượng (tấn) 200.7 Sản lượng cua biển nuôi trên thế giới (FAO, 2016) Ở Việt Nam sản xuất giống cua biển được bắt đầu nghiên cứu từ năm 1991 (Đoàn Văn Đẩu, 1995). Thành công bước đầu cho thấy nhưng tỷ lệ sống còn rất thấp, những năm sau đó cua biển được đầu tư nghiên cứu rất mạnh ở nhiều nơi như Trường Đại học Cần Thơ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III và II… Các nghiên cứu tập trung vào hoàn thiện qui trình sản xuất giống như các nghiên cứu về ương ấu trùng (Tran Ngoc Hai, 1997; Nguyễn Cơ Thạch, 2001; Trần Ngọc Hải và ctv., 2002; Trần Ngọc Hải và Trương Ngọc Nghĩa, 2004; Nguyễn Trường Sinh 2009; Trần Minh Nhứt và ctv, 2010; Lê Quốc Việt và ctv, 2015; Châu Tài Tảo và ctv, 2016), và các nghiên cứu về cua bố mẹ (Phạm Văn Quyết, 2008; Lâm Tâm Nguyên, 2010). Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ sống trong sản xuất cua biển nâng lên đáng kể từ 2-3% trước đây lên 8-15%. Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng rất phổ biển trong các trại giống hiện nay.
Từ đó, các trại giống cua biển cũng tăng lên rất nhanh trong những năm gần đây ở ĐBSCL với tổng số trên 400 trại, trong đó Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang có số trại giống nhiều nhất. Nuôi cua biển thương phẩm thì Việt Nam là một trong những quốc gia ở Đông Nam Á có nghề nuôi cua biển phát triển từ khá sớm ở một số địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Huế, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang,. Nghề nuôi cua biển ở Việt Nam hình thành ở vùng xuất hiện nhiều cua con trong những năm 1989 với 3 mô hình chính là nuôi cua thịt, cua chắc và cua gạch (Flix et al. Tuy nhiên, hầu hết 13 Chương 1: Mở đầu nuôi theo quảng canh, nuôi trong mô hình tôm rừng; nuôi cua gạch trong ao và lồng; nuôi cua gạch và nuôi cua ốp thành cua chắc trong ao (Trần Ngọc Hải và ctv, 2006).
Những năm trước đây nghề nuôi cua còn phụ thuộc vào con giống tự nhiên thì hiện nay con giống nhân tạo là chủ yếu, các tỉnh có năng lực cung ứng giống cua nhiều là Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang (Dýõng Thị Thu Vấn, 2013). CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Anh/chị hãy nêu những tiến bộ mới quan trọng nhất và xu hướng phát triển sản xuất giống tôm biển trên thế giới và ở nước ta? 2. Anh/chị cho biết vai trò của nghề nuôi các loài giáp xác trong nuôi trồng thủy sản thế giới nói chung và nước ta nói riêng? Thuận lợi, thách thức và định hướng phát triển nuôi giáp xác ở nước ta và ĐBSCL trong thời gian tới? TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2016.
Introductions and movement of two penaeid shrimp species in Asia and the Pacific. FAO FISHERIES TECHNICAL PAPER 476pp. Bùi Thị Liên Hà, Nguyễn Đức Minh, Lê Thị Hoài Oanh, Trần Thanh Võ, Nguyễn Điền, Lê Chính, Nguyễn Viết Dũng, Nguyễn Văn Hảo, 2014. Tạo tôm càng xanh toàn đực Macrobrachium rosenbergii nhờ bất hoạt gen Insulin - line tuyến đực qua công nghệ can thiệp RNA.
Tạp chí nghề cá sông Cửu Long, Số 33. Châu Tài Tảo, Nguyễn Thanh Phương, Đỗ Thị Thanh Hương và Trần Ngọc Hải, 2012. Đánh giá chất lượng hậu ấu trùng tôm sú qua các lần sinh sản của tôm mẹ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
Châu Tài Tảo, Trần Ngọc Hải, 2016. Ảnh hưởng của bổ sung chất khoáng lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển 14 Chương 1: Mở đầu (Scylla paramamosain). Tạp chí khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam. Observation on the status of mud crab (Scylla serrata) culture in Southeast Asia and implications for their potential as an aquaculture species for South Africa.
