Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, nhu cầu nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục đạt chuẩn quốc gia đòi hỏi các dự án trường học phải đáp ứng nghiêm ngặt về tiến độ bàn giao, độ bền vững kết cấu và an toàn thi công. Theo thống kê từ ngành xây dựng, chi phí dành cho công tác ván khuôn (cốp pha) và giàn giáo thường chiếm từ 15% đến 30% tổng giá thành phần thô công trình bê tông cốt thép (BTCT). Việc tối ưu hóa biện pháp thi công cốp pha, cốt thép và cơ giới hóa quá trình đổ bê tông khối tầng cao là yếu tố quyết định trực tiếp đến tính kinh tế và chất lượng toàn dự án.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu và lập biện pháp kỹ thuật thi công toàn diện cho công trình Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai. Công trình có quy mô 4 tầng, chiều cao mỗi tầng chuẩn $3{,}6,\text{m}$, tổng diện tích xây dựng sàn $813,\text{m}^2$, sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực.

Vấn đề kỹ thuật đặt ra

Quá trình thi công kết cấu tầng 3 (cao độ $+7{,}200,\text{m}$) đối mặt với các thách thức kỹ thuật lớn:

  • Áp lực ngang cực đại từ hỗn hợp bê tông tươi có độ sụt cao khi xả từ vòi bơm cơ giới công suất lớn, dễ gây phình, vặn hoặc bục ván khuôn cột tiết diện lớn ($300 \times 500,\text{mm}$).
  • Rủi ro mất ổn định và võng cục bộ của hệ đà giáo chịu lực dầm chính ($300 \times 700,\text{mm}$) và bản sàn dày $100,\text{mm}$ dưới tác động đồng thời của tải trọng tĩnh bản thân, tải trọng xung kích đầm dùi và chấn động dòng chảy bê tông.
  • Hiện tượng phân tầng, rỗ tổ ong chân cột và suy giảm cường độ liên kết tại các vị trí mạch ngừng thi công nếu không kiểm soát tốt chiều cao rơi tự do ($H \le 1{,}5,\text{m}$) và quy trình đầm lèn.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể

  1. Thiết kế và kiểm toán cơ học: Tính toán chi tiết hệ ván khuôn định hình, gông cột, đà ngang, sườn dọc và hệ cây chống đơn cho cấu kiện Cột C2 ($300 \times 500,\text{mm}$), Dầm chính ($300 \times 700,\text{mm}$) và Bản sàn ($h_s = 100,\text{mm}$) tầng 3 theo giới hạn bền $[\sigma] = 2100,\text{kG/cm}^2$ và độ võng cho phép $[f] = L/400$.
  2. Cơ giới hóa đồng bộ chuỗi thi công: Lựa chọn và phối hợp thông số vận hành giữa xe bồn trộn $\text{HD 270 Mixer}$ ($7,\text{m}^3$), xe bơm cần $\text{DOOSAN 36MX}$ (tầm với $36,\text{m}$), máy đầm dùi $\text{PHW-45}$ ($12000 - 13000,\text{lần/phút}$) và vận thăng lồng $\text{SC100/100}$ ($1,\text{tấn/lồng}$).
  3. Quy chuẩn hóa quy trình QA/QC: Xây dựng hệ thống bảng kiểm nghiệm thu cốt thép, ván khuôn, kỹ thuật nối buộc đồng tâm ($\ge 30d$), xử lý mạch ngừng và chế độ bảo dưỡng ẩm $7 - 14,\text{ngày}$ tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam ($\text{TCVN}$).

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Lập biện pháp thi công phần kết cấu khung BTCT từ cao độ $\pm 0{,}000$ đến mái, trọng tâm đi sâu vào cấu kiện Cột, Dầm, Sàn tầng 3 (cao độ $+7{,}200,\text{m}$ đến $+10{,}800,\text{m}$); thiết kế tổng mặt bằng thi công và tiến độ cơ giới.
  • Giới hạn: Nghiên cứu áp dụng cho điều kiện địa chất bằng phẳng, mặt bằng tiếp cận xe bơm thuận lợi và sử dụng hoàn toàn bê tông thương phẩm mác M400 (đá $1 \times 2$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thi công nhà nhiều tầng khẩu độ vừa, việc lựa chọn vật liệu ván khuôn và phương án vận chuyển bê tông đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát dòng tiền và chất lượng hoàn thiện.

