Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật bê tông đặc biệt được biên soạn bởi giảng viên Lương Lê Trung (Bộ môn Vật liệu Xây dựng – Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh), ban hành kèm theo Quyết định của Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 (bản thảo hoàn thành ngày 25/06/2021). Tài liệu có dung lượng 78 trang, kết cấu gồm 5 chương chuyên đề.

+--------------------------------------------------------------------------------+
|             THÔNG TIN TỔNG HỢP GIÁO TRÌNH: KỸ THUẬT BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT           |
+--------------------------+-----------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành         | Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (HCC)|
| Tác giả biên soạn        | GV. Lương Lê Trung (Bộ môn Vật liệu Xây dựng)       |
| Trình độ đào tạo         | Cao đẳng hệ chính quy                               |
| Ngành đào tạo            | Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng                |
| Mã môn học               | 23900107                                            |
| Thời lượng / Số tín chỉ  | 2 tín chỉ (45 giờ: 15 giờ LT, 28 giờ TH/BT, 2 giờ KT|
| Quy mô văn bản           | 78 trang, phân chia thành V chương nội dung         |
+--------------------------+-----------------------------------------------------+

Trong khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng (tổng khối lượng 79 tín chỉ, 1935 giờ), Kỹ thuật bê tông đặc biệt (Mã môn học: 23900107) là môn học chuyên môn nghề bắt buộc, có thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 45 giờ học tập định mức). Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã tích lũy khối kiến thức cơ sở ngành và các môn học nền tảng như Lý thuyết bê tông (23900109), Công nghệ bê tông (23900103) và Phụ gia trong xây dựng (23900120).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Cung cấp lý thuyết chuyên sâu về các chủng loại bê tông tính năng cao, cơ chế phản ứng thủy hóa của phụ gia khoáng siêu mịn, nguyên lý lưu biến và phương pháp tính toán thành phần cấp phối, tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở bậc đại học.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực tính toán cấp phối hỗn hợp bê tông mới, thực hiện các thí nghiệm đánh giá đặc tính hỗn hợp bê tông tươi và bê tông đã rắn chắc, chế tạo các sản phẩm cấu kiện ứng dụng bê tông đặc biệt.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện khả năng làm việc độc lập hoặc điều phối nhóm, giám sát quy trình công nghệ thi công, kiểm soát chất lượng sản phẩm và xử lý các sự cố kỹ thuật tại công trường.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình đi từ việc phân tích nguyên lý vi cấu trúc hạt, vai trò của phụ gia hóa học và phụ gia khoáng, đến các quy trình tính toán cấp phối theo phương pháp thể tích tuyệt đối (tiêu chuẩn ACI) và các giải pháp thi công thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là tích hợp trực tiếp các tiêu chuẩn thí nghiệm hiện trường, bảng số liệu cấp phối thực tế từ các công trình trong và ngoài nước, cùng hệ thống câu hỏi thảo luận định hướng xử lý tình huống kỹ thuật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH 5 CHƯƠNG CHUYÊN MÔN                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Bêtông cường độ cao, chất lượng cao (HPC) [13 giờ: 3 LT, 10 TH/BT]      |
|  --> Cơ chế puzolan C-S-H, tỷ lệ N/CKD <= 0.35, cấp phối ACI, dữ liệu 70-140 MPa  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Bê tông tự lèn (SCC) [14 giờ: 3 LT, 10 TH/BT, 1 KT]                     |
|  --> 3 kiểu SCC (bột, dẻo, kết hợp), thí nghiệm Slump-flow, V-funnel, L-box, Sieve|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Bê tông cốt sợi phân tán (FRC) [6 giờ: 3 LT, 3 TH/BT]                   |
|  --> Kháng kéo và khống chế vết nứt vi mô, tỷ số L/d = 30-150, sợi thép, polyme...|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Bê tông polymer [5 giờ: 3 LT, 2 TH/BT]                                  |
