Giáo Trình Môn Học Giải Phẫu Sinh Lý Vật Nuôi Nghề Thú Y Trình Độ Trung Cấp

Giáo trình giải phẫu sinh lý vật nuôi cho nghề thú y trình độ trung cấp, cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng thực tiễn trong chăn nuôi.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1. CHƯƠNG 1: TẾ BÀO VÀ MÔ ĐỘNG VẬT

1.1. TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

1.1.1. Đại cương về tế bào

1.1.2. Cấu tạo tế bào

1.1.2.1. Màng tế bào
1.1.2.2. Chất nguyên sinh (bào tương)
1.1.2.3. Nhân tế bào

1.1.3. Thành phần hóa học của tế bào động vật

1.1.4. Đặc tính sinh lý của tế bào

1.1.4.1. Sự trao đổi chất
1.1.4.2. Tính chuyển động
1.1.4.3. Tính cảm ứng và thích ứng
1.1.4.4. Sự phát triển
1.1.4.5. Sự sinh sản của tế bào

1.2. MÔ ĐỘNG VẬT

1.2.1. Phân loại mô động vật

1.2.2. Mô liên kết

1.2.3. Niêm mạc và tương dịch mạc

2. CHƯƠNG 2: BỘ MÁY DI ĐỘNG

2.1. Khái niệm và tác dụng bộ xương

2.2. Phân loại hình thái xương

2.3. Cấu tạo và thành phần hóa học của xương

2.4. Bộ xương gia súc

2.4.1. Xương chi trước

2.4.2. Xương chi sau (xương chân)

2.5. Phân loại khớp

2.5.1. Khớp bất động

2.5.2. Khớp toàn động

2.5.3. Cách gọi tên khớp

2.6. Đại cương về hệ cơ

2.7. Cơ vân và đặc tính sinh lý

2.7.1. Vai trò của cơ vân

2.7.2. Hình dáng và cấu tạo của cơ vân

2.7.3. Thành phần hóa học của cơ vân

2.7.4. Đặc tính sinh lý của cơ vân

2.7.4.1. Tính đàn hồi
2.7.4.2. Tính cảm ứng (tính chịu kích thích)
2.7.4.3. Phân tích sự co cơ
2.7.4.4. Sự mệt mỏi của cơ
2.7.4.5. Nguồn năng lượng của cơ
2.7.4.6. Sinh lý vận động

2.8. Vị trí cấu tạo cơ trơn

2.9. Đặc tính sinh lý của cơ trơn

2.10. ĐẶC ĐIỂM BỘ XƯƠNG VÀ HỆ CƠ GIA CẦM

3. CHƯƠNG 3: BỘ MÁY TIÊU HÓA

3.1. KHÁI NIỆM VỀ BỘ MÁY TIÊU HÓA

3.2. GIẢI PHẪU BỘ MÁY TIÊU HÓA

3.2.1. Dạ dày kép

3.2.2. Tuyến nước bọt

3.3. SINH LÝ BỘ MÁY TIÊU HÓA

3.3.1. Sinh lý quá trình tiêu hóa

3.3.1.1. Tiêu hóa ở dạ dày
3.3.1.2. Tiêu hóa ở dạ dày kép
3.3.1.3. Tiêu hóa ở ruột non
3.3.1.4. Kết quả tiêu hóa ở ruột non
3.3.1.5. Tiêu hóa ở ruột già

3.3.2. Sinh lý quá trình hấp thu

3.3.2.1. Định nghĩa sự hấp thu
3.3.2.2. Cơ quan hấp thu
3.3.2.3. Đường vận chuyển chất dinh dưỡng