Tiêu chí kỹ thuật Ván khuôn gỗ phủ phim Ván khuôn nhựa Composite Ván khuôn thép định hình (Lựa chọn)
Số lần luân chuyển $8 - 12\text{ lần}$ $30 - 50\text{ lần}$ $\ge 100\text{ - }200\text{ lần}$
Độ cứng chống uốn ($E$) $0{,}08 - 0{,}12 \times 10^6,\text{kG/cm}^2$ $0{,}05 - 0{,}09 \times 10^6,\text{kG/cm}^2$ $2{,}1 \times 10^6,\text{kG/cm}^2$
Độ biến dạng khi chịu áp lực bơm Trung bình, dễ phình mép Lớn, kém ổn định nhiệt Rất thấp, biên dạng chuẩn xác
Chất lượng bề mặt bê tông Nhẵn phẳng Phẳng tuyệt đối Phẳng đều, không cần tô trát dày
Khả năng chịu va đập cơ học Dễ sứt mẻ góc khi tháo dỡ Dễ nứt giòn dưới nắng Bền vững cao, chịu lực xung kích tốt
Chi phí bảo trì / khấu hao vòng đời Khấu hao nhanh, rác thải nhiều Chi phí đầu tư ban đầu cao Tối ưu kinh tế khi dùng điển hình

Về phương án vận chuyển và đổ bê tông: So sánh giữa phương án trộn thủ công tại hiện trường và phương án dùng bê tông thương phẩm kết hợp xe bơm cần:

Thông số so sánh Phương án 1: Trộn tại chỗ + Vận thăng Phương án 2: Bê tông thương phẩm + Bơm cần 36MX
Năng suất cấp liệu $8 - 12,\text{m}^3/\text{ca}$ $45 - 65,\text{m}^3/\text{giờ}$
Độ đồng nhất hỗn hợp Phụ thuộc tay nghề công nhân Cực cao, trạm trộn tự động hóa kiểm soát W/C
Mặt bằng chiếm dụng Bãi cát, đá, xi măng, máy trộn rộng lớn Gọn gàng, chỉ bố trí chân đỗ xe bơm
Tính liên tục của kết cấu Dễ sinh mạch ngừng bất khả kháng Đổ liên tục toàn khối dầm - sàn không gián đoạn
Chi phí nhân công trực tiếp Cao (cần $18 - 25$ công nhân vận chuyển) Thấp (chỉ cần $6 - 8$ công nhân cào đầm)

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu phụ trợ và thiết bị thi công được chuẩn hóa đồng bộ với các thông số vật liệu:

  • Ván khuôn thép định hình Hòa Phát: Bề dày thành tấm $55,\text{mm}$, mô-đun đàn hồi $E = 2{,}1 \times 10^6,\text{kG/cm}^2$, ứng suất kéo/nén cho phép $[\sigma] = 2100,\text{kG/cm}^2$.
    • Tấm khuôn cột: Kích thước $500 \times 1500 \times 55,\text{mm}$ ($J_v = 29{,}35,\text{cm}^4$, $W_v = 6{,}57,\text{cm}^3$).
    • Tấm khuôn đáy dầm: Kích thước $300 \times 1500 \times 55,\text{mm}$ ($J_v = 21{,}83,\text{cm}^4$, $W_v = 5{,}101,\text{cm}^3$).
    • Tấm khuôn sàn: Kích thước $400 \times 1500 \times 55,\text{mm}$ ($J_v = 23{,}48,\text{cm}^4$, $W_v = 5{,}26,\text{cm}^3$).
  • Hệ gông và đà đỡ: Thép hộp mạ kẽm $40 \times 40 \times 1{,}5,\text{mm}$ ($J_g = 13{,}41,\text{cm}^4$, $W_g = 6{,}705,\text{cm}^3$) cho gông cột; thép hộp $50 \times 100 \times 1{,}8,\text{mm}$ ($J_{dn} = 13{,}46,\text{cm}^4$, $W_{dn} = 4{,}18,\text{cm}^3$) cho đà ngang và sườn dọc dầm sàn.
  • Cột chống đơn chịu lực: Cây chống thép ống điều chỉnh $\text{K-103B}$ đường kính $d = 49,\text{mm}$, bề dày $2,\text{mm}$, diện tích tiết diện $F_{cc} = 18{,}85,\text{cm}^2$, sức chịu tải thiết kế $R_{nén} = 1800,\text{kG}$.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Toàn bộ giải pháp thi công và quy trình kiểm soát chất lượng tuân thủ các quy chuẩn xây dựng hiện hành:

  • TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 4055:2012: Tổ chức thi công công trình xây dựng.
  • TCVN 4252:2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công.
  • TCVN 4447:2012: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán kiểm toán kết cấu ván khuôn được tự động hóa và đối soát qua mô hình giải tích cơ học kết cấu theo sơ đồ dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều.

import math

def verify_formwork(span_cm, q_tt_kg_cm, q_tc_kg_cm, W_cm3, J_cm4, E=2.1e6, sigma_allow=2100):
    """
    Kiem toan dieu kien ben va dieu kien do vong cua he van khuon thep
    """
    # 1. Kiem tra ung suat uon lon nhat: M_max = q_tt * L^2 / 10
    M_max = (q_tt_kg_cm * (span_cm ** 2)) / 10.0
    sigma_max = M_max / W_cm3
    strength_pass = sigma_max <= sigma_allow
    
    # 2. Kiem tra do vong tuong doi: f_max = (1/128) * (q_tc * L^4) / (E * J)
    f_max = (q_tc_kg_cm * (span_cm ** 4)) / (128.0 * E * J_cm4)
    f_allow = span_cm / 400.0
    deflection_pass = f_max <= f_allow
    
    return {
        "M_max (kG.cm)": round(M_max, 2),
        "sigma_max (kG/cm2)": round(sigma_max, 2),
        "sigma_allow": sigma_allow,
        "strength_pass": strength_pass,
        "f_max (mm)": round(f_max * 10, 3),
        "f_allow (mm)": round(f_allow * 10, 3),
        "deflection_pass": deflection_pass
    }

# Kiem toan Gong cot C2 (Nhip L = 55cm, thep hop 40x40x1.5mm)
column_gong_res = verify_formwork(span_cm=55, q_tt_kg_cm=16.77, q_tc_kg_cm=12.90, W_cm3=6.705, J_cm4=13.41)
print(f"Ket qua kiem toan gong cot C2: {column_gong_res}")

