mở đầu của các mô đun thuộc chuyên ngành máy thi công xây dựng, giới thiệu cho sinh viên nhận dạng các cơ cấu, hệ thống của máy thi công xây dựng. Giới thiệu các thuật ngữ cơ bản và sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong. - Vai trò: là mô đun chuyên môn nghề thuộc chuyên ngành công nghệ máy thi công xây dựng Mục tiêu của mô đun + Trình bày được vai trò và lịch sử phát triển của máy thi công xây dựng + Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các bộ phận cơ bản trên máy thi công xây dựng + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ một xy lanh và nhiều xy lanh dùng nhiên liệu xăng, Diesel loại bốn kỳ, hai kỳ + Lập được bảng thứ tự nổ của động cơ nhiều xy lanh + Nhận dạng được các cơ cấu, hệ thống, tổng thành cơ bản trên máy thi công xây dựng. + Phát biểu được khái niệm về hiện tượng, quá trình các giai đoạn mài mòn, các phương pháp tổ chức và biện pháp sửa chữa chi tiết + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ máy thi công xây dựng.
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên. TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG Mã số của bài 1: MĐ 15 - 01 Mục tiêu: - Phát biểu đúng khái niệm, phân loại và lịch sử phát triển máy thi công xây dựng - Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu và cấu tạo của các bộ phận chính trong máy thi công xây dựng - Nhận dạng đúng các bộ phận và các loại máy thi công xây dựng - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ máy thi công xây dựng.1 KHÁI NIỆM VỀ MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG Máy thi công xây dựng là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường… 1.2 LỊCH SỬ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG - Từ đầu thế kỷ XIX khi động cơ hơi nước ra đời đồng thời cũng xuất hiện máy móc xây dựng. - Năm 1812 đã xuất hiện máy nạo vét lòng sông - Năm 1836 máy xúc có dung tích gầu q = 1.14m3 và năng suất (30 – 40) m3/h ra đời. - Tiếp theo là máy trộn bêtông, thang máy…chạy bằng động cơ hơi nước được sản xuất.
Khi động cơ đốt trong, động cơ điện, khí nén…được chế tạo thì máy móc xây dựng cũng được hoàn thiện theo và đạt tới trình độ hoàn hảo. Ở nước ta, từ chỗ chỉ có vài chục máy lu hơi nước và máy trộn bêtông do Pháp để lại từ 1954, đến nay lực lượng máy xây dựng trong toàn quốc đã có khoảng 100 nghìn máy và thiết bị các loại. Các máy xây dựng này chủ yếu được trang bị cho các nghành thuộc Bộ xây dựng, Bộ giao thông vận tải và Bộ thuỷ lợi, số còn lại nằm rải rác trong các nghành kinh tế khác. PHÂN LOẠI MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG - Theo hình thức điều khiển bộ công tác: Máy điều khiển bằng khí nén; Máy điều khiển bằng thủy lực; Máy điều khiển cơ khí.
- Theo hình thích bộ di chuyển: Máy di chuyển kiểu bước; Máy di chuyển trên phao nổi; Máy di chuyển bằng bánh sắt đặt trên ray; Máy di chuyển bằng 4 bánh hơi; Máy di chuyển bằng bánh xích. - Theo dạng nguồn động lực: Máy chạy bằng thủy lực; Máy chạy bằng khí nén; Máy chạy bằng động cơ điện. - Theo tính chất công việc hoặc theo công dụng + Máy xây dựng phục vụ cho từng ngành đường sắt, hầm, cầu, đường bộ. + Máy xây dựng phục vụ cho công tác đổ bê tông: xe vận chuyển bê tông, máy trộn bê tông, máy đầm rung bê tông, trạm trộn bê tông, máy đầm dùi bê tông, máy đầm thước bê tông.
+ Máy đầm thước + Máy gia cố nền móng: máy ép cọc, đóng cọc, khoan cọc. + Máy giá công suất thép: máy cắt, uốn, hàn sắt thép. Máy gia công đá: Phục vụ cho việc sàng, nghiền phân loại và rửa sỏi, đá, quặng. + Máy làm đất: bao gồm các loại máy như máy đầm cóc, xe đầm rung.
+ Máy phát lực: là những máy có động cơ nổ, động cơ hơi nước, động cơ điện hay thủy lực. Máy nâng chuyển bao gồm các loại máy sau: + Máy vận chuyển ngang: Hướng vận chuyển song song với mặt đất, di chuyển trên đường sắt, đường bộ, đường không. + Máy vận chuyển liên tục: Hướng vận chuyển có thể nghiêng, ngang, thẳng đứng nhưng đặc điểm là được vận chuyển thành một dòng liên tục như gầu tải, băng tải. + Máy vận chuyển theo phương đứng: Kích thủy lực, Pa lăng, pa lăng xích kéo tay, pa lăng xích lắc tay, tời điện, cổng trục.
SƠ ĐỒ CHUNG MỘT SỐ MÁY THI CÔNG 1. Sơ đồ chung máy xúc bánh lốp: 5 Hình 1. Sơ đồ chung máy xúc bánh lốp 1. Cần chính 3.
Xi lanh cần phụ 4. Xi lanh nâng cần chính 5. Tay cần phụ(tay gầu) 7. Xi lanh gầu 8.