3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu

3.4. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở GIA CẦM

4. CHƯƠNG 4: BỘ MÁY HÔ HẤP

4.1. GIẢI PHẪU BỘ MÁY HÔ HẤP

4.1.1. Đường dẫn khí

4.1.2. Cơ quan trao đổi khí – phổi

4.1.3. Xoang ngực và phế mạc

4.2. SINH LÝ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP

4.2.1. Một số khái niệm về hô hấp

4.2.2. Hoạt động hô hấp

4.2.3. Phương thức hô hấp và ý nghĩa thực tiễn

4.2.4. Tần số hô hấp (nhịp thở)

4.2.5. Sự biến đổi tính chất lý, hóa học của không khí khi hô hấp

4.2.6. Sự trao đổi khí khi hô hấp

4.2.7. Sự điều tiết hoạt động hô hấp

4.2.8. Ảnh hưởng của điều kiện sống đến hoạt động hô hấp

4.3. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY HÔ HẤP Ở GIA CẦM

4.3.1. Sinh lý quá trình hô hấp của gia cầm

5. CHƯƠNG 5: MÁU, TUẦN HOÀN VÀ BẠCH HUYẾT

5.1. Vị trí và hình thái tim

5.2. Cấu tạo của tim

5.3. Sinh lý hoạt động của tim

5.3.1. Chu kỳ tim đập

5.3.2. Sự hình thành tiếng tim

5.3.3. Tần số tim đập (nhịp tim)

5.4. Tuần hoàn máu trong cơ thể

5.5. Điều hòa hoạt động của tim – mạch

5.6. Khái niệm về máu

5.7. Thành phần của máu

5.7.1. Thành phần hữu hình trong máu (tế bào máu)

5.8. Chức năng sinh lý của máu

5.9. HỆ BẠCH HUYẾT (LÂM BA)

5.9.1. Nguồn gốc dịch bạch huyết

5.9.2. Các mạch bạch huyết chính của cơ thể

5.9.3. Các hạch bạch huyết

5.9.4. Cơ quan sinh lâm ba cầu

5.9.4.1. Lá lách (đã trình bày trong phần 2)
5.9.4.2. Hạch bạch huyết (đã trình bày trong phần 4 mục IV)
5.9.4.3. Nang bạch huyết

6. CHƯƠNG 6: CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

6.1. KHÁI NIỆM VỀ TUYẾN NỘI TIẾT VÀ HOCMON

6.2. NHỮNG TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH CỦA CƠ THỂ VẬT NUÔI

6.2.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

6.2.2. Chức năng sinh lý

6.2.3. Tuyến giáp trạng

6.2.3.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo
6.2.3.2. Chức năng sinh lý

6.2.4. Tuyến cận giáp trạng (phó giáp trạng)

6.2.4.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo
6.2.4.2. Chức năng sinh lý

6.2.5. Tuyến thượng thận

6.2.5.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo
6.2.5.2. Chức năng sinh lý

6.2.6. Vị trí, hình thái, cấu tạo

6.2.7. Các hocmon đảo tụy

6.2.8. Tuyến sinh dục nội tiết và nhau thai

6.2.8.1. Hocmon buồng trứng
6.2.8.2. Hocmon nhau thai
6.2.8.3. Hocmon sinh dục đực

7. CHƯƠNG 7: BỘ MÁY TIẾT NIỆU

7.1. GIẢI PHẪU BỘ MÁY TIẾT NIỆU

7.1.1. Hệ tiết niệu ở ngựa

7.1.2. Vị trí hình thái thận

7.1.3. Cấu tạo thận

7.1.4. Ống sinh niệu và sự hình thành nước tiểu

7.1.5. Tuần hoàn máu trong thận

7.2. SINH LÝ QUÁ TRÌNH TIẾT NIỆU

7.2.1. Đặc tính lý hóa của nước tiểu

7.2.1.1. Đặc tính lý học
7.2.1.2. Thành phần hóa học

7.2.2. Cơ chế hình thành nước tiểu

7.2.2.1. Giai đoạn lọc huyết tương qua nang Bowman
7.2.2.2. Giai đoạn tái hấp thu và bài tiết thêm

7.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nước tiểu

7.2.4. Sự thải nước tiểu và tác dụng của nó

7.2.5. Ý nghĩa của việc kiểm tra nước tiểu

7.3. Đặc điểm bộ máy tiết niệu ở gia cầm

8. CHƯƠNG 8: BỘ MÁY SINH DỤC

8.1. BỘ MÁY SINH DỤC ĐỰC

8.1.1. Giải phẫu bộ máy sinh dục đực

8.1.1.1. Thượng hoàn (phụ dịch hoàn, mào tinh)
8.1.1.2. Bao dịch hoàn
8.1.1.3. Ống dẫn tinh
8.1.1.4. Niệu đạo và dương vật
8.1.1.5. Các tuyến sinh dục phụ