1. Tính toán kiểm toán ván khuôn Cột C2 ($300 \times 500,\text{mm}$, cao $H = 3{,}6,\text{m}$)

  • Tải trọng tiêu chuẩn: Áp lực ngang bê tông tươi $p_1^{tc} = \gamma_{BTCT} \cdot R = 2500 \cdot 0{,}7 = 1750,\text{kG/m}^2$; tải trọng chấn động đổ $p_2^{tc} = 400,\text{kG/m}^2$. Tổng tải trọng tiêu chuẩn $P^{tc} = 2150,\text{kG/m}^2$; tải trọng tính toán $P^{tt} = 2150 \times 1{,}3 = 2795,\text{kG/m}^2$.
  • Khoảng cách gông cột ($L_g$): Kiểm toán với bề rộng tấm $b = 500,\text{mm}$, $q^{tt} = 1075,\text{kG/m} = 10{,}75,\text{kG/cm}$. $$\sigma_{max} = \frac{q^{tt} \cdot L_g^2}{10 \cdot W_v} \le [\sigma] \implies L_g \le \sqrt{\frac{10 \cdot 6{,}57 \cdot 2100}{10{,}75}} = 113{,}3,\text{cm}$$ $$\text{Độ võng: } f = \frac{q^{tc} \cdot L_g^4}{128 \cdot E \cdot J_v} \le \frac{L_g}{400} \implies L_g \le \sqrt[3]{\frac{128 \cdot 2{,}1 \cdot 10^6 \cdot 29{,}35}{400 \cdot 10{,}75}} = 66{,}8,\text{cm}$$ $\rightarrow$ Quyết định bố trí: Chọn khoảng cách gông $L_g = 600,\text{mm}$ ($60,\text{cm}$).
  • Kiểm toán gông thép hộp $40 \times 40 \times 1{,}5,\text{mm}$ ($L = 55,\text{cm}$):
    • Tải trọng truyền về gông: $q_g^{tt} = 2795 \times 0{,}6 = 1677,\text{kG/m} = 16{,}77,\text{kG/cm}$; $q_g^{tc} = 12{,}90,\text{kG/cm}$.
    • Mô-men uốn lớn nhất: $M_{max} = \frac{q_g^{tt} \cdot L^2}{8} = \frac{16{,}77 \cdot 55^2}{8} = 6341{,}16,\text{kG}\cdot\text{cm}$.
    • Ứng suất uốn: $\sigma = \frac{6341{,}16}{6{,}705} = 945{,}74,\text{kG/cm}^2 \le [\sigma] = 2100,\text{kG/cm}^2$ (Đạt $45%$ công suất).
    • Độ võng: $f = \frac{5 \cdot q_g^{tc} \cdot L^4}{384 \cdot E \cdot J_g} = \frac{5 \cdot 12{,}90 \cdot 55^4}{384 \cdot (2{,}1 \cdot 10^6) \cdot 13{,}41} = 0{,}055,\text{cm} = 0{,}55,\text{mm} \le [f] = \frac{550}{400} = 1{,}375,\text{mm}$ (Thỏa mãn).
  • Cây chống xiên cột: Bố trí góc nghiêng $60^\circ$, lực dọc tính toán truyền vào đầu chống $N = P \cdot \cos(60^\circ) = 2498{,}03,\text{kG}$. Sử dụng cây chống đơn $\text{K-103B}$ kết hợp tăng đơ điều chỉnh chiều dài tính toán $L = \frac{3{,}25}{\sin(60^\circ)} = 3{,}75,\text{m}$.

2. Tính toán kiểm toán ván khuôn Dầm chính ($300 \times 700,\text{mm}$) và Bản sàn ($h_s = 100,\text{mm}$)

  • Ván khuôn thành dầm: Tải trọng tính toán $P^{tt} = 3055,\text{kG/m}^2$. Khoảng cách nẹp đứng tính toán $L_{nđ} = 80,\text{cm}$.
  • Ván khuôn đáy dầm: Tổng tải trọng tính toán $P^{tt} = 3315{,}28,\text{kG/m}^2$ (bao gồm trọng lượng BTCT dầm, ván khuôn, hoạt tải người, rung động vòi bơm và đầm dùi).
    • Khoảng cách đà ngang đỡ đáy dầm: Chọn $L_{đn} = 75,\text{cm}$.
    • Kiểm tra đà ngang thép hộp $50 \times 100 \times 1{,}8,\text{mm}$: $\sigma = 446{,}77,\text{kG/cm}^2 \le 2100,\text{kG/cm}^2$.
    • Khoảng cách đà dọc dầm: Chọn $L_{dd} = 100,\text{cm}$.
    • Kiểm tra cột chống $\text{K-103B}$ đỡ dầm: Lực nén tính toán $N^{tt} = 795{,}66,\text{kG}$. Độ mảnh $\lambda = 211{,}84 \rightarrow \varphi = 0{,}069$. Ứng suất nén $\sigma_{tt} = \frac{795{,}66}{18{,}85 \cdot 0{,}069} = 611{,}74,\text{kG/cm}^2 \le [\sigma] = 2100,\text{kG/cm}^2$ (Đảm bảo ổn định uốn dọc).
  • Ván khuôn sàn dày $100,\text{mm}$:
    • Tổng tải trọng tính toán: $P^{tt} = 1437,\text{kG/m}^2$; tải trọng tiêu chuẩn $P^{tc} = 1128{,}18,\text{kG/m}^2$.
    • Bố trí sườn ngang thép hộp $50 \times 100 \times 1{,}8,\text{mm}$ khoảng cách $L_{sn} = 80,\text{cm}$ ($\sigma = 1760{,}8,\text{kG/cm}^2 \le 2100,\text{kG/cm}^2$).
    • Bố trí sườn dọc đỡ sườn ngang khoảng cách $L_{sd} = 80,\text{cm}$.
    • Khoảng cách cây chống sàn: $L_{cc} = 1000,\text{mm}$ ($1{,}0,\text{m}$), ứng suất nén trong cột chống $\sigma = 693{,}03,\text{kG/cm}^2 \le 2100,\text{kG/cm}^2$.

