Giáo Trình Kỹ Thuật Nuôi và Phòng Trị Bệnh Chó Mèo Nghề Thú Y

Giáo trình kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh chó mèo trong nghề thú y cđtc cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên.

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Nuôi Chó Mèo

Giáo trình Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng trị bệnh thú y là tài liệu quan trọng cho những ai muốn tìm hiểu về cách chăm sóc và nuôi dưỡng thú cưng. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức về sinh học của chó mèo mà còn hướng dẫn các phương pháp phòng bệnh hiệu quả. Việc nắm vững kiến thức này giúp người nuôi chó mèo có thể chăm sóc thú cưng một cách tốt nhất.

1.1. Mục tiêu của giáo trình nuôi chó mèo

Giáo trình này nhằm giúp người học hiểu rõ đặc điểm sinh học của chó mèo, từ đó áp dụng vào việc chăm sóc và nuôi dưỡng. Ngoài ra, giáo trình còn hướng dẫn cách lựa chọn giống chó mèo phù hợp với nhu cầu.

1.2. Tầm quan trọng của việc nuôi chó mèo

Nuôi chó mèo không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp cải thiện sức khỏe tinh thần cho con người. Chó mèo trở thành bạn đồng hành, giúp giảm căng thẳng và tạo cảm giác an toàn cho gia đình.

II. Những thách thức trong việc nuôi chó mèo hiện nay

Việc nuôi chó mèo hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như bệnh tật, chi phí chăm sóc và quy định pháp lý. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sức khỏe cho thú cưng và an toàn cho cộng đồng.

2.1. Các bệnh thường gặp ở chó mèo

Chó mèo thường mắc phải nhiều bệnh như bệnh dại, giun đũa, ve rận. Việc phòng bệnh cho chó mèo là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho cả thú cưng và con người.

2.2. Chi phí nuôi chó mèo

Chi phí nuôi chó mèo bao gồm thức ăn, thuốc men và các dịch vụ thú y. Người nuôi cần có kế hoạch tài chính hợp lý để đảm bảo chăm sóc tốt cho thú cưng.

III. Phương pháp nuôi chó mèo hiệu quả

Để nuôi chó mèo hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp chăm sóc khoa học. Điều này bao gồm việc lựa chọn thức ăn phù hợp, tạo không gian sống thoải mái và thường xuyên kiểm tra sức khỏe cho thú cưng.

3.1. Chế độ dinh dưỡng cho chó mèo

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc nuôi chó mèo. Cần cung cấp thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của thú cưng.

3.2. Không gian sống cho chó mèo

Không gian sống cần được thiết kế an toàn và thoải mái cho chó mèo. Cần có chuồng nuôi sạch sẽ và đủ rộng để thú cưng có thể vận động.

IV. Phòng trị bệnh cho chó mèo hiệu quả

Phòng trị bệnh cho chó mèo là một phần quan trọng trong việc chăm sóc thú cưng. Cần thực hiện tiêm phòng định kỳ và theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe.

4.1. Tiêm phòng bệnh cho chó mèo

Tiêm phòng là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm. Người nuôi cần tuân thủ lịch tiêm phòng theo hướng dẫn của bác sĩ thú y.

4.2. Theo dõi sức khỏe chó mèo

Theo dõi sức khỏe thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh. Cần đưa chó mèo đi khám định kỳ để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.

V. Ứng dụng thực tiễn trong nuôi chó mèo

Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp người nuôi chó mèo có được những kết quả tốt. Những kinh nghiệm thực tế sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho thú cưng.

5.1. Kinh nghiệm nuôi chó mèo thành công

Nhiều người nuôi chó mèo đã thành công nhờ áp dụng đúng các phương pháp chăm sóc. Họ chia sẻ kinh nghiệm về việc lựa chọn giống, chế độ dinh dưỡng và phòng bệnh.

5.2. Kết quả nghiên cứu về nuôi chó mèo

Nghiên cứu cho thấy việc nuôi chó mèo đúng cách không chỉ mang lại lợi ích cho thú cưng mà còn cho cả chủ nuôi. Sự gắn bó giữa người và thú cưng ngày càng được củng cố.