8.1.2. Sinh lý bộ máy sinh dục đực

8.1.2.1. Sự thành thục về tính của con đực
8.1.2.2. Tế bào sinh dục đực (tinh trùng)
8.1.2.3. Sự sinh tinh và tinh dịch

8.2. BỘ MÁY SINH DỤC CÁI

8.2.1. Giải phẫu bộ máy sinh dục cái

8.2.1.1. Ống dẫn trứng (vòi Falop)

8.2.2. Sinh lý bộ máy sinh dục cái

8.2.2.1. Sự thành thục về tính của con cái
8.2.2.2. Quá trình tạo thành trứng và sự rụng trứng (thải trứng)
8.2.2.3. Chu kỳ tính (chu kỳ động dục)
8.2.2.4. Sự thụ tinh
8.2.2.5. Sinh lý mang thai (chửa)
8.2.2.6. Sinh lý tiết sữa

8.3. ĐẶC ĐIỂM SINH DỤC Ở GIA CẦM

8.3.1. Bộ máy sinh dục con mái

8.3.2. Ống dẫn trứng

9. CHƯƠNG 9: HỆ THẦN KINH

9.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THẦN KINH

9.1.1. Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh (tế bào thần kinh)

9.1.2. Các tế bào thần kinh

9.2. GIẢI PHẪU HỆ THẦN KINH

9.2.1. Giải phẫu hệ não tủy

9.2.2. Thần kinh ngoại biên

9.2.3. Giải phẫu hệ thần kinh thực vật

9.2.3.1. Hệ thần kinh giao cảm
9.2.3.2. Hệ thần kinh phó giao cảm

9.3. SINH LÝ HỆ THẦN KINH

9.3.1. Sinh lý hệ não tủy

9.3.1.1. Sinh lý tủy sống
9.3.1.2. Sinh lý hành tủy
9.3.1.3. Sinh lý não trung gian

9.3.2. Mối tương quan sinh lý giữa thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

9.3.3. Sinh lý hệ thần kinh thực vật

9.3.4. Mối quan hệ sinh lý giữa hệ não tủy và hệ thực vật

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Giải Phẫu Sinh Lý Vật Nuôi Nghề Thú Y

Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi nghề thú y trung cấp là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về sinh lý và giải phẫu mà còn tạo nền tảng cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các nghiên cứu mới nhất trong và ngoài nước, đảm bảo tính cập nhật và chính xác.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm 9 chương, từ tế bào và mô động vật đến hệ thần kinh, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về cấu trúc và chức năng của từng bộ phận trong cơ thể vật nuôi.

1.2. Tầm quan trọng của môn học trong đào tạo thú y

Môn học này là cơ sở cho các môn học chuyên ngành khác, giúp sinh viên phát triển kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi, từ đó nâng cao chất lượng chăn nuôi.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Giải Phẫu Sinh Lý Vật Nuôi

Việc giảng dạy môn Giải phẫu sinh lý vật nuôi gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành thú y.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật kiến thức mới

Nhu cầu cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực thú y là rất lớn, tuy nhiên, việc tiếp cận thông tin và tài liệu mới vẫn còn hạn chế.

2.2. Thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, điều này đòi hỏi sự hỗ trợ từ giảng viên và các cơ sở thực hành.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong môn Giải Phẫu Sinh Lý

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Giải phẫu sinh lý vật nuôi, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các mô hình thực tế sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành tại cơ sở

Các buổi thực hành tại cơ sở chăn nuôi sẽ giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và hiểu biết về sinh lý vật nuôi.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giải Phẫu Sinh Lý trong ngành Thú Y

Kiến thức về giải phẫu sinh lý vật nuôi có ứng dụng rộng rãi trong ngành thú y, từ việc chẩn đoán bệnh đến việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của các cơ quan giúp bác sĩ thú y đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi

Kiến thức về giải phẫu sinh lý giúp bác sĩ thú y xác định nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

4.2. Phát triển các phương pháp chăm sóc vật nuôi

Nắm vững kiến thức về sinh lý vật nuôi giúp cải thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng, từ đó nâng cao sức khỏe và năng suất của vật nuôi.

