Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHƯNG 1. VỊ TRÍ CỦA NGƯỜI TRONG G IỚ I T ự NHIÊN Cùng yối sự ra đòi của khoa học phân loại vào th ế ^ XVIII, vấn đề vị trí con Iigưồi trong giới tự nhiên cũng đưỢc bàn tói. Năm 1735 nhà bác học Thụy Điển là Li-nê (1707 - 1778) đã đề xuất ra hệ thống phàn loại động vật. Trong tác phẩm của mình, ông xếp ngưòi vào lốp động vật có vú và bộ liiih chưởng (primates) cùng vối loài khỉ, các loài bán hầu và một số động vật khác.
Quan điểm phân loại của Li-nê đã gây nên ‘sự tranh luận sôi nổi. Trong số những người phản đỐì có Bđ-lu-men-bac (1752 -1840) là nhà y học và tự nhiên học ngưòi Đức, Qui-vi-ê (1769 - 1882) là nhà giải phẫu so sánh và cổ sinh học ngừòi Pháp. họ thì người phải được xếp vào bộ hai iay (bimane), số còn lại xếp vào bộ bốn tay (quadrumaiie) và Qui-vi-ê đã tách ngưòi ra khỏi bộ linh chưỏng. Đầu th ế kỷ XIX, La-mac (1744 - 1829) là nhà bác học ngưòi Pháp đã chốug lạ.
qiiau điểm của Qui-vi-ê và xuất bản tác phẩm nổi tiếng ‘T riế t học động vật” năiii 1809, trong đó ông cho rằng khỉ nhân hình là tổ tiên của ỉoài ngưòi. Trong thòi giau nãy côug trình của Huc-Xlây (1825 - 1895) ngưòi Anh đã phẳn đốì ý kiến của Bđ-lu- nien-bac về “loài bốn tay” và “loài hai tay”, ông tán đồng quan điểm của Li-nê và kliẳug định vỊ trí của bộ linh chưởng bao gồm cả ngưòi trong hệ thống phân loại động v ật Đến năm 1871, Đác-uyn (1809 - 1882) Dgưòi Anh đã cho ra cuốn “Nguồn gốc loài ngưòi và chọn lọc giỏi từih”. Dựa trên cđ sỏ rấ t nhiều dữ kiện, Đac-uyn đã chứng minh rằng loài người được phát triển từ một loài vượn đã bị tụyệt diệt. Việc xếp ngưòi vào bộ linh chưởng buổi đầu đã gặp phải sự phản đốì mãnh liệt của giáo giới đưdng thòi.
T ất nhiên nạn nhân của 8ự phản đốì này là những nhà bác học nổi tiếng như La-mac, Đac-uyn. Đã có một thòi gian dài troBg lịch sử^ngưòi ta cấni các sách báo uói về con vưỢn. Thậm chí vào thập kỷ 50 của thế kỷ XX, giáo hoàng La-mã Pi XII còn dạy cho giáo giói rằng “Thượng đế đã sinh ra con ngưồi;. Cùng vói Iihữiig tiến bộ về khoa học, kỹ thuật của loài ngưòi ở thế kỷ XX, những kỹ th u ật mói nghiên cứu về huyết học, sinh u học, miễn dịch học, di truyền học con ngưòi v.
Kết quả th u được càng chứng minh tính đúng đắn của những luận điểm mà La-mac, Đac-uyn. Ngày nay về phân loại học, khoa học Sinh học đã khẳng định vị trí của ngưòi uằm trong bộ linh chựỏng (sd đồ 1.1), thuộc lớp có vú của ngành động vạt có xUđng sông. Cơ sở của sự phàii loại riồy là nhữxig đặc điểm cơ thể titđng đồng giữa ngưòi và VIÍỢII - người, còn sự khác biệt của người nói lên mức tiên hóa về hình thái, cấu tạo của các cơ quan để phù hợp vói cbítc liăng cùa chúng trong một cơ thể thống nhất. Priinates Bô (Linh chưởng) Bộ phụ Nhóm Ho Giống Loài S ơ d ế l l Bộlinh chuỏng 1.