Lưỡi san ủi 11 - Bộ di chuyển bánh hơi 12– Chân chống Tổng thể máy xúc gầu ngược bao gồm: Cần số (2) là một dầm cong liên tục, có tiết diện hình hộp, được liên kết với bàn quay số (5) bằng khớp bản lề (O1). Tay gầu số (6) được liên kết với đầu cần bằng khớp bản lề (O2). Xi lanh số (4) để nâng hạ thiết bị làm việc. Xi lanh số (3) để điều khiển tay gầu.
Xi lanh số (7) để quay gầu quanh khớp (O3). Bộ phận di chuyển của máy xúc là hệ thống di chuyển bằng bánh lốp có hai cầu chủ động. Bộ truyền động cơ khí của bộ phận di chuyển của nó bao gồm hộp số, truyền động các đăng, truyền lực chính, cầu trước và cầu sau chủ động. Bộ truyền động thủy lực của hệ thống di chuyển bao gồm bơm được dẫn động bằng động cơ điesel, hệ thống van, mô tơ thủy lực.
Thiết bị di chuyển bánh hơi sử dụng dẫn động thuỷ lực đã làm cho kết cấu của khung di động và bộ di 6 chuyển đơn giản đi rất nhiều.Việc sử dụng hệ truyền dẫn thuỷ lực cho phép điều khiển máy xúc thuận tiện hơn và tốc độ trung bình tăng lên. Việc sử dụng các bơm điều chỉnh tự động có bộ phận điều chỉnh vô cấp, cung cấp dầu cao áp cho các động cơ thuỷ lực vận hành làm tăng thêm đặc tính hoạt động của máy. Hiện nay, nhằm tăng thêm độ ổn định của máy xúc bánh hơi khi làm việc người ta sử dụng chân chống ngoài có dẫn động thuỷ lực được điều khiển từ buồng lái. Toa quay của máy xúc được đặt trên khung di chuyển thông qua vòng ổ quay con lăn.
ở trên toa quay có thiết bị động lực (động cơ điesel) và thiết bị thuỷ lực, hệ thống điều khiển, bộ phận quay, bình thuỷ lực, ca bin điều khiển, đối trọng và xi lanh thuỷ lực nâng cần là một bộ phận được lắp cố định với toa quay. Các bộ phận còn lại có thể tháo ra được khi thay thế thiết bị công tác này bằng một kiểu thiết bị công tác khác. Ca bin điều khiển được trang bị hệ thống thông gió, cách âm và các thiết bị khác để làm việc được ở các điều kiện thời tiết khác nhau. Trong buồng lái còn bố trí ghế ngồi êm, các thiết bị kiểm tra, đo lường và các cần điều khiển.
Ngoài ra ca bin điều khiển còn được trang bị hệ thống chiếu sáng, tín hiệu,. Cơ cấu quay được dẫn động bằng một động cơ thuỷ lực và được truyền chuyển động quay thông qua hộp giảm tốc và bánh răng di động. ở đầu phía trên của trục bánh răng có lắp phanh đĩa kiểu thường đóng, vỏ bọc ngoài của nó được lắp vào giữa động cơ thuỷ lực và vỏ hộp giảm tốc. Khi không có áp lực ở trong hai ống dẫn công tác cung cấp dầu cho động cơ thuỷ lực thì phanh đĩa được đóng lại.
Việc sử dụng phanh ở trên trục vào của hộp giảm tốc tạo ra khả năng giữ cho toa quay không bị quay dưới tác dụng của phụ tải ngang phát sinh trong lúc đào và dừng máy xúc trên đường dốc. Các hệ thống khác như hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống nâng hạ chân chống, lưỡi ủi. Sơ đồ chung máy xúc bánh xích: Hình 1. Cấu tạo bên ngoài máy xúc Komat’su PC-400 1.
Tay cần phụ 3. Xi lanh quay gầu 4. Xi lanh tay cần 5. Cần chính 6.
Ca bin điều khiển 7. Ngăn thùng chứa đồ nghề 8. Vành răng quay toa 11. Xích di chuyển 12.
Xi lanh nâng cần. - Kết cấu của máy gồm có hai phần chính: Phần gầm (di chuyển xích) và phần thiết bị công tác(thiết bị làm việc). + Phần gầm máy : Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công trường. Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyên dùng.
Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào và đổ đất. Trên bàn quay (9) người ta bố trí động cơ, 8 các bộ truyền động, cơ cấu điều khiển… Ca bin (6) là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy. Đối trọng (8) là bộ phận cân bằng bàn quay và ổn định của máy. + Phần thiết bị công tác: Cần chính (5) một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu kia được lắp với tay cần phụ.
Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xi lanh nâng cần (12) (còn gọi là ty ben đứng). Tay cần phụ (2) một đầu lắp khớp trụ với cần chính còn đầu kia lắp với gầu xúc và co - duỗi nhờ xi lanh tay cần (4). Quá trình đào và đổ đất của gầu được thực hiện nhờ xi lanh gầu (3). Gầu (1), thường được lắp thêm các răng để làm việc ở nền đất cứng 1.
Sơ đồ chung máy ủi Hình 1. Phía bên trái của máy ủi 1. Lưới tản nhiệt, 2. Ống hút không khí, 4.
Dàn cày 9 Hình 1. Bên phải của máy ủi 1. Thùng nhiên liệu, 4. Thùng dầu thủy lực, 5.
Hộp đựng dụng cụ, 8. Sơ đồ chung máy san Khung chính của máy san, (hình 9.1a ) có dạng như hình 9.