V. Kết luận và tương lai của môn Giải Phẫu Sinh Lý Vật Nuôi

Môn Giải phẫu sinh lý vật nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành thú y. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các nghiên cứu mới, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và chăm sóc vật nuôi.

5.1. Xu hướng phát triển của giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong nghiên cứu và ứng dụng trong ngành thú y.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo sẽ giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành thú y.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình môn học giải phẫu sinh lý vật nuôi nghề thú y trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TẾ BÀO VÀ MÔ ĐỘNG VẬT Mục tiêu của chương: * Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, thành phần hóa học và đặc tính sinh lý của tế bào động vật; khái niệm về các loại mô trong cơ thể động vật; hiểu rõ khái niệm về niêm mạc và tương dịch mạc; khái quát được vị trí, chức năng của các bộ phận, các hệ thống trong cơ thể động vật. * Về kỹ năng: Vẽ được cấu tạo của tế bào động vật và lấy ví dụ trong thực tế sản xuất, minh họa được đặc tính sinh lý của tế bào động vật; chỉ ra được các niêm mạc và tương dịch mạc trong cơ thể động vật. * Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong khi học tập. TẾ BÀO ĐỘNG VẬT 1.

Đại cương về tế bào Khái niệm: Tế bào là đơn vị cấu tạo nên cơ thể người và động vật. Nó có những đặc điểm cơ bản của một cơ thể sống như: trao đổi chất, tiếp nhận kích thích, lớn lên, sinh sản và chết. Trong sinh vật học, người ta phân biệt động vật đơn bào và đa bào. - Động vật đơn bào là cơ thể chỉ cấu tạo bởi một tế bào.

Cấu trúc tế bào động vật - Động vật đa bào là cơ thể được cấu tạo bởi nhiều tế bào. Các tế bào hợp thành mô (tổ chức), cơ quan (bộ phận), hệ cơ quan (bộ máy), từ đó tạo nên một thể hữu cơ hoàn chỉnh là cơ thể. Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, mỗi loại tế bào có hình thái, chức năng chuyển hóa riêng để thực hiện nhiệm vụ sinh lý riêng của từng tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Ví dụ: - Tế bào cơ vân (cơ bám vào xương) làm chức năng vận động, vì thế có hình sợi dài, khi co giãn có thể dài ra hoặc ngắn lại tạo nên sự vận động.

- Tế bào hồng cầu (trong máu người và động vật) làm chức năng tiếp nhận, vận chuyển O2 hoặc CO2, vì thế có hình elip để có diện tích bề mặt lớn. 11 - Tế bào thần kinh: thân hình đa giác có sợi trục rất dài để dẫn truyền các xung đột thần kinh, các kích thích từ ngoại biên (da, cơ) vào thần kinh trung ương (tủy sống, não). - Có loại tế bào sinh trưởng rất nhanh như tế bào sinh dục, có loại không sinh sản như tế bào thần kinh. Kích thước của tế bào: Tế bào có kích thước rất khác nhau, có loại rất nhỏ, kích thước từ 2 – 30 micromet phải nhìn dưới kính hiển vi mới thấy được từ.

Có loại kích thước và hình dạng luôn thay đổi như bạch cầu đa nhân trung tính (trong máu). Nó có thể thu nhỏ lại, xuyên qua mạch máu đến các mô bị bệnh để tiêu diệt vi khuẩn; có loại kích thước lớn 0,2mm như tế bào trứng (noãn) chín hoặc rất lớn, đường kính từ 1 – 1,5 mm như trong lòng đỏ trứng gà, vịt. Cấu tạo tế bào Tuy có sự khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng, song cấu tạo chung của tế bào gồm 3 phần chính là: màng tế bào, chất nguyên sinh và nhân. Màng tế bào Là lớp màng cực mỏng (70 – 100A) bao bọc mặt ngoài tế bào, cấu tạo bởi lipit và protein.

Nó không chứa celulocen như tế bào thực vật. Trên bề Hình 1. Cấu tạo tế bào mặt màng tế bào tùy theo vị trí hình thành những khía dọc hay các sợi cực nhỏ gọi là nhung, làm tăng diện tích bề mặt tế bào để thực hiện các chức năng sinh lý riêng biệt như hấp thụ ở ruột, lọc ở thận. Màng tế bào ngăn cách tế bào, bảo vệ nguyên sinh chất với môi trường nơi thực hiện sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài.