|  --> Phân loại hệ liên kết polymer, cải thiện độ bám dính và khả năng kháng hóa   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 5: Các loại bêtông đặc biệt khác [7 giờ: 3 LT, 3 TH/BT, 1 KT]              |
|  --> Bê tông nhẹ, bê tông nặng, bê tông đầm lăn (RCC), vữa/bê tông phun, khí hậu nóng|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ chi tiết qua 5 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Bêtông cường độ cao, chất lượng cao (HPC) (Thời lượng: 13 giờ - 3 LT, 10 TH/BT): Trình bày định nghĩa và các chỉ tiêu của HPC ($R_n$ sau 4 giờ $\ge 17.5\text{ MPa}$, sau 24 giờ $\ge 35\text{ MPa}$, sau 28 ngày $\ge 60\text{ MPa}$; tỷ lệ $N/\text{XM} \le 0.35$). Phân tích các hệ vật liệu thành phần: Xi măng poóc lăng từ PC40 trở lên (TCVN 2682-91) lượng dùng $350 - 525\text{ kg/m}^3$; Phụ gia siêu dẻo 3 thế hệ (lignosulfonate, naphthalene/melamine, polycarboxylate); Chất làm chậm đông kết; Bột khoáng siêu mịn gồm tro bay loại F/C (ASTM C618/ASTM G18) và muội silic ($5 - 15%$ so với xi măng, có thể tới $25%$); Cốt liệu nhỏ có mô đun độ lớn $M_k = 2.5 - 3.2$ (TCVN 1770-86); Cốt liệu thô nghiền $100%$ dạng khối có $D_{max} = 9.5 - 12.7\text{ mm}$ đối với bê tông cường độ $>75\text{ MPa}$. Giới thiệu phương pháp thiết kế cấp phối ACI và các cấp phối thực tế: Cấp phối Pháp $90\text{ MPa}$, cấp phối tòa nhà Pacific First Center (Mỹ) $120 - 140\text{ MPa}$, và cấp phối chế tạo tại Việt Nam $70 - 80\text{ MPa}$ sử dụng xi măng PC50 kết hợp silica fume.
  • Chương 2: Bê tông tự lèn (SCC) (Thời lượng: 14 giờ - 3 LT, 10 TH/BT, 1 KT): Khái niệm về khả năng tự điền đầy khuôn không cần đầm rung. Phân loại theo thành phần (SCC kiểu bột với thể tích chất kết dính $V_{CKD} \ge 0.16\text{ m}^3/\text{m}^3$, SCC kiểu dẻo với $300 - 500\text{ kg/m}^3$ CKD dùng phụ gia siêu dẻo, SCC kiểu kết hợp); Phân loại theo tính chất hỗn hợp (chảy sụt, nhớt, lỏng, chống phân tầng). Trình bày 4 phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn:
    1. Thí nghiệm chảy sụt (Slump-flow): Cấp độ SF1 ($550 - 650\text{ mm}$), SF2 ($660 - 750\text{ mm}$), SF3 ($760 - 850\text{ mm}$).
    2. Thí nghiệm phễu V (V-funnel): Đánh giá độ nhớt qua thời gian chảy của 12 lít hỗn hợp; phân loại VF1 ($\le 10\text{ s}$), VF2 ($7 - 27\text{ s}$).
    3. Thí nghiệm hộp L (L-box): Đánh giá độ vượt chướng ngại vật $PA = H_2/H_1$ (nhóm 1: $PA \le 0.75$).
    4. Thí nghiệm sàng chống phân tầng (Sieve segregation resistance): Tỷ lệ lọt sàng 5 mm so với mẫu 5 kg; phân loại SR1 ($\le 23%$), SR2 ($\le 18%$). Quy định công nghệ thi công: thời gian trộn $>90\text{ s}$, thiết kế ván khuôn chịu áp lực, kỹ thuật bơm xuôi từ trên xuống hoặc bơm ngược từ đáy lên.
  • Chương 3: Bê tông cốt sợi phân tán (FRC) (Thời lượng: 6 giờ - 3 LT, 3 TH/BT): Vai trò của cốt sợi trong việc tăng cường độ chịu kéo, chịu uốn, chịu va đập, hạn chế phát triển vi vết nứt. Đánh giá đặc tính qua hệ số kích thước sợi: $$\text{Hệ số kích thước sợi} = \frac{\text{Chiều dài sợi}}{\text{Đường kính sợi}} = 30 \text{ đến } 150$$ Phân tích các chủng loại sợi: Sợi thép tròn dẹt ($d = 0.75\text{ mm}$, sợi thép không gỉ), sợi polymer (polypropylen, nylon, polyester có độ chịu kéo cao nhưng mô đun đàn hồi thấp), sợi khoáng amiăng, sợi thủy tinh, sợi carbon và sợi thực vật (xơ dừa, sợi đay, bã mía).
  • Chương 4: Bê tông polymer (Thời lượng: 5 giờ - 3 LT, 2 TH/BT): Phân loại các hệ bê tông có chất kết dính polymer (bê tông polyme biến tính, bê tông ngâm tẩm polyme, bê tông xi măng polyme), các tính chất cơ lý và khả năng chống ăn mòn hóa học.
  • Chương 5: Các loại bêtông đặc biệt khác (Thời lượng: 7 giờ - 3 LT, 3 TH/BT, 1 KT): Nguyên lý và công nghệ của bê tông nhẹ (giảm tải trọng kết cấu), bê tông rất nặng (chắn xạ hạt nhân), bê tông đầm lăn (RCC ứng dụng cho đập thủy điện, mặt đường), vữa phun và bê tông phun (gia cố mái dốc, hầm lò), các giải pháp thi công bê tông trong điều kiện khí hậu nóng và phương pháp bơm hút nước chân không trong bê tông.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình củng cố ba khối nguyên lý kỹ thuật:

  1. Cơ chế phản ứng puzolanic hình thành khoáng C-S-H: $$n\text{SiO}_2 + m\text{Ca(OH)}_2 + (p-m)\text{H}_2\text{O} \longrightarrow m\text{CaO}\cdot p\text{H}_2\text{O} \text{ (C-S-H)}$$ Phản ứng giữa muội silic hoạt tính cao với vôi tự do giải phóng từ quá trình thủy hóa xi măng poóc lăng giúp làm đặc chắc vi cấu trúc vùng chuyển tiếp tiếp giáp cốt liệu.
  2. Cơ chế lưu biến và phân tán hạt xi măng: Tác dụng giảm sức căng bề mặt, phân tán tĩnh điện và cản trở không gian của các mạch polyme trong phụ gia siêu dẻo thế hệ mới, cho phép giảm tỷ lệ nước/xi măng xuống dưới 0.35 mà vẫn duy trì tính công tác.
  3. Phương pháp thiết kế cấp phối ACI: Nguyên lý cân bằng thể tích tuyệt đối kết hợp điều chỉnh thực nghiệm trên các mẻ trộn thử để kiểm soát hàm lượng bọt khí, tỷ lệ $N/\text{CKD}$ và thành phần cốt liệu thô/mịn.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán thành phần cấp phối HPC, SCC và FRC; xác định lượng dùng phụ gia hóa học và phụ gia khoáng; thao tác đúc mẫu thí nghiệm theo TCVN và ASTM.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đo lường và đánh giá các chỉ tiêu lưu biến của bê tông tự lèn thông qua các thiết bị đo dòng chảy (Slump-flow, phễu V, hộp L, hộp U, sàng phân tầng 5 mm); phân tích các nguyên nhân gây phân tầng, tách nước hoặc suy giảm cường độ sớm.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Giám sát quy trình trộn mác cao (kiểm soát thời gian trộn $>90\text{ s}$), kiểm tra áp lực ván khuôn, thiết lập quy trình đổ bê tông tấm/bản, cột/tường và kiểm soát biện pháp thi công trong môi trường thời tiết nóng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+----------------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (TỔNG: 45 GIỜ)                   |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| [■■■■■■■■■■] Lý thuyết: 15 giờ (33.3%)                                           |
| [■■■■■■■■■■■■■■■■■■■] Thực hành / Bài tập / Thảo luận: 28 giờ (62.2%)            |
| [■] Kiểm tra đánh giá: 2 giờ (4.5%)                                              |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích cực. Đối với giảng viên, phương pháp chủ đạo là thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề, phân tích bài tập tình huống thực tế và hướng dẫn sinh viên tự tra cứu tài liệu chuyên khảo.

Đối với sinh viên, phương pháp học tập kết hợp giữa tự học cá nhân và làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 8 đến 10 người học). Nhóm trưởng phân công từng thành viên nghiên cứu các nội dung thành phần thuộc chủ đề thảo luận được giao trước khi lên lớp, sau đó tổng hợp, trình bày báo cáo và bảo vệ kết quả trước giảng viên.