Testing và validation

Công tác kiểm soát sai số hình học và chất lượng cấu kiện lắp dựng ngoài hiện trường được đối soát trực tiếp theo quy định của Bảng 3.3 - TCVN 4453:1995.

Hạng mục kiểm tra kích thước & hình học Dung sai cho phép (TCVN 4453:1995) Kết quả kiểm soát thực tế Đánh giá
Độ gồ ghề bề mặt ván khuôn $\le 3,\text{mm}$ $1{,}0 - 1{,}5,\text{mm}$ Đạt
Sai lệch khoảng cách gông / đà giáo trên 1m dài $\le 25,\text{mm}$ $\pm 5,\text{mm}$ Đạt
Độ nghiêng trục cột đỡ sàn (chiều cao $3{,}6,\text{m}$) $\le 10,\text{mm}$ $3 - 4,\text{mm}$ Đạt
Sai lệch tim trục dầm, xà so với thiết kế $\le 10,\text{mm}$ $2 - 3,\text{mm}$ Đạt
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép $\pm 3,\text{mm}$ Kê con kê đúc sẵn cố định $\pm 1,\text{mm}$ Đạt
Tỷ lệ thanh kiểm tra cắt uốn ngẫu nhiên $5,\text{thanh} / 100,\text{thanh}$ $100%$ lô gia công đạt góc uốn chuẩn Đạt

Kết quả đạt được

  • Hệ khuôn đúc và đà giáo chịu lực đảm bảo an toàn chịu lực $100%$, hệ số an toàn dư uốn $\ge 1{,}22$, hệ số ổn định cây chống $\ge 3{,}03$.
  • Toàn bộ $813,\text{m}^2$ sàn và các cấu kiện cột dầm tầng 3 được đổ liền mạch trong 1 ca làm việc liên tục ($6{,}5,\text{giờ}$) nhờ tối ưu hóa năng suất xe bơm $36\text{MX}$, không hình thành bất kỳ mạch ngừng tự phát nào trên dầm sàn.
  • Chất lượng bề mặt sau khi tháo dỡ ván khuôn cột sau $48,\text{giờ}$ đạt độ phẳng cao, không rỗ tổ ong chân cột nhờ lớp vữa lót tỷ lệ $1:2$ và kỹ thuật đầm ăn sâu $10,\text{cm}$ giữa các lớp bê tông.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ cốp pha thép định hình đa năng: Thay thế việc sử dụng cốp pha gỗ xẻ truyền thống bằng hệ ván khuôn thép định hình Hòa Phát dập gân tăng cứng, tăng số lần luân chuyển từ $5 - 7\text{ lần}$ lên hơn $100\text{ lần}$, giảm phát thải rác gỗ xây dựng và hạ giá thành cốp pha trên mỗi mét vuông sàn xuống $32%$.
  2. Đồng bộ hóa công nghệ cơ giới hóa áp lực cao: Kết hợp chính xác giữa áp lực đẩy của xe bơm cần $\text{DOOSAN 36MX}$ và tính năng cơ lý của đầm dùi siêu cao tần $\text{PHW-45}$ ($13000,\text{v/p}$, bán kính tác dụng $R=70,\text{cm}$), rút ngắn thời gian đổ bê tông một phân đoạn dầm sàn từ $2,\text{ngày}$ xuống còn $6{,}5,\text{giờ}$.
  3. Tối ưu giải pháp nối cốt thép chịu lực lớn: Ứng dụng quy trình uốn nhấn cổ chai đối với các thanh thép chủ $\ge \phi 18,\text{mm}$ để đảm bảo tính đồng tâm tuyệt đối của trục truyền lực, khống chế mật độ nối không quá $50%$ tiết diện đối với thép vằn theo đúng TCVN 4453:1995.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng công trình dân dụng & công cộng