Chất nguyên sinh (bào tương) Là chất lỏng không có hình dạng nhất định chứa bên trong màng tế bào. Chất nguyên sinh chứa khoảng 85% nước và 15% protein đặc biệt là các RNA (ribo – nucleic –axit), các enzyme (men), axit-amin, các sản phẩm trung gian của sự trao đổi chất, muối khoáng. Trong nguyên sinh chất còn chứa các bào quan là các cấu trúc nhất định để đảm nhiệm những chức năng cần thiết duy trì mọi mặt hoạt động sống của các tế bào. Các bào quan gồm: lưới nội bào, Ribosom, bộ máy Golgi, hệ tiểu vật, Lizosom, bào tâm và vi ống.

12 - Lưới nội bào: Là hệ thống các ống rất nhỏ (đường kính từ 250 -500 micromet) xếp song song với nhau và tạo thành mạng lưới nằm xung quanh nhân tế bào. Có hai loại lưới nội bào: - Lưới nội bào không hạt là mặt ngoài các ống không có các hạt bám vào. - Lưới nội bào có hạt là mặt ngoài các ống có các hạt bám vào. Lưới nội bào tham gia tổng hợp chất (protein, lipit, gluxit) thu nhận, vận chuyển và tích lũy các chất.

- Ribosom là những hạt rất nhỏ, đường kính khoảng 150A chứa RNA và protein. Chúng có thể đứng riêng rẽ hoặc bám vào lưới nội bào thành từng đám gọi là polysom. Ribosom cùng lưới nội bào tham gia tổng hợp protein. - Bộ máy Golgi: Giống một mạng lưới nằm gần nhân tế bào, gồm các bao dẹt mỏng xếp song song như một chồng đĩa xen kẽ có các túi nhỏ hoặc lớn, đường kính khoảng 300 – 500 A.

Thành của 3 phần này rất mỏng, khoảng 75A. Chức năng: lưới Golgi tổng hợp nên các hạt chế tiết trong tế bào. - Hệ tiểu vật: Là những vật nhỏ giống như chiếc bánh mì nằm vùi trong bào tương, đường kính 0,3 - 0,7 micromet. Các tiểu vật có hình dáng luôn biến đổi.

Chức năng tiểu vật là nơi sản sinh và tích lũy năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào, nơi chứa các enzym cần cho sự hô hấp tế bào. - Lizosom: Giống các túi nhỏ, đường kính 0,2 – 0,5 micromet, thành mỏng bên trong chứa các men thủy phân. Lizosom có chức năng tiêu hóa các chất từ môi trường đi vào hoặc do chính tế bào sinh ra, kể cả các tế bào chết. - Bào tâm: Là khối bào tương sánh đặc nằm sát nhân hoặc ngay trên bề mặt nhân tế bào xung quanh là các sợi dây tơ cực nhỏ gọi là dây sao hoặc vi ống.

Chức năng: Bào tâm liên quan đến sự vận động và phân chia của các tế bào. - Vi ống: Là các ống cực nhỏ nằm trong nguyên sinh chất tạo thành như 1 cái khung của tế bào tương. Chúng là nơi vận chuyển các chất muối khoáng, nước trong bào tương. Nhân tế bào Mỗi tế bào thường có một nhân.

Nhân thường có hình tròn, có thể giống hình bầu dục như tế bào hồng cầu gia cầm. Vị trí: Nhân thường nằm giữa tế bào, nhưng cũng có thể nằm lệch sát bề mặt màng tế bào (tế bào cơ vân). Cấu tạo: gồm 4 phần: màng nhân, chất nhân, hạt nhân và nhiễm sắc thể. - Màng nhân: Màng nhân là một màng kép, gồm 2 màng mỏng, ở giữa là một khoảng quanh nhân.

Trên màng ngoài có các lỗ thông với bào tương. Thông qua các lỗ này, màng nhân kiểm soát sự trao đổi chất giữa nhân và bào tương. - Chất nhân: Chất nhân thuần nhất không có cấu trúc. Trong chất nhân chứa các men, RNA, protein, các ion Ca++, Mg++.