Điều kiện thực hiện và bài tập thực hành

Quá trình đào tạo yêu cầu phòng học lý thuyết tiêu chuẩn và hệ thống phòng thí nghiệm chuyên môn hóa (LAS-XD). Hệ thống trang thiết bị phục vụ môn học gồm:

  • Thiết bị trình chiếu, máy tính;
  • Thiết bị thí nghiệm vật liệu: Cân điện tử, lò sấy, ống đong định mức, hệ thống khuôn đúc mẫu lập phương ($150\text{ mm}$) và mẫu trụ;
  • Bộ dụng cụ thí nghiệm SCC chuyên dụng: Côn đo độ sụt chuẩn, phễu V theo tiêu chuẩn Nhật Bản, mô hình hộp L, mô hình hộp U, sàng lỗ vuông 5 mm kiểm tra độ phân tầng.

Phương thức kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh (HCC):

+----------------------------------------------------------------------------------------+
|                      CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN HỌC (THANG ĐIỂM 10)                      |
+---------------------+---------+----------+----------------------+----------------------+
| Hình thức đánh giá  | Số lần  | Trọng số | Thời điểm tiến hành  | Phương pháp          |
+---------------------+---------+----------+----------------------+----------------------+
| Điểm chuyên cần     | Thường kỳ|   10%    | Mỗi buổi lên lớp     | Điểm danh, thái độ   |
| Kiểm tra thường xuyên|  1 lần  |   10%    | Sau 28 giờ đào tạo   | Vấn đáp/Thuyết trình |
| Kiểm tra định kỳ    |  1 lần  |   20%    | Sau 41 giờ đào tạo   | Tự luận/Báo cáo      |
| Thi kết thúc học phần| 1 lần   |   60%    | Sau 45 giờ đào tạo   | Viết tự luận (60 ph) |
+---------------------+---------+----------+----------------------+----------------------+

Điều kiện dự thi: Sinh viên phải tham dự tối thiểu $70%$ số buổi giảng lý thuyết. Trường hợp vắng quá $30%$ số tiết quy định, sinh viên phải đăng ký học lại môn học. Điểm tổng kết môn học được tính theo thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân) và quy đổi sang điểm chữ, thang điểm 4 phục vụ tích lũy tín chỉ.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giải quyết giới hạn của bê tông truyền thống

Giáo trình nêu rõ các hạn chế cố hữu của bê tông thông thường trong công nghệ xây dựng hiện đại: Cường độ chịu nén giới hạn dưới $50\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo thấp, khối lượng thể tích bản thân kết cấu lớn, và khó khăn trong việc đầm chặt các kết cấu có mật độ cốt thép dày đặc. Các công nghệ trong giáo trình cung cấp giải pháp khắc phục triệt để các nhược điểm này:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH THÀNH PHẦN THỂ TÍCH: BÊ TÔNG THƯỜNG VÀ HPC                 |
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+
| Thành phần vật liệu          | Bê tông thường (%) | Bê tông cường độ cao (HPC) (%)|
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+
| Cốt liệu lớn (Đá)            | 54.00%             | 27.24%                        |
| Cốt liệu nhỏ (Cát)           | 21.00%             | 43.30%                        |
| Xi măng                      | 17.00%             | 18.14%                        |
| Nước                         | 8.00%              | 6.22%                         |
| Phụ gia khoáng (SF, tro bay) | 0.00%              | 2.90%                         |
| Phụ gia siêu dẻo & chậm đông | 0.00%              | 2.19%                         |
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+

Tích hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đa dạng

Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế:

  • Tiêu chuẩn xi măng poóc lăng TCVN 2682-91;
  • Tiêu chuẩn cốt liệu nhỏ cát tự nhiên TCVN 1770-86;
  • Tiêu chuẩn nước trộn bê tông TCVN 4506-87 và AASHTO T26;
  • Tiêu chuẩn tro bay hoạt tính ASTM C618 / ASTM G18;
  • Tiêu chuẩn kiểm tra tính tự lèn của Nhật Bản (phễu V, hộp L, hộp U).

