Chương 1: Khái quát chung về Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất Chương 3: Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Chương 4: Xác định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Tham gia biên soạn bài giảngKế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất gồm các giảng viên trong bộ môn Kế toán, khoa Kế toán – Tài chính. Trong quá trình biên soạn tập thể tác giả đã cố gắng để đưa ra nhiều tình huống phù hợp với thực tế và chế độ kế toán. Song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu và có giá trị khoa học, để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2019 3 MĀC LĀC TRANG 1. …… 4 GIÁO TRÌNH MÔN HâC Tên môn hãc:K¾ TOÁN QUÀN TRà DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT Mã môn hãc:MH15 Vá trí, tính chÃt, ý nghĩa và vai trò cÿa môn hãc/mô đun: - Vị trí: + Môn học được bố trí á kỳ học thứ IV + Môn học tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 - Tính chất:Là môn học chuyên ngành - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuấtđược sử dụng để giảng dạy trình độ Cao đẳng ngành Kế toán.Đây là môn học chuyên ngành gắn liền với thực tế công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Māc tiêu cÿa môn hãc: - Về kiến thức: + Trình bày được đối tượng, các phương pháp của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. +Trình bày được đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Trình bày được cách phân loại chi phí sản xuất, giá thành trong kế toán quản trị theo tiêu thức thích hợp. + Trình bày được các phương pháp đánh giá sản phẩm dá dang, các phương pháp tính giá thành. +Trình bày được khái niệm, công thức xác định các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí - khối lượng – lợi nhuận. + Trình bày được các phương pháp định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Về kỹ năng: + Đánh giá được sản phẩm dá dang theo phương pháp phù hợp, tính được giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, phức tạp kiểu chế biến liên tục. Lập được bảng tính giá thành sản phẩm. + Tính được các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xác định được sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn. + Phân tích được mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C-V-P) và phân tích được điểm hòa vốn ảnh hưáng đến lợi nhuận giúp nhà quản trị ra quyết định phù hợp.
+ Xác định được giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo các phương pháp thích hợp. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: 5 + Cẩn thận, tự giác trong học tập Nßi dung cÿa môn hãc: 6 CH¯¡NG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VÀ K¾ TOÁN QUÀN TRà DOANH NGHIÞP SÀN XUÂT Thßi gian: 03 giß Māc tiêu: - Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của kế toán quản trị. - Trình bày được đối tượng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất - Trình bày được các phương pháp của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Nßi dung chính: 1.
Mßt sß vÃn đÁ chung vÁ k¿ toán quÁn trá doanh nghißp sÁn xuÃt 1. Khái niệm Kế toán quản trị là một khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Theo Luật kế toán, điều 3 khoản 4, Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu của quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Từ đó rút ra bản chất của kế toán quản trị như sau: - Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp.
Nhiệm vụ: - Tính toán và đưa ra quyết định cho một hoạt động hay cho việc lựa chọn phương án. - Đo lưßng, tính toán chi phí cho một hoạt động, sản phẩm, hoặc một quyết định cụ thể. - Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận. Để kế toán quản trị là công cụ hữu ích cho ngưßi quản lý, có thể nói rằng việc nắm bắt chi phí là cần thiết với cả 3 giai đoạn của quá trình quản lý: - Xác định mục tiêu; 7 - Định hướng; - Đánh giá sau.
Vai trò: - Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý á doanh nghiệp: Trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp trong DN là điều hành và quản lý các mặt hoạt động của DN. Các chức năng cơ bản của quản lý doanh nghiệp, tất cả xoay quanh vấn đề <ra quyết định=. Để quản lý và ra quyết định đối với các tình huống thì cần phải có thông tin, nhà quản trị sẽ dựa vào thông tin cần thiết để ra quyết định đúng đắn. Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu cung cấp nhu cầu thông tin đó.
- Vai trò của kế toán quản trị trong quản trị kinh doanh của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của nhà quản trị là ra quyết định, mà các quyết định có khả năng đảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục của DN và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó. Kế toán quản trị chỉ là một trong số các nguồn cung cấp thông tin dành cho quản lý, nhưng là một nguồn quan trọng. Cụ thể, kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các chức năng dưới đây: + Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch + Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện + Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá + Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định + Góp phần tổ chức cải tiến công tác quản lý DN. Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Mối liên hệ đó thể hiện á các điểm dưới đây: - Cùng phục vụ cho mục đích quản lý á doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau. Chúng đều là các bộ phận của một hệ cung cấp thông tin kế toán. - Đều gắn liền với trách nhiệm quản lý trên góc độ khác nhau. Kế toán tài chính liên quan đến trách nhiệm quản lý chung toàn DN, còn kế toán quản trị liên quan đến trách nhiệm quản lý trong từng bộ phận của DN, từng hoạt động hay từng loại chi phí.
- Kế toán tài chính và một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị phải tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được thừa nhận nhằm tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ. 8 * Phân bißt giāa k¿ toán quÁn trá và k¿ toán tài chính 1. Đối tượng sử dụng thông tin: Với kế toán quản trị đối tượng sử dụng thông tin là các thành viên bên trong doanh nghiệp: các chủ sá hữu, Ban giám đốc, Quản lý viên, Giám sát viên vv. Trong khi thông tin kế toán tài chính chủ yếu lại cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cổ đông, ngưßi cho vay, khách hàng, nhà cung cấp và chính phủ (các cơ quan thuế, cơ quan quản lý tài chính).
Nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin: Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia, kể cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận. Trái lại,trong nền kinh tế thị trưßng, do yêu cầu phải nhạy bén và nắm bắt nhanh các cơ hội kinh doanh đa dạng nên thông tin kế toán quản trị cần linh hoạt, nhanh chóng và thích hợp với từng quyết định cụ thể của ngußi quản lý, không buộc phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực của kế toán chung. Các quy định của Nhà nước về kế toán quản trị (nếu có) cũng chỉ mang tính chất hướng dẫn. Tính pháp lý của kế toán: Kế toán tài chính có tính pháp lệnh (và tới đây sẽ tuân thủ theo luật kế toán), nghĩa là hệ thống sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều phải tuân theo các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận.
Ngược lại, tổ chức công tác quản trị lại mang tính nội bộ, thuộc thẩm quyền của từng doanh nghiệp phù hợp với các đặc thù quản lý, điều kiện và khả năng quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Đặc điểm thông tin: Thông tin của kế toán tài chính chủ yếu dưới hình thức giá trị. Còn thông tin của kế toán quản trị được biểu hiện cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị. Thông tin của kế toán tài chính là thông tin thực hiện về những nghiệp vụ đã phát sinh, đã xảy ra.
Trong khi đó, thông tin của kế toán quản trị chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai vì phần lớn nhiệm vụ của nhà quản trị là lựa chọn phương án, đề án cho một sự kiện hoặc một quá trình chưa xảy ra. Thông tin kế toán tài chính chủ yếu là các thông tin kế toán thuần túy, được thu thập từ các chứng từ ban đầu về kế toán. Trong kế toán quản trị, thông tin được thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản lý và thưßng không có sẵn, nên ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán, kế toán quản trị còn phải kết hợp với nhiều ngành khoa học khác như thống kê hạch toán nghiệp vụ, kinh tế học, quản lý để tổng hợp, phân tích và sử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng được.