Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn - Trường Cao đẳng Việt Đức Hà Tĩnh

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết 'Giáo trình thực tâp xí nghiệp nghề hàn cđ nghề việt đức hà tĩnh': { "ai_description": "Giáo trình thực tâp xí

Trường đại học

Cao đẳng Việt Đức Hà Tĩnh

Chuyên ngành

Hàn

Tác giả

Lê Hữu Thể

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

218
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn

Giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn do Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh biên soạn năm 2017. Thạc sỹ Lê Hữu Thể là người chủ trì biên soạn. Tài liệu lưu hành nội bộ, phục vụ đào tạo trình độ trung cấp nghề hàn. Mô đun có mã MĐ19, tên đầy đủ là Thực tập sản xuất. Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn chung và mô đun chuyên môn nghề. Mô đun đứng trước kỳ thực tập tốt nghiệp. Đây là mô đun tổng hợp toàn bộ kiến thức và kỹ năng của nghề hàn. Mô đun có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo. Qua mô đun, người học nâng cao kiến thức và kỹ năng hàn đã học. Người học được tiếp cận với thực tế sản xuất của nghề. Giáo trình gồm 10 bài học chính. Tổng thời lượng mô đun là 295 giờ. Trong đó có 16 giờ lý thuyết, 266 giờ thực hành và 13 giờ kiểm tra. Tỷ lệ thực hành chiếm ưu thế tuyệt đối. Điều này phản ánh đúng tính chất thực hành của nghề hàn. Người học rèn luyện kỷ luật lao động ngay từ những buổi đầu thực tập.

1.1. Vị trí và vai trò của mô đun thực tập xí nghiệp

Mô đun thực tập xí nghiệp được bố trí trong giai đoạn cuối của chương trình đào tạo trung cấp nghề hàn. Mô đun tổng hợp các khối kiến thức và kỹ năng đã học trước đó. Người học vận dụng toàn bộ năng lực nghề nghiệp vào môi trường sản xuất thực tế. Vai trò của mô đun rất quan trọng trong tiến trình đào tạo. Mô đun tạo cầu nối giữa nhà trường và doanh nghiệp. Người học hiểu rõ quy trình sản xuất công nghiệp thực tế. Đồng thời, người học rèn luyện tác phong công nghiệp chuyên nghiệp. Kết quả mô đun là cơ sở để xét điều kiện thực tập tốt nghiệp. Vì vậy, mô đun quyết định chất lượng đầu ra của người học nghề hàn.

1.2. Mục tiêu cụ thể của mô đun

Mô đun thực tập xí nghiệp xác định bốn mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, thực hiện tốt kỷ luật lao động và an toàn trong sản xuất. Thứ hai, hệ thống đầy đủ các công việc của người công nhân hàn. Thứ ba, bố trí hợp lý nơi làm việc và công việc của nhóm sản xuất. Thứ tư, chủ động thực hiện các công việc sản xuất sản phẩm nghề hàn. Người học vận dụng kiến thức đào tạo vào thực tế sản xuất. Mục tiêu bao trùm là hình thành năng lực tự tổ chức công việc. Người thợ hàn sau mô đun có thể độc lập thực hiện nhiệm vụ. Người học cũng biết phối hợp trong nhóm, tổ sản xuất cơ khí. Đây là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp bền vững.

II. Nội dung và cấu trúc giáo trình thực tập nghề hàn

Nội dung giáo trình được chia thành 10 bài học cụ thể. Bài 1 đề cập tính kỷ luật và an toàn lao động. Bài 2 tìm hiểu công việc hàng ngày của thợ hàn. Bài 3 tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ cơ khí. Bài 4 sắp xếp nơi làm việc an toàn, khoa học. Bài 5 rèn luyện tính hợp tác trong sản xuất cơ khí. Bài 6 nâng cao kỹ năng nhận biết vật liệu hàn. Bài 7 nhận biết các dạng sản phẩm nghề hàn. Bài 8 vận hành, sử dụng thiết bị và dụng cụ hàn. Bài 9 nâng cao kỹ năng hàn cho người học. Bài 10 kiểm tra và báo cáo kết quả thực tập. Thời lượng toàn mô đun là 295 giờ. Lý thuyết chiếm 16 giờ, thực hành chiếm 266 giờ. Số giờ kiểm tra là 13 giờ. Bài 9 chiếm thời lượng lớn nhất với 138 giờ. Nội dung thực hành được chú trọng tuyệt đối. Các bài đầu xây dựng nền tảng về kỷ luật và an toàn. Các bài sau tập trung rèn kỹ năng nghề nghiệp thực tế. Cấu trúc giáo trình thể hiện sự logic chặt chẽ. Người học tiến dần từ nhận thức đến kỹ năng thành thạo. Mỗi bài học đều gắn với yêu cầu thực tế sản xuất. Giáo trình đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trung cấp nghề hàn.