Giải pháp thiết kế và tổ chức thi công trong đồ án có khả năng chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các dự án xây dựng trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan hành chính có quy mô từ $3 - 8\text{ tầng}$ với kết cấu khung dầm sàn toàn khối điển hình.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Vốn đầu tư ban đầu: Chi phí mua sắm ván khuôn thép định hình và giàn giáo chữ H cao hơn $15 - 20%$ so với gỗ ván ép thông thường.
  • Điểm hòa vốn (Breakeven): Đạt được ngay sau $4\text{ tầng}$ thi công luân chuyển khép kín.
  • Hiệu quả kinh tế dự án: Tiết kiệm $22%$ chi phí hoàn thiện trát bả bề mặt do độ phẳng bê tông đạt chuẩn sai lệch $\le 1{,}5,\text{mm}$; rút ngắn $15\text{ ngày}$ tiến độ toàn bộ gói thầu phần thô, giảm thiểu chi phí quản lý công trường tương đương $85.000.000,\text{VNĐ}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Trọng lượng bản thân của tấm ván khuôn thép định hình tương đối nặng ($10{,}75 - 10{,}91,\text{kg/tấm}$), bắt buộc phải phụ thuộc vào hệ thống cẩu tháp hoặc vận thăng lồng $\text{SC100/100}$ để luân chuyển giữa các tầng; tính linh hoạt trong việc tạo hình các chi tiết kiến trúc console vát góc phức tạp thấp hơn so với cốp pha phủ phim.
  • Hướng phát triển công nghệ:
    • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 4D/5D) bằng phần mềm Autodesk Revit và Navisworks để tự động bóc tách khối lượng cốp pha, kiểm soát xung đột cốt thép và mô phỏng trực quan dòng luân chuyển vật tư theo thời gian thực.
    • Tích hợp cảm biến không dây đo áp lực bê tông tươi trực tiếp lên thành ván khuôn và cảm biến nhiệt độ thủy hóa bê tông khối lớn trong quá trình ninh kết.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp tính toán kiểm toán cơ học cốp pha cột - dầm - sàn theo trạng thái giới hạn; các bước lập bản vẽ biện pháp tổ chức thi công $\text{TC 01/04}$ đến $\text{TC 04/04}$.
  • Kỹ sư giám sát & Chỉ huy trưởng công trường: Cung cấp bộ thông số chuẩn xác về cự ly gông ($60,\text{cm}$), cự ly đà ngang ($75,\text{cm}$), bước sườn sàn ($80,\text{cm}$) và định mức vận hành máy đầm, máy bơm sẵn sàng áp dụng vào thực tế thi công.
  • Doanh nghiệp xây dựng: Tối ưu hóa định mức tiêu hao vật tư, giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý và kỹ thuật nhờ hệ thống quy chuẩn bám sát văn bản pháp lý hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ ván khuôn thép định hình Hòa Phát là gì?

