mở đầu cuộc giao tiếp qua điện thoại. - Đoàn chủ nhà phải tự giới thiệu trước. c)Trường hợp không phải giới thiệu - Khi có cuộc gặp gỡ ngắn ngủi ngoài đường phố, rạp hát, trên xe buýt không liên quan đến người thứ ba. - Những nhân vật nổi tiêng hàng đầu ai cũng biết.
- Khi có những người phục vụ, người giúp việc không liên quan đến mối quan hệ giữa chủ và khách. Bắt tay 16 Để có một cái bắt tay đúng "tiêu chuẩn quốc tế" bạn nên lưu ý những điều sau đây: - Trước khi chủ động bắt tay, bạn phải chú ý đảm bảo tay phải sạch, khô và ấm. - Người bắt tay phải chủ động dứt khoát, không nắm quá chặt, quá lâu (thời gian chuẩn cho một cái bắt tay là từ 3 đến 5 giây). - Cần biểu thị tình cảm đúng mức khi bắt tay.
Không xiết thô bạo hoặc lắc quá mạnh, cũng không nên nắm hời hợt, hờ hững. 17 - Khi bắt tay phải nhìn thẳng vào người mình bắt tay, không nhìn đi chỗ khác, cũng không nhìn theo kiểu dò xét đối phương. - Không vừa bắt tay vừa ngậm thuốc lá, nhai kẹo cao su, tay gãi đầu, đeo găng hay đút túi quần. - Người có cương vị thấp không nên chủ động đưa tay ra bắt trước.
Nếu có cùng cương vị thì người được giới thiệu trước, người nhiều tuổi hơn và nữ giới được quyền chủ động đưa tay ra trước. - Khi bắt tay nhiều người không được thể hiện cảm giác nhàm chán.Thể hiện tình cảm bằng cách bắt tay chặt chẽ từ người đầu tiên đến người cuối cùng. - Khi tiếp khách tại nhà thì gia chủ nên giơ tay ra trước để bắt tay từng người. Trường hợp gặp một đôi vợ chồng thì nên bắt tay người vợ trước, người chồng sau (trừ khi chồng là người đặc biệt tôn trọng).
- Chú ý vị trí đứng khi bắt tay: Không nên đứng dưới thấp bắt tay người trên cao và ngược lại, trừ những trường hợp đặc biệt như trao phần thưởng trong thể thao, tặng hoa sân khấu. Sử dụng danh thiếp a. Mục đích sử dụng danh thiếp 18 Tính năng của danh thiếp - Phương tiện giao tiếp văn minh(lời giới thiệu) - Loại hình quảng cáo - Thông tin hiệu quả Mục đích sử dụng - Thay lời giới thiệu khi gặp nhau lần đầu để duy trì mối quan hệ lâu dài - Khi gặp gỡ một nhân vật danh tiếng tại cơ quan hay nhà riêng (phải đưa danh thiếp vào trước) - Khi tặng hoa, tặng quà với danh nghĩa cá nhân ngoài thiệp chúc mừng nên kèm theo danh thiếp. - Các công ty, khách sạn, nhà hàng.thường gửi khách hàng,bạn hàng danh thiếp để quảng cáo, giữ mối liên lạc lâu dài.
- Sử dụng khi chuyển sang công tác mới, thăng quan tiến chức. Cách sử dụng danh thiếp - Luôn để trong hộp ở nơi trang trọng, lịch sự, dễ thấy, dễ lấy. - Trước khi gặp gỡ, tiếp xúc cần chuẩn bị lại danh thiếp (số lương, ngôn ngữ. - Trao danh thiếp ngay thời điểm mới gặp nhau(Sau khi chào, bắt tay) - Chú ý thái độ, cử chỉ đúng mực khi trao danh thiếp.
- Trao cho người được tôn trọng, ưu tiên trước lần lượt đến người cuối cùng (không bắt buộc phải tuyệt đối). - Khi được nhận danh thiếp phải cảm ơn,trao lại danh thiếp của mình - Khi nhận danh thiếp cần nhìn lướt thật nhanh họ tên, chức vụ chủ nhân trước khi cất đi để tiện cho việc giao tiếp sau đó. Hoa và tặng hoa 19 - Hoa gắn bó với tất cả mọi người trên Thế giới từ lúc sinh ra đến lúc nhắm mắt xuôi tay, cả lúc vui lẫn lúc buồn. - Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp, màu sắc, hương vị riêng và được con người gắn cho một biểu tượng riêng.