Dữ liệu cấp phối thực tế từ các công trình

Giáo trình trích dẫn các cấp phối đã được áp dụng trong thực tiễn xây dựng công trình cao tầng và cầu vượt nhịp lớn:

  • Công thức bê tông $90\text{ MPa}$ của Pháp: Nước $122\text{ kg/m}^3$, Xi măng loại I $421\text{ kg/m}^3$, Silica fume $42.1\text{ kg/m}^3$, Cốt liệu lớn $1265\text{ kg/m}^3$, Cốt liệu nhỏ $652\text{ kg/m}^3$, Phụ gia siêu dẻo $4.21\text{ l/m}^3$ (Tỷ lệ $N/X = 0.26$, $R_{28} = 70\text{ MPa}$, $R_{56} = 91.5\text{ MPa}$).
  • Công thức bê tông tòa nhà Pacific First Center (Mỹ): Cường độ $120 - 140\text{ MPa}$ sử dụng xi măng $513 - 534\text{ kg/m}^3$, silica fume $40 - 43\text{ kg/m}^3$, tro bay loại C $59\text{ kg/m}^3$, phụ gia giảm nước và siêu dẻo $3.25\text{ l/m}^3$.
  • Công thức bê tông $70 - 80\text{ MPa}$ chế tạo tại Việt Nam: Xi măng PC50 ($500\text{ kg/m}^3$), silica fume ($42.0 - 57.5\text{ kg/m}^3$), nước ($147\text{ l/m}^3$), cát ($630 - 640\text{ kg/m}^3$), đá ($1160 - 1180\text{ kg/m}^3$), phụ gia siêu dẻo ($6.5\text{ l/m}^3$), tỷ lệ $N/X = 0.28$, đạt cường độ nén 28 ngày từ $78.0$ đến $82.0\text{ MPa}$ (thử nghiệm trên mẫu lập phương $150\text{ mm}$).

Đối tượng sử dụng giáo trình

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG                             |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm người học     | Sinh viên Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật VLXD;          |
|                    | Học viên liên thông Đại học chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Điều kiện tiên     | Đã hoàn thành: Vật liệu xây dựng (23900118), Lý thuyết    |
| quyết (Prereqs)    | bê tông (23900109), Công nghệ bê tông (23900103)...       |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm giảng dạy &   | Giảng viên giảng dạy lý thuyết/thực hành phòng LAS-XD;     |
| Chuyên gia kỹ thuật| Kỹ sư trạm trộn bê tông thương phẩm, nhà máy cấu kiện đúc sẵn|
+--------------------+------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng chính quy ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng. Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm nguồn tham khảo cho sinh viên các ngành Kỹ thuật xây dựng công trình, sinh viên học liên thông lên trình độ Đại học có nhu cầu đào sâu về vật liệu xây dựng mới.
  • Kiến thức tiên quyết: Để tiếp thu hiệu quả giáo trình, người học bắt buộc phải hoàn thành các học phần nền tảng:
    • Vật liệu xây dựng (Mã MH: 23900118) và Thí nghiệm vật liệu xây dựng (Mã MH: 23900119);
    • Lý thuyết bê tông (Mã MH: 23900109) và Công nghệ bê tông (Mã MH: 23900103);
    • Kỹ thuật sản xuất chất kết dính (Mã MH: 23900108) và Phụ gia trong xây dựng (Mã MH: 23900120).
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chuẩn hóa bài giảng lý thuyết, biên soạn hệ thống câu hỏi thảo luận, thiết kế quy trình thực hành trong xưởng thí nghiệm và làm căn cứ xây dựng ngân hàng đề thi kết thúc học phần.
  • Kỹ sư và kỹ thuật viên: Dùng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật cho các kỹ sư kiểm định tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), cán bộ kỹ thuật tại các trạm trộn bê tông thương phẩm, và kỹ sư giám sát thi công tại các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.