Genetic improvement of giant freshwater prawn in Vietnam. Doctor of Philosophy. Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cua biển. Đề tài cấp bộ.
Dương Thị Thu Vấn. Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các mô hình nuôi cua biển chủ yếu ở vùng ĐBSCL. Luận văn cao học. Đại học Cần Thơ.
State of world aquaculture. Aquaculture of mud crab. Seafood Export Journal Cochin 26 (6), 5 – 6. Shrimp hatchery production in two coastal provinces of the Mekong Delta.
In “Rice-Shrimp Farming in the Mekong Delta: Biophysical and Socioeconomic Issues” (N. ACIAR Technical Report No. Tropical Coastal Aquaculture. Aquaculture and aquatic resources management, Asian Institute of Technology, Bangkok, Thailand Lâm Tâm Nguyên, 2010.
Ảnh hưởng của kích cở cua mẹ (Scylla paramamosain) lên sinh sản và chất lượng ấu trùng. Luận văn cao học. Đại học Cần Thơ. Lâm Văn Tùng, Trần Ngọc Hải, Trương Hoàng Minh, Phạm Công Kỉnh, 2012.
Hiệu quả kỹ thuật, tài chính và phương thức liên kết của các cơ sở nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh ở tỉnh Bến Tre và tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Đại học Cần Thơ, số 24a, 78-87. Lê Xuân Sinh, Nguyễn Tiến Diệt và Nguyễn Ruby. Cung cấp và sử dụng giống tôm sú (Penaeus monodon) ở đồng bằng 15 Chương 1: Mở đầu sông cửu long.
NN&PTNT – kỳ 2- tháng 10/2012. Status of development and technical and economic efficiencies in organic shrimp culture in Ca Mau province. Science and Technology Journal of Agriculture and Rural Development, MARD, 2011, 58-64. Báo cáo nghiệm thu khoa học đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu sinh sản nhân tạo của cua biển loài Scylla serrata và bước đầu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cua biển”.
Nguyễn Thanh Phương, 2004. Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii). Báo cáo khoa học cấp Bộ. Nguyễn Thanh Phương, 2006.
Nghiên cứu gia hóa và tạo tôm sú (Penaeus monodon) bố mẹ chất lượng cao. Báo cáo khoa học – Đề tài Nghiên cứu Cấp Bộ Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền và Marcy N. Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii. Nhà xuất bản nông nghiệp.
Hồ Chí Minh. Nguyễn Trường Sinh, 2009. Ương nuôi ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain Estampador, 1949) theo hai giai đoạn (Zoea-1 đến Zoea-5 và Zoea-5 đến Cua-1) với các mật độ và quy mô khác nhau. Luận văn cao học, Đại học Cần Thơ.
Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ giống tôm sú (Penaeus monodon) ở ĐBSCL. Luận văn cao học Đại học Cần Thơ, 67 trang. Nguyễn Việt Thắng, 1995. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, 150 trang. Penaeus monodon seed production in central Vietnam. Đặc điểm sinh sản của cua biển (Scylla paramamosain, Estampador, 1949) bắt ngoài biển và nuôi trong ao. Luận văn cao học.
Đại học Cần Thơ. 16 Chương 1: Mở đầu Phó Văn Nghị, 2014. Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ giống tôm thẻ chân trắng ở ĐBSCL. Luận văn cao học Đại học Cần Thơ, 88 trang.
Rice –shrimp farming in the Mekong Delta: Biophysical and socioeconomic issues. ACIAR Technical Reports 52. Shrimp culture industry in Vietnam. Lester, Edt 1992L: Marine Shrimp Culture: Principle and Practices.
Elservier Science Publishers.), Crustacean and Mollusk Aquaculture in the United State. Van Nostrand Rienhold, Newyork, pp 63-125.N, Yang-Yi and N. River pen culture of freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii (De Man) in Southern Vietnam. Tạ Hoàng Bảnh, 2011.