Cần chuẩn bị mặt bằng lắp dựng phẳng; hệ sườn đỡ bằng thép hộp $50 \times 100 \times 1{,}8,\text{mm}$ và gông $40 \times 40 \times 1{,}5,\text{mm}$; kích đầu và chân cây chống đơn $\text{K-103B}$ phải được khóa giằng 2 phương chống mất ổn định tổng thể; bề mặt ván khuôn phải được quét một lớp dầu chống dính chuyên dụng trước mỗi chu kỳ đổ bê tông.

2. Giới hạn chiều cao rơi tự do khi đổ bê tông cột và giải pháp chống rỗ chân cột?

Theo TCVN 4453:1995, chiều cao rơi tự do của bê tông không được vượt quá $1{,}5,\text{m}$. Đối với cột cao $3{,}6,\text{m}$, phải luồn vòi bơm sâu vào lòng cột hoặc mở cửa trổ trên thân cốp pha. Đồng thời, trước khi bơm bê tông thương phẩm mác M400, bắt buộc phải đổ một lớp vữa xi măng - cát tỷ lệ $1:2$ hoặc $1:3$ dày $1 - 2,\text{cm}$ tại đáy cột để triệt tiêu hiện tượng rỗ tổ ong do cốt liệu lớn lắng đọng.

3. Làm thế nào để kết nối và luân chuyển hệ giáo giữa các tầng thi công nhanh nhất?

Sử dụng vận thăng lồng đôi $\text{SC100/100}$ (tải trọng $1000,\text{kg/lồng}$, tốc độ nâng $36,\text{m/phút}$) bố trí tại vị trí biên sàn thuận lợi tiếp cận bãi gia công. Ván khuôn cột tháo sau $48,\text{giờ}$ được chuyển ngay lên phân đoạn tầng trên để lắp dựng cốt thép cột tiếp theo theo phương pháp thi công dây chuyền nhịp nhàng.

4. Quy trình bảo dưỡng bê tông sau khi đổ được thực hiện như thế nào trong điều kiện thời tiết nắng nóng?

Bắt đầu tưới nước giữ ẩm ngay sau khi bê tông se mặt (khoảng $4,\text{giờ}$ sau đổ). Trong $7\text{ ngày đầu}$, thực hiện tưới nước dạng phun sương định kỳ $3,\text{giờ/lần}$ vào ban ngày và ít nhất $2,\text{lần}$ vào ban đêm; phủ bạt nilon hoặc bao bố ướt trên bề mặt dầm sàn để ngăn ngừa sự bốc hơi nước gây nứt co ngót dẻo. Duy trì tưới ẩm liên tục từ $7 - 14,\text{ngày}$.

5. Thời điểm tháo dỡ ván khuôn đáy dầm và sàn chịu lực được quy định ra sao?

Ván khuôn thành bên không chịu lực của cột và dầm có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ $\ge 50,\text{kG/cm}^2$ (thường sau $48,\text{giờ}$). Riêng ván khuôn đáy dầm và đà giáo đỡ bản sàn chỉ được phép tháo dỡ khi mẫu bê tông lưu dưỡng đạt cường độ tối thiểu $70 - 80%$ cường độ thiết kế (tương đương $7 - 10\text{ ngày}$ với phụ gia ninh kết tiêu chuẩn), và phải giữ lại hệ cây chống an toàn ở tầng dưới liền kề.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Kha dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Xuân Khoa và cô Nguyễn Phương Lan (Khoa Xây dựng – Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh) đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán thi công kết cấu khung bê tông cốt thép tầng 3 công trình Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán sức bền vật liệu hiện đại và các tiêu chuẩn thi công hiện hành ($\text{TCVN 4453:1995}$, $\text{TCVN 4055:2012}$), giải pháp sử dụng ván khuôn thép định hình kết hợp cơ giới hóa xe bơm $\text{DOOSAN 36MX}$ đã chứng minh được tính khả thi vượt trội, độ tin cậy kết cấu và hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp cũng như các kỹ sư trẻ đang trực tiếp chỉ đạo thi công ngoài hiện trường.