VI. Kết luận và tương lai của nuôi chó mèo

Nuôi chó mèo là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Tương lai của ngành này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ trong việc chăm sóc và phòng trị bệnh cho thú cưng.

6.1. Xu hướng nuôi chó mèo trong tương lai

Xu hướng nuôi chó mèo sẽ ngày càng phát triển với sự gia tăng nhận thức về chăm sóc thú cưng. Người nuôi sẽ chú trọng hơn đến sức khỏe và dinh dưỡng cho thú cưng.

6.2. Vai trò của công nghệ trong nuôi chó mèo

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng chăm sóc chó mèo. Các ứng dụng và thiết bị thông minh sẽ giúp người nuôi theo dõi sức khỏe thú cưng dễ dàng hơn.

17/07/2025
Giáo trình kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh chó mèo nghề thú y cđtc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mục tiêu của bài. Học xong bài này người học có khả năng: - Phân biệt được các giống chó mèo hiện có nuôi ở Việt Nam. - Lựa chọn được một con chó khỏe để nuôi. Hiện trạng nuôi chó mèo hiện nay Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển và có sự đổi mới về mọi mặt, trong đó ngành chăn nuôi cũng không phải là một ngoại lệ.

Cùng với sự phát triển chung của ngành chăn nuôi, chăn nuôi chó, mèo đã và đang ngày càng được quan tâm và phát triển. Triển vọng của nghề nuôi chó mèo Từ buổi sơ khai chó, mèo đã trở thành người bạn đồng hành với con người, người ta nuôi chúng với nhiều mục đích khác nhau: làm cảnh, giữ nhà, trông nom gia súc, đi săn, phục vụ an ninh quốc phòng. Ngày nay, triển vọng của nghề nuôi chó, mèo ngày càng phát triển hơn. Đặc biệt, ở các nước Âu Mỹ, người già thường sống độc thân, không ở chung với con cái, chó mèo nuôi trong nhà trở thành những con vật hết sức gần gũi đối với họ.

Hay ở Việt Nam ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh là nơi có nhiều hộ gia đình khá giả có khuynh hướng chọn nuôi các giống chó quý nhậpngoại để nhân giống và kinh doanh mang lại những lợi nhuận lớn cho người chăn nuôi. Pháp lệnh thú y quy định việc nuôi chó mèo. Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 48/2009/TT-BNNPTNT ngày 4/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dại ở động vật thì người nuôi chó có các trách nhiệm sau đây: a) Tại các đô thị, nơi đông dân cư, kể cả vùng nông thôn (trừ vùng sâu, vùng xa) tổ chức, cá nhân nuôi chó phải đăng ký với Trưởng thôn, Trưởng ấp hoặc Tổ trưởng dân phố để lập danh sách, trình Ủy ban nhân dân xã, phường cấp sổ quản lý chó (Sổ quản lý chó phải ghi rõ ngày, tháng, năm sinh, loài, giống, tính biệt, màu lông, ngày gia đình bắt đầu nuôi, thời gian tiêm phòng các loại vắc xin, số lô). 3 b) Phải chấp hành quy định tiêm phòng bệnh dại định kỳ và bổ sung của cơ quan thú y.