S ơ LƯỢC VỂ QUÁ TRỈNH PHẦT TRIỂN p h ô i t h a i n g ư ờ i Sau khi trứug được thụ tinh thì nhân tế bào trứng và tinh trùng kết hỢp vói nhau. Diễn biến của quá trình này được minh họa ỏ hình 1. Tiếp đó là sự biến đổi phức tạp xảy ra trong trứng để cuối cùng hình thành cđ thể ngưòi hoàn chỉnh. Quá •trình này gồm ba giai doạn^ h ín h : - Giai đoạn đầu là sự phân chia trứng xảy ra ngay sau khi trứng được th ụ tinh, ở ngiròi,trứng phân chia hoàn toàn, nhưng xảy ra không đều, kết quả làm xuất hiện một khối tế bào hùih cầu gồm các tế bào có hình dạng tương tự nhau.
Sau đójXuất hiện một khoang trong khôi tế bào do chúng phân chia làm hai phần: phần ngoài là lóp tế bào có chứa nliân diah dưdng phôi gọi là dưỡng mạc (trophoblastus), phần trong các tế hảo tạo th àn h nút phôi. Diỉn bilii của quá trinh thụ tinh 1. Vách tế bào nang lúc trúhg rụng (véch phóng xạ); 2. Trúhg khl gặp tinh trùng: 3 Tinh trùng chui vào trúhg; 4.
Nhân đụi: và cáí chùan ụ kâ họp; 5. Nhân đục và câí kểi hợp chuẩn ^ ()hân chia mitose đầu tiồn - Giai đoạn tiếp theo là sự hình thành 3 lá phôi và những cơ quan nguyên thủy. Bắt đầu là 3ự xuất hiện trong nút phôi hai bọng nhỏ nằm kề nhau: bọng trong tạo thành lá phôi trong (entobỉasta) và túi hoàng thể (saccus vỉtelỉinus), bọng ngoài tạo thành túi Ối (ainnion) và lá phôi ngoài (ectoblasta). Phôi (embryou) được hình thành tại nơi tiếp cận giữa hai lá phôi trong và ngoài.
f ừ lá phôi ngoài hìiứi thành lâp ngoại bì (ectoderma), từ lá phôi trong hình thành lâp nội bi (entoderma) và giữa hai lóp trêu hìiih thành láp tì'ung bì (mesoderma). Đổng thòi nđi giói hạn bỏi dưdng mạc và xung quanh các yếu tố cấu tạo trên đây phát sinh một đám tế bào tạo nên khổỉ trung mô ngoài phôi, rồi cùng vdi dưdng mạc tạo thành màng đệm (chorion), từ đó mọc ra các gai rau ăn hhập vào thành tử cung mẹ. Lúc này từ nội bì tách ra một sế tế bào dọc m ặt lưug của phôi tạo thành dây sống (chordadorsalis), hai bên dây sấng là những tấm trung bì. Quá trình xảy ra ỏ hai giai đoạn trên kéo dài trong hai tuần lễ kể từ sau khi trứng được thụ tinh, được minh họa ỏ Ịiình 1.
Một số giiri đoạn phát triển của trúng sau khi thụ tinh (ỏ động vật có vú)) 1 DiCng mạc; 2. Hai bọng nguyôn thủy xuất hién trong nửt phôi; 4. Trung mô ngoài phôi Hlnh 12(x Sơ đổ mỉý gi^ đoạn phát triểh sdm d phối ngưM 1. Xoang ngoài phỏi; 3.
Trung mô ngoài phối; 5. LA ngoài bi phôi; 7. Máng đệm - Gũũ đoạn cuôì cùng là sự hình thành đầy đủ các cơ quan và hệ cđ quan. Sang tuần thứ ba, từ ngoại bì tách ra một tấm thần kinh liữìg, dần dần lõm xuống thành một rành dọc rồi biến đổi thànỉi ống ỉà tiền thân của hệ thần kinh sau uàỵ (hình 1.
Cũng từ ngoại bì hìuh thành nên những cơ quan như biểu bi da, các tuyến da, bộ phận thụ cảm của cơ quan cảm giác. Nội bì biến đổi thành ống ruột nguyên thúy, từ đó sinh ra thượng bi ống tiêu hóa, thượng bi các tuyến tiêu hóa, thiỉỢng bi các cơ quan hô hấp, bài tiết, v.Từ trun^ bỉ phát triển thành tầng bi da, hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, phần chủ yếu của hệ niệu - sinh dục và các loại mô liên kết. 10 Bắt đầu tháng thứ hai thì thiết lập mốì quan hệ giữa cơ thể mẹ và con. Từ đoạn savi của ốhg ruột nguyên thủy mọc ra niệu nang (allantois), rồi lón dần, dài ra và cùng vói mạch máu trên thành của nó tối tiếp xúc vói thai bàn(placenta).Các chất dinh dưõng và ôxy từ máu mẹ qua thai bàn vào nuôi phôi - thai và những chất thải từ cd thể phôi - thai cŨBg qua thai bàu chuyển sang máu mẹ để đưa ra ngoài.
Nliư vậy mối quan hệ giữa cơ thể mẹ và con đưỢc thiết lập. Khi đó túi hoàng thể và niệu nang thoái hoá dần, cuối cùng chỉ còn lại di tích trong thành phần dây rốii. Các cơ quan và hệ cơ quan tiếp tục phát triển. Quá trìiih phát triển bào thai người diễn biến lặp lại quá trìiih tương ứng ỏ động vật có vú, trong đó có linh chưởng.
Đây lại thêm một minh chứng nữa có tính thuyết phục về mối quan hệ nguồn gốc giữa người và vượn mà Hec-ken (1834 - 1919) Iigitời Đức đã khái quát thành quy luật: quá trình ca th ể phát sinh của động vật lạp lại quá trinh chủng loại p h á t sinh. Tấm thổn kinh lưng; 2. ống thán kihh 1. CÁC LOẠI MÔ Mô ỉà một tập hỢp những yếu tố có cấu trúc tế bào và không có cấu trúc tế bẫo, hình thành trong quá trinh tiến hóa của sinh vật, từ những lá phôi nhất định và đảm nhiệm những chức năng nhất định trong cơ thể, do đó mỗi loại mô có cấu tạo chung.
Dựa vào nguồn gốc phát .sinh, chức năng và cấu tạo ngưòi ta chia ra 4 loại mô: /nô thượng bi, mô liên kết, mô cơ yầ mô thần kinh. Bốn loại mô trên đây được hình thành từ những lá phôi khác nhau và chúng tạo thành các cđ quan và hệ cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của chứng có mối liên hệ hữu cơ trong một cđ thể thống nhất dưối sự điều khiển của hệ thần kinh. Mô thưỢ ng bì Có nguồn gốc cổ sđ, phủ lên bề m ặt một cơ qụan, giói hạn cơ quan đó vối môi trưòng xung quanh.
VỊ trí của mô thượng bì có liên quan đến chức năng: hoặc bảo vệ, che chỏ (thượng bì da), hoặc qua đó thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và inôi triíòug. Mô thượng bì được hình thành từ 3 lá phôi: thượng bì các cđ quan bài tiết, các mạc lót khoang (phúc mạc), các mạc phủ một số cđ quan như tâm mạc được hình thành từ trung bì phôi, thượng bì ống tiêu ho'a được sinh ra từ nội bì phôi và thượng bì da sinh ra từ ngoại bì phôi. Tuy niỗi loại mô thượng bì có cấu tạo đặc tníng, nhưng chúng mang những nét chiing nhất là: thành phần chủ yếu trong mô là các cấu trúc tế bào, còn phần không có cấu trúc tế bào (hay chất gian bào) thì ít. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của từng loại mô 11 thượng bì, có thể phâii biệt các loại Iihư thượng bì một tầng tế bào.
thượng bì nhiều tầng tế bào hoặc thượng bì có tê' bào hình dẹt, hình trụ, hình lập phưdng, v. Sau đây là một số ví dụ về các loại mô thượng bì:- - Thượng bi da là loại nhiều tầng tế bào (hình 1.4) có trong thành phần da và lót đoạn đầu ống tiêu hóa Ợdioang miệng). Một 8ố yếu tố nhit lông, móng, các tuyến da là dẫn xuất của thượng bì da. Tầng sâu n h ất cùa thượng bì da là tầng tế bào có khả náng sinh sản.
- Thượng bì thận có một tầng tế bào lát th àn h trong ô'ng niệu. Các tế bào có hình nóu, hìiih dẹt hoặc hình lập phương. - ThưỢìig bi lót là loại có một tầng tế bào hùih dẹt, đưực tbấy trong thành phần, tấ t cả các Hinh1. Thuọng bl da mạc lót khoang, các mạc phủ một sô' tạng.
Tế bào mãt ngoài; 2.