-Tặng hoa là một hành động đẹp, sang trọng, lịch sự và rất phổ biến. -Tùy theo phong tục, tập quán, thái độ người tặng hoa và tính chất, ý nghĩa, lý do của việc tặng hoa mà có các kiểu kết hoa tặng khác nhau + Hoa bó + Hoa lẵng + Hoa bông + Hoa dây (Mỗi kiểu kết hoa lại có những cách thức tặng khác nhau). Khoác tay Cách thức và nguyên tắc - Nam khuỳnh tay vuông góc. Nữ khoác tay qua để nam giới đưa mình qua.
- Chỉ có nam khuỳnh tay cho nữ khoác tay vào không làm ngược lại. Chú ý: Nếu là nam khoác tay nam, nữ khoác tay nữ hoặc nam khoác tay nữ là trường hợp ngoại lệ, không phải nghi thức xã giao trên. Cách ôm hôn xã giao 20 www.com Company Logo Tuỳ theo hoàn cảnh, mức độ tình cảm và tính chất của mối quan hệ giữa các vai mà có những nghi thức ôm hôn khác nhau: Hôn má. Chú ý: Nếu hai người quen gặp nhau trong gia đình thứ ba thường không nên ôm hôn nhau, mà chỉ bắt tay nhau vì còn phải tính đến thái độ cư xử của chủ nhà và bạn bè ở đó.
Mời nhảy Cách thức và nguyên tắc - Trong giao tiếp khiêu vũ thường là nam chủ động mời nữ nhưng ngày nay nữ mời nam cũng là bình thường. - Người mời mỉm cười đưa tay ra mời kèm một câu nói lịch sự. - Có thể hơi cúi người nếu người được mời đang ngồi. - Chú ý không thô lỗ cắt ngang nếu người được mời đang nói chuyện say sưa.
- Cần nói lời cảm ơn bạn nhảy khi kết thúc điệu nhảy. 21 - Chú ý lịch sự khi từ chối lời mời nhảy. Nghi thức xử sự trong giao tiếp. Ra vào cửa - Phụ nữ, người được tôn trọng và ưu tiên tiến ra cửa trước.
- Nam giới luôn đi sau và mở cửa (trừ một số trường hợp đặc biệt). - Chú ý khi sử dụng cửa quay. Lên xuống cầu thang - Phụ nữ, người cao tuổi, người được tôn trọng luôn được đi trước và đứng phía tay vin. - Nam giới đi sau và đứng sole (cả khi lên và xuống).
- Các chú ý khi sử dụng thang bộ, thang máy 2. Sử dụng thang máy - Thường phụ nữ người được tôn trọng vào thang máy trước (Trừ TH đặc biệt). - Không đuổi theo khi muộn - Không giữ thang để trò chuyện riêng - Ấn nút, nhường tầng cho người khác. Ghế ngồi và cung cách ngồi (trên xe, trong phòng họp, phòng tiệc…) - Ghế phải chắc chắn, đồng kiểu, đồng màu, khoảng cách hợp lý (Cách nhau 60- 70cm) - Phụ nữ, người được tôn trọng bao giờ cũng được người phục vụ, người khác kéo ghế.
- Cách kéo ghế: Ngả ghế ra sau, 2 chân sau tiếp xúc với sàn, từ từ kéo, hơi nâng lên nếu có thảm. - Cách ngồi: +Người ưu tiên +Chủ / khách. - Vị trí ngồi: tùy thuộc bố trí ghế theo chữ gì: O, U, I, T. Trang phục công sở 22 2.