c) Phải thường xuyên xích chó, nuôi chó trong nhà, không được thả rông, để chó cắn người. Ở các thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư khi dắt chó ra nơi công cộng phải có dây xích, phải rọ mõm (đối với con dữ) và có người dắt, không để chó đi lang thang ngoài đường, phố làm mất vệ sinh nơi công cộng; d) Thường xuyên thực hiện vệ sinh chuồng nuôi. Người nuôi chó vi phạm một trong các quy định nêu trên thì có thể bị xử lý như sau: Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự thì “Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác; nếu người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong việc làm súc vật gây thiệt hại cho mình thì chủ sở hữu không phải bồi thường”. Nếu hai bên không thỏa thuận được mức bồi thường thì người bị thiệt hại có thể khởi kiện người chủ vật nuôi ra tòa án để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nuôi chó có hành vi thả rông chó ở khu dân cư hoặc dắt chó đi cùng mà không có dây xích, không có rọ mõm (đối với con dữ) thì theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ thì người nuôi chó có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100. Nếu để chó gây thương tích, thiệt hại tài sản cho người khác thì bị xử phạt từ 500.000 đồng và phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do vật nuôi của mình gây ra.Để việc nuôi chó được an toàn, không gây thiệt hại cho người khác, ngoài việc người chủ vật nuôi phải tự giác chấp hành các quy định của pháp luật thì mọi người đều có quyền yêu cầu người chủ vật nuôi chấm dứt vi phạm. Trường hợp người nuôi chó đã được nhắc nhở mà vẫn tiếp tục vi phạm thì mọi người có quyền thông báo cho trưởng thôn, trưởng ấp hoặc tổ trưởng dân phố (nếu ở chung cư thì có thể đề nghị Ban quản lý khu chung cư) hoặc đề nghị trực tiếp với UBND xã, phường sở tại để được giải quyết. Căn cứ mức độ vi phạm mà Ủy ban sẽ xử lý từ cảnh cáo đến phạt tiền và buộc người chủ vật nuôi phải có biện pháp khắc phục.

Giới thiệu một số giống chó có nuôi ở Việt Nam 4 1. Giống chó nội : - Giống chó vàng. Có tầm vóc trung bình, cao 50-55 cm, nặng 12-15 kg, nuôi phổ biến ở nước ta đẻ giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm. Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15-18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuôi 12-14 tháng, mỗi lứa để trung bình 5 con.

- Giống chó H’Mông. Sống ở miền núi cao, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng. Cao 55-60 cm, nặng 18-20kg, được dùng để giữ nhà và săn thú. Chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con.

- Giống chó Lào. Sống ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung có 2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn, cao 60-65 cm, nặng 18-25 kg. Chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con. - Giống chó Phú Quốc.

Có màu nâu xám, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn hay lật theo kiểu “ rẻngooii”, lông vàng xám có các đường kẻ nhạt chạy theo dọc thân, tầm vóc tương tự giống chó Lào. Chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con. Giống chó nhập nội đã đƣợc nuôi thích nghi ở Việt Nam. - Giống chó becgie Đức (Berger) Chó có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó nội, dài 110-112cm, cao 56-5cm đối với chó đực và 62-66cm đối với chó cái, khối lượng 28-37 kg.

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở than và mõm; đầu, ngực và 4 chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm, mũi phân thùy, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít. Cổ chắc, ngực nở hình ovan, u vai, lưng chắc rộng có độ dốc về phía sau, bụng thon, đuôi dài hình lưỡi kiếm. Chân trước thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phía sau, khoeo chân sau giống khoeo mèo.

Nuôi trong điều kiện nước ta chó đực có thể phối giống khi 24 tháng tuổi, chó cái có thể sinh sản khi 18-20 tháng tuỏi, chó cái đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 4-8 con. - Giống chó Dalmantian. Giống chó này thường được gọi là bánh Pudding nhân nho khô vì bộ lông đốm của chúng. Loài chó này rất thông minh, năng động, thân hình rắn chắc, cường tráng, có sức chịu 5 đựng rất bền bỉ, tôn trọng mệnh lệnh của chủ, thần kinh cân bằng, được sử dụng vào mục đích thể thao và đa số chúng được nuôi làm chó, mèo tốt mã và tốt bụng trong gia đình.

Chó có tầm vóc trung bình cao: cao 56-61 cm, dài 112-113cm, nặng 32kg. Bộ lông màu trắng mịn với những đốm đen trang điểm; lúc còn chó con bộ lông trắng tuyền, khi lớn lên mới có các đốm đen; cổ dài; lưng thẳng có độ nghiêng về phía sau; chân cao thẳng, chân sau có khoeo giống khoeo mèo; đuôi dài. Chó đực có thể phối giống lúc 25-28 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi được 20-22 tháng tuổi, mỗi lứa đẻ 5-10 con. - Giống chó Borzoi Đây là giống chó săn lâu đời của nước nga, rất trang nghiêm, thích chạy phi, dịu dàng và trầm tĩnh nhưng lại đầy năng lực.