13 - Hạt nhân: Hạt nhân giống một khối cầu nhỏ. Mỗi nhân có thể chứa từ 1-2 hạt nhân. Hạt nhân chứa RNA, DNA, protein, nucleotit, các chất khoáng như Zn, Fe, Ca, K giữ vai trò quan trọng trong đời sống tế bào, liên quan trực tiếp trong quá trình phân chia, sinh sản của tế bào, tham gia tổng hợp protein, RNA và cả DNA. - Thể nhiễm sắc: Trong nhân tế bào chứa các chất màu đậm (tím sẫm) tồn tại dưới 2 dạng.

Dạng đặc gọi là chất nhiễm sắc và dạng sợi gọi là thể nhiễm sắc (ở tế bào đang ở thể phân chia hoặc sinh sản). + Thể nhiễm sắc là các sợi hình gậy, sợi hình chữ V hoặc hình hạt. Chính giữa là một eo thắt, 2 bên là cánh. Các thể nhiễm sắc giống nhau từng đôi một và gọi là nhiễm sắc thể tương đồng.

+ Ở mỗi loài động vật, trong nhân tế bào có n đôi nhiễm sắc thể, nghĩa là 2n gọi là bội nhiễm sắc thể và đặc trưng riêng cho từng loài không thay đổi, thí dụ ở người 2n = 46, chó 2n = 78, thỏ 2n = 44, trâu 2n = 46. Riêng ở các tế bào sinh dục (tinh trùng hoặc tế bào trứng) số lượng sắc thể chỉ là 1n, thí dụ ở tinh trung người = 23; tinh trung trâu n = 23. + Ở nhiều loài động vật, trong bộ nhiễm sắc thể còn có 1 đôi nhiễm sắc thể sinh dục hay nhiễm sắc thể giới tính quyết định giới tính đực hoặc cái, quy ước gọi là X, Y, Z. Nhiễm sắc thể giới tính cái gồm 2 nhiễm sắc thể X giống nhau.

* Ở phụ nữ số nhiễm sắc thể sẽ là 2n + X + X = 44 + X + X. * Giới tính đực gồm 1 là X; 1 là Y khác nhau, vậy là ở nam giới số nhiễm sắc thể sẽ là 2n = 44 +X+Y. * Nhiễm sắc thể ở tế bào sinh dục chỉ có n nhiễm sắc thể. Như vậy, ở trứng phụ nữ (noãn) n = 22+X, còn trong tế bào tinh trùng nam giới có 2 loại: n = 22+X và n = 22+Y.

Như vậy, thể nhiễm sắc mang yếu tố di truyền quyết định giới tính đực và cái ở các loài. Thành phần hóa học của tế bào động vật Tế bào động vật được cấu tạo bởi khoảng 40 nguyên tố hóa học nhưng chủ yếu là C, H, O, N, S, Ca, K, P, Mg, Na, Fe, Zn. Nhưng nguyên tố này hợp thành các hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ chứa trong các thành phần cấu tạo tế bào, đặc biệt chiếm khoảng 99% khối lượng nguyên sinh chất. - Hợp chất vô cơ gồm: nước, muối khoáng như: Ca 3(PO4)2; Mg3(PO4)2; Na2CO3; K2CO3; KHCO3; NaHCO3.

- Hợp chất hữu cơ chia ra làm 3 nhóm: + Nhóm gluxit: Gồm đường đơn: Glucose C 6H12O6, đường kép: sacharose C12H22O11, đa đường: polysarcharis (C6H5O6)n. 14 + Nhóm protein (chất đạm) là chất cơ bản của sự sống, thành phần cấu tạo cơ bản của mọi tế bào động vật có cấu tạo rất phức tạp từ các nguyên tố C, H, O, N, S. Thí dụ: albumin (lòng trắng trứng), các axit amin, peptit, polypetit. Đặc tính sinh lý của tế bào Mọi tế bào sống đều có một đặc tính chung là sự trao đổi chất, tính chuyển động, tính cảm ứng, tính thích nghi, sự phát triển và sự sinh sản.

Sự trao đổi chất Đặc tính quan trọng nhất của tế bào là sự trao đổi chất hay còn gọi là sự chuyển hóa, nhờ vậy tế bào tồn tại và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