Phân tích đặc điểm kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii vùng nước ngọt và lợ Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn cao học, Trường Đại học Cần Thơ. Nuôi tôm càng xanh trong đăng quầng ở Đồng Tháp. Kỷ yếu hội thảo quốc tế canh tác lúa cá.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2001. Evaluation of growth performance in a diallel cross of three strains of giant freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii in Vietnam. Tổng cục Thủy sản, 2012. Qui hoạch tổng thể ngành thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Tổng cục Thủy sản, 2013. Hiện trạng nuôi tôm nước lợ. Báo cáo tại Hội thảo chiến lược phát triển nuôi tôm ở Việt Nam tại Bạc Liêu, ngày 06/8/2013. Trần Minh Nhứt, Trần An Xuyên, Trần Ngọc Hải.
Ương ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain) theo hai giai đoạn 17 Chương 1: Mở đầu Zoae1- Zoea5 và Zoea5-cua1 với các mật độ và chế độ cho ăn khác nhau. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ:14b 287- 297. Trần Ngọc Hải và Trương Trọng Nghĩa. Ảnh hưởng của mật độ ương lên sự phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain) trong mô hình nước xanh.
Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ. Tran Ngoc Hai, 1997. Studies on some aspects of reproduction of mud crab. MSc thesis, Universiti Putra Malaysia, 182pp Trần Ngọc Hải, 2015.
Gia hóa và chọn lọc tôm càng xanh bố mẹ (Macrobrachium rosenbergii) phục vụ sản xuất giống ở Đồng Tháp. Đề tài cấp tỉnh. Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Anh Tuấn và Phạm Minh Đức, 2006. Nuôi cua lột (Scylla sp.) trong hệ thống tuần hoàn với các loại thức ăn và mật độ khác nhau.
Tạp chí nghiên cứu khoa học, Số đặc biệt Chuyên đề Thủy sản (Quyển 2), Trương Đại học Cần Thơ. Tran Ngoc Hai, Pham Minh Duc, Vo Nam Son, Truong Hoang Minh, Nguyen Thanh Phuong, 2015. Innovation in shrimp seed production and farming in Vietnam. Tran Ngoc Hai, Truong Hoang Minh, Truong Quoc Phu, Nguyen Thanh Phuong, 2016.
Chapter 8 - Shrimp industry in Vietnam. In: I Chiu Liao, Nai-Hsien Chao and Eduardo M Leano (eds. Progress of shrimp and prawn aquaculture in the world. NTOU, FST, AFS, WAS.
Trần Thị Thanh Hiền, 2004. Ảnh hưởng của việc bổ sung một số nguồn lipid và vitamin C lên chất lượng tôm mẹ và ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii de Man, 1979). Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. Trường Đại học Thủy sản Trình Trung Phi, 2011.
Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất giống tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh. Báo cáo đề tài khoa học Bộ NNPTNT và Bộ KHCN. Trương Hoàng Minh, Trần Hoàn Tuấn, Trần Trọng Tân, 2013. So sánh hiệu quả sản xuất của hai mô hình tôm sú, lúa luân canh truyền thống và cải tiến ở tỉnh Kiên Giang.
Tạp chí Đại học Cần Thơ số 28, 143 – 150. 18 Chương 2: Đặc điểm sinh học các loài giáp xác CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁC LOÀI GIÁP XÁC 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM BIỂN 2.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố tôm biển Theo ITIS (http://www.gov, 2009) thì hệ thống phân loại các đối tượng tôm biển như sau: Ngành: Arthropoda Ngành phụ: Crustacea Lớp: Malacostraca Lớp phụ: Eumalacostraca Tổng bộ: Eucarida Bộ: Decapoda Bộ phụ: Dendrobranchiata Bate, 1888 Bộ phụ Dendrobranchiata: là nhóm giáp xác đẻ trứng thải ra môi trường nước, không ấp trứng, chủ yếu là các đối tượng tôm sống ở môi trường nước lợ, ven biển. Một số loài tôm quan trọng trong nuôi trồng thủy sản bao gồm tôm sú (Penaeus monodon), tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei hay Litopenaeus vannamei), tôm thẻ đuôi đỏ (Penaeus indicus), tôm thẻ đuôi xanh (Penaeus merguiensis), tôm thẻ Trung Quốc (Penaeus chinensis), tôm he Nhật bản (Penaeus japonicus) và tôm đất (Metapenaeus ensis).