Loài chó này được nhập về Việt Nam để nuôi làm cảnh và giữ nhà, thường được gọi là chó “ngao xù” vì có bộ lông xù dài. Chó có tầm vóc trung bình, cao 63-74cm, dài 110-112 cm, nặng 33kg. Giống chó này dùng làm chó triễn lãm thì tuyệt nhưng ít thành công ở các cuộc thi đua hay ứng xử phục tùng dù có thể huấn luyện chúng làm chó kiểng khá dễ dàng. Bộ lông xù dài của chúng có nhiều màu khác nhau,có thể là màu trắng xem lẫn các mảng nâu sẫm và vàng, có khi toàn thân màu trắng nhưng mặt có màu vàng nâu.

Đầu dài thô, mõm nhọn dài, tai cụp, cổ dài, ngực nở sâu, lưng thẳng có độ nghiêng về cuối thân,chân trước cao thẳng đứng, chân sau choãi về phía sau, khoeo có hình khoeo mèo. Giống chó này chắc khỏe, dễ điều khiển, thân thiện với gia đình, trẻ em nhưng ghét người lạ. Chó đực có thể phối giống lúc 24-26 tháng tuổi, chó cái có thể sinh sản ở lứa tuổi 18-20 tháng,chó cái đẻ mỗi lứa từ 4-7 con. - Giống chó Cavalier-King Charles Spariel (gọi tắt là chó Spaniel).

Giống chó này được nuôi để ắm bế, nổi tiếng từ năm 400 năm nay. Đặc biệt nó có khả năng săn thú nhỏ. Chúng rất thân thiện nếu được đối xử nhẹ nhàng, thích chơi đùa và thích đi bộ thật lâu dù không cần vận động nhiều. Chó có tầm vóc nhỏ, cao 36cm, năng 5-8kh, tính tình dịu dàng, lúc nào cũng vẫy đuôi và ít ồn ào.

Bộ lông mượt mà của chúng không bao giờ cần xén tỉa mà chỉ cần được chải hàng ngày để giữu cho sạch sẽ. Giống chó này 6 có bộ lông màu đen và nâu vang, đỏ tuyền, tam thể hay đỏ pha trắng, có con lông xù màu nâu sẫm xen các mảng nâu nhạt ở đầu và thân; trán quanh mõm, ngực và 4 chân màu trắng. Đầu dài thô mỗm rộng,tai dài rộng và cụp, mắt to tròn, mũi phân thùy màu đen hoặc nâu,cổ thẳng, ngực nở sâu , bụng thon, đuôi cộc, bàn chân chụm. Chó có thân hình rắn chắc và ra sức, thần kinh cân bằng nhưng rất hung dữ và dũng cảm khi tấn công kẻ địch.

Chó đực có thể phối giống lúc 20 tháng tuôi, chó cái có thể sinh sản lúc 16tháng tuổi. Chó cái đẻ mỗi lứa từ 3-6 con. - Chó Papillon Papillon là giống chó thông minh, tình cảm, thích đùa giỡn. Chó có bộ lông dài xù màu đỏ, đen hay tam thể trên nền trắng, lượn song màu hạt dẻ, đôi khi có màu vàng sẫm hoặc màu trắng sữa.

Cái đuôi lông xù của nó vắt trên lưng nên người ta gọi là “ Spaniel đuôi sóc”. Bộ lông dài cần được chải hàng ngày để không bị rối. Giống chó này có hình dạng rất ngộ nghĩnh: đầu to. Mõm rộng và rất ngắn hầu như liền tịt với mũi, mũi rộng chia thùy,tai to có lông dài phủ xuống hai bên, hoặc mắt to đen hoặc nâu sẫm, 4 chân thấp lùn.

Ngoài ra còn có một giống chó Papillon khác có tai cụp gọi là Phalene. Chó có tầm vóc nhỏ, thấp lùn, cao 20cm, dài 38cm, nặng 5,0- 5,5 kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