Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Gá lắp kết cấu hàn (Mã số mô đun: MECW52163) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc hệ thống chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng và Trung cấp, được ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Tài liệu do tập thể giảng viên Khoa Giáo dục nghề nghiệp biên soạn, gồm ông Trần Thanh Ngọc (Chủ biên), ông Trần Nam An và ông An Đình Quân.

       [Khối kiến thức cơ sở]
  (Vật liệu, Vẽ KT, Dung sai, Điện KT)
     [MECW52162: Chế tạo phôi hàn]
   [Các mô đun công nghệ hàn chuyên sâu]
 (Hàn SMAW, MIG/MAG, TIG, FCAW, Hàn ống)

Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc có thời lượng 2 tín chỉ (tổng số 60 giờ gồm: 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí học song song hoặc ngay sau mô đun Chế tạo phôi hàn (MECW52162) và các môn học kỹ thuật cơ sở, đóng vai trò bản lề trước khi người học tiếp cận các kỹ thuật hàn chuyên sâu như hàn hồ quang tay (SMAW), hàn MIG/MAG, TIG, hàn dây lõi thuốc (FCAW) và hàn ống.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1–A2): Phân tích cơ chế phát sinh và duy trì hồ quang hàn; nắm vững quy trình công nghệ gá lắp, định vị các liên kết hàn góc, hàn giáp mối tấm và hàn ống theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Kỹ năng (B1): Vận hành thiết bị hàn nguồn AC/DC; thực hiện gây hồ quang, duy trì hồ quang ổn định; gá lắp phôi hàn tấm (1F–4F, 1G–4G) và phôi hàn ống (1G, 2G, 5G, 6G, 6GR) chính xác kích thước; thực hiện các mối hàn đính đạt độ ngấu và độ bền liên kết.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ tuyệt đối quy chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, rèn luyện tính chính xác, cẩn thận và tác phong công nghiệp trong xưởng cơ khí.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 5 bài học tích hợp theo trình tự nâng cao năng lực thao tác:

  • Bài 1: Đấu nối và vận hành máy hàn (4 giờ): Cung cấp quy trình kiểm tra sơ bộ vỏ máy, tem kiểm định; kỹ thuật nối dây tiếp địa bảo vệ chống điện giật; sơ đồ đấu cáp nguồn 220V/3 pha và đấu nối kìm hàn, kẹp mát. Giới thiệu các trang thiết bị phụ trợ gồm máy mài cầm tay, tủ sấy que hàn di động, mặt nạ hàn cầm tay/đội đầu, thước cuộn, thước đo góc và ni-vô. Hướng dẫn thao tác điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng vô lăng và phương pháp cặp que hàn góc $90^\circ$.
  • Bài 2: Gây hồ quang và duy trì hồ quang (24 giờ): Trình bày bản chất vật lý của hồ quang hàn theo định luật Joule-Lenz; 3 giai đoạn hình thành hồ quang (ngắn mạch, ion hóa, cháy ổn định); đường đặc tính tĩnh V-A ($U_{ab} = a + b \cdot L_{hq}$). Hướng dẫn 2 kỹ thuật gây hồ quang cơ bản (phương pháp ma sát/quẹt diêm và phương pháp mổ thẳng); 4 chuyển động dao động que hàn (đường thẳng, răng cưa, bán nguyệt, vòng tròn) để hàn đường thẳng trên mặt phẳng thép carbon kích thước $250 \times 150 \times 10\text{ mm}$ với que hàn E6013 (KR 3000).
  • Bài 3: Gá lắp và định vị các chi tiết hàn vị trí 1F, 2F, 3F, 4F (8 giờ): Hướng dẫn kỹ thuật chuẩn bị 02 tấm phôi vuông cạnh không vát mép; sử dụng dưỡng thép góc, kìm chết và đồ gá chuyên dùng để gá phôi góc vuông $90^\circ$. Quy định thông số hàn đính: chọn que E6013 đường kính $\phi 3{,}2\text{ mm}$, dòng điện $120\text{--}130\text{ A}$, chiều dài vết đính $(3\text{--}4)S$, khoảng cách giữa hai vết đính $(40\text{--}50)S$; quy định gia nhiệt sơ bộ $90^\circ\text{C}\text{--}150^\circ\text{C}$ khi chiều dày vật hàn $S > 19\text{ mm}$.
  • Bài 4: Gá lắp và hàn đính định vị các chi tiết hàn tấm vị trí 1G, 2G, 3G, 4G (8 giờ): Quy trình gá lắp liên kết giáp mối vát mép chữ V với góc vát $30^\circ \pm 2^\circ$, mép cùn (root face) $1{,}6\text{--}2{,}0\text{ mm}$, khe hở đáy (root opening) bằng đường kính que lót hoặc cộng thêm $0{,}5\text{ mm}$. Sử dụng gông định vị mặt sau để hạn chế biến dạng góc khi hàn đính.
  • Bài 5: Gá lắp và hàn đính định vị các chi tiết hàn ống vị trí 1G, 2G, 5G, 6G, 6GR (16 giờ): Kỹ thuật sử dụng dụng cụ gá kẹp ống, khối V, đồ gá xoay tự động và ụ xoay. Hướng dẫn gá đính, kiểm tra độ đồng tâm và định vị ống trên giá cố định ở các tư thế trục ống nằm ngang xoay/cố định ($1\text{G}, 5\text{G}$), trục ống đứng ($2\text{G}$), trục ống nghiêng $45^\circ$ cố định ($6\text{G}$) và gá bích chắn giới hạn không gian thao tác ($6\text{GR}$).

Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật và công thức cốt lõi

Hạng mục kỹ thuật Công thức / Thông số quy định trong giáo trình Ý nghĩa công nghệ
Nhiệt lượng hồ quang $Q = 0{,}24 \cdot R \cdot I^2 \cdot t$ (Định luật Joule-Lenz) Xác định nhiệt lượng giải phóng tại điểm tiếp xúc ngắn mạch
Đặc tính tĩnh hồ quang $U_{ab} = a + b \cdot L_{hq}$ ($a = 15\text{--}20\text{ V}$; $b = 15{,}7\text{ V/cm}$) Tính điện thế rơi trên cột hồ quang theo chiều dài $L_{hq}$
Nhiệt độ vùng hàn Tâm: $\approx 6000^\circ\text{C}$; Catot: $\approx 3400^\circ\text{C}$; Anot: $\approx 2600^\circ\text{C}$ Phân bố nhiệt độ tại các vùng điện cực trong hồ quang
Đường kính que hàn ($d$) $d = \frac{S}{2} + 1$ ($S$: chiều dày vật hàn) Tính toán cỡ que hàn phù hợp với chiều dày phôi thép
Cường độ dòng hàn ($I_h$) $I_h = (\beta + \alpha \cdot d) \cdot d$ ($\beta = 20, \alpha = 6$) Thực nghiệm tính dòng điện hàn theo đường kính que hàn
Chiều dài hồ quang $L_{hq} = 2\text{--}4\text{ mm}$ (hoặc bằng đường kính que hàn) Khoảng cách duy trì hồ quang cháy ổn định
Chế độ dòng điện hàn đính Tăng $20%\text{--}30%$ so với dòng hàn thông thường Đảm bảo độ ngấu sâu cho mối hàn đính ngắn
Quy cách vát mép giáp mối Góc vát: $30^\circ \pm 2^\circ$; Mép cùn: $1{,}6\text{--}2{,}0\text{ mm}$ Chuẩn bị mép liên kết hàn tấm giáp mối vát chữ V

Kiến thức nền tảng và kỹ năng phát triển

  • Kiến thức nền tảng: Hệ thống hóa cơ chế phát sinh dòng chuyển dịch điện tử và ion trong môi trường khí ion hóa; giải thích bản chất biến thiên điện áp theo 3 vùng đặc trưng (vùng sụt áp catot, cột hồ quang và vùng sụt áp anot); xây dựng cơ sở định lượng trong tính toán chế độ công nghệ hàn điện tiếp xúc.
  • Kỹ năng phát triển:
    • Thao tác đấu nối nguồn điện, lắp ráp cáp hàn đúng cực tính (DCEP/DCEN) và hiệu chỉnh cơ cấu vô lăng máy hàn biến áp.
    • Kiểm soát chuyển động tay để duy trì chiều dài hồ quang $2\text{--}4\text{ mm}$, khống chế góc nghiêng que hàn $70^\circ\text{--}80^\circ$ theo hướng hàn.
    • Sử dụng dụng cụ gá kẹp chuyên dụng, đồ gá khối V, dưỡng góc và thước kiểm tra mối hàn.
    • Nhận diện và xử lý các dạng sai lệch: que hàn bị dính, tắt hồ quang, cháy cạnh, lệch mép, sai khe hở đáy và cong vênh do ứng suất nhiệt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích cực trong đào tạo nghề kỹ thuật, kết hợp giữa bài giảng lý thuyết ngắn, giải thích nguyên lý và phương pháp làm mẫu trực tiếp tại xưởng thực hành:

  [1. Giảng viên diễn giảng & làm mẫu thao tác]
  [2. Phân chia nhóm 2-4 học viên / 2 máy hàn]
  [3. Thực hành gá lắp & đính phôi theo quy trình]
  [4. Đánh giá kích thước, độ vuông góc & độ ngấu]
  [5. Vệ sinh phân xưởng & ghi chép nhật ký ca]

Quy định tổ chức dạy học và tự học

  • Tổ chức thực hành: Sinh viên được phân nhóm nhỏ từ 2 đến 4 người, mỗi nhóm sử dụng 02 máy hàn độc lập cùng bàn hàn, đồ gá và thiết bị bảo hộ. Quá trình thực hành luân phiên giữa các vị trí gá lắp, thao tác hàn đính, đo kiểm và ghi chép nhật ký kỹ thuật.
  • Yêu cầu đối với người học: Phải nghiên cứu tài liệu và bản vẽ gia công trước khi vào xưởng. Quy chế đào tạo quy định bắt buộc sinh viên phải tham dự $100%$ các buổi thực hành (trường hợp vắng $> 1%$ tổng thời lượng thực hành sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải học lại).

Phương pháp và trọng số đánh giá kết quả

Hệ thống đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá sau 15 giờ học đầu tiên, kiểm tra kỹ năng đấu nối thiết bị, an toàn điện và gây/duy trì hồ quang (Chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, B3, C1, C2).
    • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Đánh giá sau 45 giờ học, kiểm tra kỹ năng gá lắp, hàn đính chi tiết tấm và kiểm tra độ vuông góc bằng dụng cụ đo (Chuẩn đầu ra A1, B1, C3).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện bài thi thực hành tổng hợp độc lập sau 60 giờ học, đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1–A2, B1–B3 và C1–C3 trên thang điểm 10, sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình

Giáo trình tích hợp các nội dung kỹ thuật phục vụ công tác chế tạo kết cấu cơ khí và đường ống dầu khí:

  [TÀI LIỆU KỸ THUẬT NỀN TẢNG]
  - Cẩm nang hàn (Hoàng Tùng, Nguyễn Thúc Hà, Ngô Lê Thông, 1998)
  - Đồ gá hàn (Lê Văn Tiến, 1999)
  - Đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế (Việt - Đức, 2006)
  - Procedure Handbook of Arc Welding (Lincoln Electric, USA)
  - Metal and How to weld them (James F. Lincoln Foundation, 1990)
  [CHUẨN HÓA VÀO GIÁO TRÌNH MECW52163 (2022)]
  • Chuẩn hóa hệ thống ký hiệu vị trí gá lắp: Tài liệu chuẩn hóa toàn bộ các tư thế gá lắp kết cấu tấm và ống theo ký hiệu quốc tế (AWS/ASME), bao gồm mối hàn góc ($1\text{F}$ - hàn bằng, $2\text{F}$ - hàn ngang, $3\text{F}$ - hàn đứng, $4\text{F}$ - hàn trần), mối hàn giáp mối tấm ($1\text{G}\text{--}4\text{G}$) và mối hàn ống ($1\text{G}, 2\text{G}, 5\text{G}, 6\text{G}, 6\text{GR}$).
  • Cập nhật tư thế gá lắp kết cấu ống biển ($6\text{GR}$): Đưa quy trình chuẩn bị và đính phôi ống có vành chắn hạn chế không gian (vòng cản bích) vào chương trình thực hành, đáp ứng yêu cầu thi công kết cấu giàn khoan và đường ống chịu áp lực.
  • Kế thừa các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên sự tổng hợp từ các tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế gồm:
    • Cẩm nang hàn (Hoàng Tùng, Nguyễn Thúc Hà, Ngô Lê Thông – NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1998).
    • Đồ gá hàn (Lê Văn Tiến – NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1999).
    • Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế (Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt – Đức, 2006).
    • Metal and How to weld them (The James F. Lincoln Arc Welding Foundation, USA, 1990).
    • The Procedure Handbook of Arc Welding (The Lincoln Electric Company, USA, Richard S.).
  • Quy chuẩn an toàn và vệ sinh lao động công nghiệp: Bổ sung các biện pháp an toàn phòng chống bức xạ tia tử ngoại, tia hồng ngoại; quy tắc đấu nối tiếp địa cho máy hàn và bàn gá; kỹ thuật thông gió khi làm việc trong không gian kín (nồi hơi, bồn bể); và quy định bàn giao sổ trực ca xưởng thực hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Hàn thuộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc tích lũy song song các môn học cơ sở trong khung chương trình:
    • Dung sai (MECM53001 - 3 tín chỉ).
    • Vật liệu cơ khí (MECM53002 - 3 tín chỉ).
    • Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003 - 2 tín chỉ).
    • Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055 - 3 tín chỉ).
    • An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001 - 2 tín chỉ).
    • Chế tạo phôi hàn (MECW52162 - 2 tín chỉ).
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để lập kế hoạch giảng dạy, biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành và bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng tay nghề.
  • Kỹ thuật viên và công nhân cơ khí: Dùng làm tài liệu tham khảo tra cứu quy trình chuẩn bị mép hàn, chế độ dòng điện hàn đính, phương pháp gá đặt khối V và kiểm soát sai số hình học kết cấu hàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Hàn theo chương trình khung của Trường Cao đẳng Dầu khí, phù hợp cho học viên bắt đầu bước vào giai đoạn rèn luyện kỹ năng nghề chuyên môn.

2. Cần hoàn thành những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở gồm Vẽ kỹ thuật 1, Vật liệu cơ khí, Dung sai, Điện kỹ thuật cơ bản, An toàn vệ sinh lao động và mô đun Chế tạo phôi hàn (MECW52162).

3. Điểm khác biệt của giáo trình trong việc đào tạo gá lắp liên kết ống là gì?

Giáo trình bao quát đầy đủ từ các tư thế ống cơ bản ($1\text{G}, 2\text{G}, 5\text{G}$) đến các tư thế phức tạp ($6\text{G}$) và đặc biệt là tư thế $6\text{GR}$ (có vành chắn mô phỏng không gian cản trở thao tác hàn), sử dụng đồ gá khối V và ụ xoay chuyên dụng.

4. Quy định về tự học và kỷ luật thực hành tại xưởng được yêu cầu ra sao?

Người học phải nghiên cứu trước giáo trình và bản vẽ kỹ thuật tại nhà, tham dự $100%$ các buổi thực hành tại xưởng (nếu vắng quá $1%$ số tiết thực hành sẽ phải học lại toàn bộ mô đun), tuân thủ chia nhóm 2–4 người/2 máy hàn và bảo đảm trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những tài liệu tham khảo kỹ thuật nào?

Nội dung được tổng hợp từ các tài liệu: Cẩm nang hàn (Hoàng Tùng, Nguyễn Thúc Hà, Ngô Lê Thông, 1998), Đồ gá hàn (Lê Văn Tiến, 1999), Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế (Việt – Đức, 2006), Metal and How to weld them và The Procedure Handbook of Arc Welding (The Lincoln Electric Company, USA).


Kết luận

Giáo trình Gá lắp kết cấu hàn (MECW52163) xác lập hệ thống kiến thức chuẩn xác về cơ chế hồ quang điện và kỹ thuật định vị liên kết kim loại. Cấu trúc 5 bài học tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán chế độ hàn và thực hành định vị phôi tấm, phôi ống theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

                  [LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN TIẾP NỐI]
[MECW56164: Hàn hồ quang tay cơ bản]              [MECW54166: Hàn MIG/MAG cơ bản]
[MECW55165: Hàn hồ quang tay nâng cao]            [MECW63171: Hàn MIG/MAG nâng cao]
[MECW53168: Hàn TIG cơ bản]   [MECW53167: Hàn FCAW cơ bản]   [MECW66174: Hàn ống (6 tín chỉ)]
[MECW63173: Hàn TIG nâng cao] [MECW63172: Hàn FCAW nâng cao] [MECW65076: Đánh giá chất lượng]

Kết quả học tập mô đun này là điều kiện tiên quyết để người học tiếp tục hoàn thành các mô đun chuyên sâu trong chương trình đào tạo gồm:

  • Hàn hồ quang tay cơ bản (MECW56164) và Hàn hồ quang tay nâng cao (MECW55165).
  • Hàn MIG/MAG cơ bản (MECW54166) và Hàn MIG/MAG nâng cao (MECW63171).
  • Hàn TIG cơ bản (MECW53168) và Hàn TIG nâng cao (MECW63173).
  • Hàn hồ quang dây lõi thuốc cơ bản (MECW53167) và FCAW nâng cao (MECW63172).
  • Hàn ống (MECW66174) và Kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế (MECW65076).