Trang phục trong các sự kiện Phần 2. HƯỚNG DẪNTHỰC HÀNH 23 PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: KỸ NĂNG CHÀO HỎI 1/B1/MĐ2 Bước Yêu cầu kỹ Dụng cụ, trang công Nội dung Ghi chú thuật thiết bị việc Xác định bối cảnh/ngữ Vị trí, vai /nhân Giấy, bút 1 cảnh thực hiện vật trong giao tiếp Đóng vai Thể hiện nội dung Trang phục, tạo được ấn tượng: phương tiện tương 2 Ngôn ngữ nói, ứng với nhân vật phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp CÔNG VIỆC: GIỚI THIỆU LÀM QUEN 1/B2/MĐ2 Bước Yêu cầu kỹ Dụng cụ, trang công Nội dung Ghi chú thuật thiết bị việc Xác định bối cảnh/ngữ Vị trí, vai /nhân Giấy, bút 1 cảnh thực hiện vật trong giao tiếp 24 Đóng vai Thể hiện nội dung Trang phục, tạo được ấn tượng: phương tiện tương 2 Ngôn ngữ nói, ứng với nhân vật phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp - Ở cột số thứ tự:Đánh số thứ tự các bước từ lúc khởi điểm đến lúc thực hiện hoàn thành 1 công việc của nghề. - Cột Nội dung: Liệt kê nội dung của bước tương ứng với số thứ tự của bước trong cột số thứ tự - Cột Yêu cầu kỹ thuật: Liệt kê các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được khi thực hiện các nội dung tương ứng - Cột Dụng cụ, trang thiết bị: Liệt kê dụng cụ, trang thiết bị cần thiết để thực hiện bước công việc. - Cột Ghi chú: Ghi các chú ý (nếu cần thiết) - 1/B1/MĐ1: Mã số của công việc trong bài (nói cách khác là thứ tự các công việc cần thực hiện trong bài để hình thành kỹ năng).
Như bảng trên là Công việc 1 của Bài 1 thuộc Mô đun 1. (Do các bài có thể có nhiều công việc nên Mã số của phiếu hướng dẫn thực hiện công việc (cũng như mã số của công việc trong bài) có thể ký hiệu: 2/B1/MĐ1: Công việc thứ 2 của Bài 1, Mô đun 1 3/B3/MĐ4: Công việc thứ 3 của Bài 3, Môđun 3 25 Bài 3. MỘT SỐ KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIÊU BIỂU Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 1. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
Ngôn ngữ nói Là sự tiếp xúc, trao đổi thông tin giữa người với người thông qua nói và viết. Chức năng của ngôn ngữ - Chức năng thông báo: Giúp cá nhân truyền đạt, thông báo cho nhau các thông tin về sự vật hiện tượng, về trạng thái tâm lí, nguyện vọng của mình tới đối tác giao tiếp. + Qua giao tiếp con người truyền đạt cho nhau những tri thức, kinh nghiệm từ cá nhân này sang cá nhân khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Chức năng diễn cảm: Thể hiện ở khả năng diễn đạt thông tin bằng sự bộc lộ các quan hệ, xúc cảm, thái độ.
của các chủ thể giao tiếp. - Chức năng tác động: Thể hiện mức độ phụ thuộc, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chủ thể trong quá trình giao tiếp. Ngôn ngữ viết. Được biểu hiện bằng kí hiệu chữ viết và được tiếp thu bằng cơ quan thị giác.
Ngôn ngữ biểu cảm Khái niệm: Là sự trao đổi thông tin được thể hiện thông qua vận động cơ thể như cử chỉ, tư thế, nét mặt, giọng nói, trang phục hoặc tạo ra khoảng không gian nhất định khi tiếp xúc. Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ. - Biểu hiện trạng thái cảm xúc nhất thời của chủ thể tại thời điểm giao tiếp: thông qua nét mặt, điệu bộ, giọng nói. chủ thể giao tiếp biểu hiện các tâm tư, sắc 26 thái, trạng thái, cảm xúc khác nhau, các trạng thái cảm xúc này lan truyền sang đối tượng giao tiếp làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giao tiếp.
- Biểu hiện các đặc trưng cá nhân: Thông qua "ngôn ngữ cơ thể" như cử chỉ, ánh mắt, giọng nói, điệu bộ, trang phục. Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ * Dựa vào mục đích giao tiếp, chia 2 loại: - Giao tiếp phi ngôn ngữ không chủ định: Là những biểu hiện mang tính bản năng của hành vi như tư thế, nét mặt, ánh mắt, nụ cười.