Câu hỏi thường gặp

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                               |
+---+-------------------------------------------+---------------------------------------+
| 1 | Giáo trình phù hợp với đối tượng nào?     | Sinh viên CĐ/ĐH ngành VLXD, kỹ sư XD  |
| 2 | Cần hoàn thành những môn học nào trước?   | Lý thuyết bê tông, Phụ gia xây dựng...|
| 3 | Điểm khác biệt so với bê tông thông thường| Bê tông mác >60 MPa, tự lèn, cốt sợi  |
| 4 | Phương pháp tự học hiệu quả nhất?         | Làm việc nhóm, bám sát bài tập cấp phối|
| 5 | Danh mục tài liệu bổ trợ gồm những sách gì| 4 chuyên khảo chuyên ngành NXB Xây dựng|
+---+-------------------------------------------+---------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng và học viên liên thông Đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ sư công nghệ tại các trạm trộn bê tông và cán bộ kiểm định vật liệu.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức hóa học silicat, cơ chế thủy hóa chất kết dính vô cơ, cơ học vật liệu, và đã học qua các môn: Lý thuyết bê tông, Công nghệ bê tông, Kỹ thuật sản xuất chất kết dính, Phụ gia trong xây dựng.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình công nghệ bê tông truyền thống?

Tài liệu không tập trung vào bê tông thường (cường độ $<50\text{ MPa}$), mà đi sâu vào các loại bê tông đặc thù yêu cầu công nghệ vật liệu và kỹ thuật thi công đặc biệt: Bê tông cường độ cao ($60 - 140\text{ MPa}$), bê tông tự lèn không cần đầm rung, bê tông gia cường cốt sợi phân tán, bê tông polymer, bê tông đầm lăn và bê tông phun.

4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc đọc trước tài liệu lý thuyết với việc giải các bài toán thiết kế thành phần hỗn hợp theo phương pháp ACI; tham gia thảo luận nhóm (8-10 sinh viên) về các tình huống thi công thực tế; và trực tiếp thao tác các thí nghiệm lưu biến (độ sụt chảy, phễu V, hộp L, sàng phân tầng) trong phòng LAS-XD.

5. Danh mục tài liệu tham khảo bổ trợ chính thức của giáo trình gồm những gì?

Giáo trình trích dẫn 4 tài liệu chuyên khảo chuyên ngành được xuất bản bởi Nhà xuất bản Xây dựng:

  1. Bê tông cường độ cao – PGS. Phạm Duy Hữu (chủ biên), ThS. Nguyễn Long, NXB Xây dựng, 2011;
  2. Bê tông Đầm Lăn – TS. Phạm Hữu Hanh, NXB Xây dựng, 2008;
  3. Công nghệ bê tông tự lèn – PGS.TS Hoàng Phó Uyên, TS. Vũ Quốc Vương, NXB Xây dựng, 2012;
  4. Bê tông cốt sợi thép – PGS. Nguyễn Viết Trung, TS. Nguyễn Ngọc Long, ThS. Phạm Duy Anh, NXB Xây dựng, 2005.

Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật bê tông đặc biệt của Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh hệ thống hóa các kiến thức khoa học và công nghệ chế tạo các chủng loại vật liệu bê tông tính năng cao. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật từ tính toán thành phần cấp phối, vai trò của phụ gia siêu dẻo và muội khoáng mịn, đến các quy trình thí nghiệm kiểm soát chất lượng tại hiện trường theo chuẩn mực quốc tế và Việt Nam.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI HCC              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Học phần cơ sở: Lý thuyết bê tông (23900109) -> Công nghệ bê tông (23900103)      |
|                                       ↓                                            |
| Học phần chuyên sâu: KỸ THUẬT BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT (23900107) [2 tín chỉ - 45 giờ]     |
|                                       ↓                                            |
| Thực hành & Ứng dụng: Thí nghiệm VLXD chuyên ngành (23900113) -> Kiến tập (23900123)|
|                                       ↓                                            |
| Tốt nghiệp: Thực tập tốt nghiệp (23900115) -> Khóa luận tốt nghiệp (23900105)     |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình đào tạo đề xuất cho sinh viên là hoàn tất khối kiến thức cơ sở ngành bê tông trước khi tiếp cận môn học, sau đó vận dụng trực tiếp vào học phần Thí nghiệm vật liệu xây dựng chuyên ngành (23900113), đợt Kiến tập thực tế (23900123), Thực tập tốt nghiệp (23900115) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (23900105). Để mở rộng năng lực nghiên cứu, sinh viên và kỹ sư có thể kết hợp tra cứu các tài liệu bắt buộc và chuyên khảo của PGS. Phạm Duy Hữu, PGS.TS Hoàng Phó Uyên cùng hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành.