Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình kế toán doanh nghiệp 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên cao đẳng, hỗ trợ phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán Doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

1.1. Tổng quan về tài sản cố định (TSCĐ)

1.2. Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ

1.3. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

1.4. Phân loại và đánh giá TSCĐ

1.5. Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

1.6. Kế toán chi tiết TSCĐ

1.7. Kế toán tổng hợp TSCĐ

1.8. Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê

1.9. Kế toán TSCĐ thuê tài chính

1.10. Kế toán TSCĐ đi thuê, cho thuê hoạt động

1.11. Kế toán khấu hao TSCĐ

1.12. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

1.13. Cách tính khấu hao. Phương pháp hạch toán

1.14. Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ

1.15. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

1.16. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ (Sửa chữa nhỏ). Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413)

1.17. Kế toán bất động sản đầu tư

1.18. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

1.19. TK sử dụng: TK 217 - BĐSĐT

1.20. Phương pháp hạch toán kế toán bất động sản đầu tư

2. BÀI 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

2.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.2. Nguyên tắc kế toán. Kế toán chứng khoán kinh doanh

2.3. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.4. Chứng từ và sổ kế toán

2.5. TK sử dụng: TK 121- “Chứng khoán kinh doanh”

2.6. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

2.7. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

2.8. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.9. Chứng từ và sổ kế toán

2.10. TK sử dụng. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

2.11. Kế toán đầu tư vốn vào đơn vị khác

2.12. Kế toán đầu tư vào công ty con

2.13. Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

2.14. Kế toán đầu tư khác

2.15. Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh

2.16. Kế toán dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh và đầu tư vào đơn vị khác

2.17. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.18. Chứng từ kế toán

2.19. TK sử dụng. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

3. BÀI 3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

3.1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.2. Chi phí sản xuất

3.3. Giá thành sản phẩm. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

3.4. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang

3.5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.6. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

3.7. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

3.8. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

3.9. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

3.10. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

3.11. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

3.12. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

3.13. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

3.14. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

3.15. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang

3.16. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các loại hình doanh nghiệp chủ yếu

3.17. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn

3.18. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

3.19. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ

3.20. Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo định mức

3.21. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 2 NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý tài chính, có vai trò quan trọng trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh nghiệp. Thông tin của kế toán phải chính xác, kịp thời và tuân thủ chế độ. Với mong muốn trợ giúp người học và để đáp ứng nhu cầu tài liệu giảng dạy, học tập của trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô, bộ môn Kế toán của khoa Kinh tế đã tổ chức biên soạn, chỉnh sửa lại về hình thức, nội dung khoa học và xuất bản cuốn giáo trình “Kế toán doanh nghiệp phần II”. Trong lần xuất bản này, các tác giả đã cập nhật các thay đổi mới nhất về chế độ kế toán, thuế và các quy định về tài chính có liên quan, phù hợp với chương trình đào tạo. Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng khi biên soạn cuốn giáo trình này, song không thể tránh khỏi các thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình để trong lần tái bản sau, giáo trình sẽ được hoàn thiện hơn. Biên soạn Chủ biên: ThS. Tạ Thị Kim Anh 1 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN . 1 LỜI GIỚI THIỆU . 2 BÀI 1: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ . Tổng quan về tài sản cố định (TSCĐ) . Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ . Nhiệm vụ kế toán TSCĐ . Phân loại và đánh giá TSCĐ . Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN . Kế toán chi tiết TSCĐ .2 Kế toán tổng hợp TSCĐ. Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê . Kế toán TSCĐ thuê tài chính . Kế toán TSCĐ đi thuê, cho thuê hoạt động . Kế toán khấu hao TSCĐ . Khái niệm và nguyên tắc kế toán . Cách tính khấu hao. Phương pháp hạch toán . Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ . Khái niệm và nguyên tắc kế toán . Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ (Sửa chữa nhỏ). Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413) . Kế toán bất động sản đầu tư .Khái niệm và nguyên tắc kế toán . TK sử dụng: TK 217 - BĐSĐT . Phương pháp hạch toán kế toán bất động sản đầu tư . 50 Bài 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH . Khái niệm và nguyên tắc kế toán . Nguyên tắc kế toán. Kế toán chứng khoán kinh doanh . Khái niệm và nguyên tắc kế toán . Chứng từ và sổ kế toán . TK sử dụng: TK 121- “Chứng khoán kinh doanh” . Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu . Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn . Khái niệm và nguyên tắc kế toán . Chứng từ và sổ kế toán . TK sử dụng. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu . Kế toán đầu tư vốn vào đơn vị khác . Kế toán đầu tư vào công ty con . Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết . Kế toán đầu tư khác . Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh . Kế toán dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh và đầu tư vào đơn vị khác. Khái niệm và nguyên tắc kế toán .2 Chứng từ kế toán . TK sử dụng. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu . 90 BÀI 3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM . Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . Chi phí sản xuất . Giá thành sản phẩm. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang . Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) . Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất . Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) . Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang . Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) . Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) . Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang . Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các loại hình doanh nghiệp chủ yếu . Doanh nghiệp sản xuất giản đơn . Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng . Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ . Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo định mức 108 4. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục . 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 114 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 2 Mã mô đun: MĐ29 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun kế toán doanh nghiệp 2 được học sau các mô đun kế toán doanh nghiệp 1; là cơ sở để học mô đun kế toán doanh nghiệp 3, 4; kế toán quản trị và thực tập nghề, thực tập tốt nghiệp. - Tính chất: Mô đun kế toán doanh nghiệp 2 là mô đun chuyên ngành bắt buộc thuộc các mô đun chuyên ngành chính của nghề kế toán doanh nghiệp. - Về kiến thức: + Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư; kế toán hoạt động đầu tư tài chính + Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm + Trình bày được phương pháp hạch toán kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Về kỹ năng: + Phân loại được nguyên giá tài sản cố định, chi phí sản xuất + Xác định được các chứng từ kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm + Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán doanh nghiệp về TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư tài chính, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao + Lập chứng từ và ghi đúng các chỉ tiêu trên chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán. + Định khoản đúng các nghiệp vụ kế toán liên quan. + Sử dụng đúng chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. Ghi đúng các chỉ tiêu trên sổ kế toán + Lập được thẻ tính giá thành, tính và ghi đúng các chỉ tiêu trên thẻ. + Giải quyết được những vấn đề về chuyên môn kế toán liên quan đến từng phần hành kế toán. + Kiểm tra được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp theo từng phần hành. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Trung thực, cẩn thận. + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành. Nội dung của mô đun: - Bài 1: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư - Bài 2: Kế toán các khoản đầu tư tài chính - Bài 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5 BÀI 1: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Mã bài: MĐ29.01 Giới thiệu: TSCĐ là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất. Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. Vi thế việc quản lý tốt tài sản cố định vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về quy trình kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư - Phân loại và tính được nguyên giá tài sản cố định - Xác định được các chứng từ kế toán tài sản cố định - Lập và phân loại được chứng từ kế toán kế toán tài sản cố định - Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán tài sản cố định - Ghi được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Nội dung chính: 1. Tổng quan về tài sản cố định (TSCĐ) 1. Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ 1. Khái niệm Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC thì TSCĐ được phân loại như sau: - TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. - TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. - TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