2.1. Hệ thống bài học và phân bổ thời lượng

Giáo trình gồm 10 bài, tổng thời lượng 295 giờ. Lý thuyết có 16 giờ, thực hành có 266 giờ. Thời gian kiểm tra định kỳ là 13 giờ. Bài 1 về kỷ luật và an toàn có 16 giờ. Bài 2 tìm hiểu công việc thợ hàn có 16 giờ. Bài 3 tổ chức sản xuất nhóm có 16 giờ. Bài 4 sắp xếp nơi làm việc có 16 giờ. Bài 5 tính hợp tác có 16 giờ. Bài 6 nhận biết vật liệu hàn có 16 giờ. Bài 7 nhận biết sản phẩm nghề hàn có 16 giờ. Bài 8 vận hành thiết bị hàn có 16 giờ. Bài 9 nâng cao kỹ năng hàn có 138 giờ. Bài 10 kiểm tra, báo cáo có 4 giờ. Sự phân bổ này cho thấy trọng tâm thực hành. Người học dành phần lớn thời gian để rèn tay nghề. Đây là điểm mạnh của chương trình đào tạo nghề.

2.2. Yêu cầu về kỷ luật và an toàn lao động

An toàn lao động là yếu tố hàng đầu trong sản xuất. Người thợ hàn thường xuyên làm việc với nguồn điện. Thợ hàn có thể làm việc trong hầm két sâu và dàn giáo cao. Vì vậy, kỷ luật lao động là điều kiện tiên quyết. Bài 1 của giáo trình đặt nền móng vững chắc. Người học phải nắm vững quy trình an toàn điện. Người học phải thực hiện đúng nội quy phân xưởng. Mọi thao tác hàn đều tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Vi phạm an toàn có thể gây tai nạn nghiêm trọng. Giáo trình nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân trong tập thể. Kỷ luật tốt tạo ra môi trường sản xuất hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao kỹ năng trong thực tập xí nghiệp nghề hàn

Giáo trình đưa ra nhiều phương pháp nâng cao kỹ năng hàn. Phương pháp đầu tiên là nhận biết chính xác vật liệu hàn. Người học phân biệt các loại kim loại cơ bản. Người học phân loại que hàn và vật liệu phụ trợ. Phương pháp thứ hai là rèn kỹ năng vận hành thiết bị. Người học sử dụng thành thạo máy hàn hồ quang tay. Người học sử dụng các dụng cụ hàn chuyên dụng. Phương pháp thứ ba là thực hành hàn liên tục. Bài 9 dành 138 giờ để rèn kỹ năng hàn. Người học thực hiện nhiều vị trí hàn khác nhau. Mối hàn được kiểm tra bằng thước đo và mắt thường. Người học kiểm tra độ lệch, cháy chân và chiều cao mối hàn. Dung dịch chỉ thị màu giúp phát hiện rỗ khí nhỏ. Phương pháp thứ tư là tổ chức nơi làm việc khoa học. Sắp xếp thiết bị đúng vị trí giúp tăng năng suất. Mỗi phương pháp đều hướng đến chất lượng sản phẩm. Người học phát triển toàn diện từ nhận thức đến tay nghề. Quy trình kiểm tra giúp phát hiện sớm các khuyết tật. Người học chủ động sửa chữa trước khi bàn giao sản phẩm.

3.1. Nhận biết vật liệu hàn và thiết bị dụng cụ

Vật liệu hàn quyết định chất lượng mối hàn. Người học phải nhận biết đúng chủng loại kim loại. Người học phân biệt thép cacbon, thép hợp kim và kim loại màu. Kỹ năng này giúp lựa chọn que hàn phù hợp. Người học nắm rõ tính chất cơ bản của vật liệu. Thiết bị hàn gồm máy hàn, kìm hàn và dây cáp. Dụng cụ phụ trợ gồm búa gõ xỉ và bàn chải sắt. Người học biết cách vận hành máy hàn đúng quy trình. Người học kiểm tra thiết bị trước mỗi ca làm việc. Việc bảo dưỡng định kỳ kéo dài tuổi thọ máy. Nhận biết đúng vật liệu giúp giảm hao phí sản xuất. Kỹ năng này là nền tảng cho mọi công việc hàn.

3.2. Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn

Kiểm tra chất lượng mối hàn là công đoạn bắt buộc. Phương pháp đầu tiên là kiểm tra bằng mắt thường. Người học quan sát bề mặt, chiều rộng và chiều cao mối hàn. Người học đánh giá điểm bắt đầu và kết thúc mối hàn. Phương pháp thứ hai dùng thước đo chuyên dụng. Thước đo xác định độ lệch của liên kết. Thước đo kiểm tra mức độ cháy chân từ 0 đến 5 mm. Thước đo kiểm tra chiều cao mối hàn đến 25 mm. Phương pháp thứ ba dùng dung dịch chỉ thị màu. Dung dịch thẩm thấu phát hiện vết nứt nhỏ. Chất hiển thị màu làm lộ rõ khuyết tật rỗ khí. Việc kiểm tra giúp phân loại trình độ tay nghề. Kết quả kiểm tra là căn cứ đánh giá chất lượng sản phẩm.

IV. Kết luận và ứng dụng của giáo trình thực tập xí nghiệp nghề hàn

Giáo trình thực tập xí nghiệp mang lại giá trị ứng dụng cao. Người học vận dụng kiến thức vào môi trường sản xuất thực tế. Kỹ năng tổ chức nhóm giúp quản lý công việc hiệu quả. Kỹ năng sắp xếp nơi làm việc tăng năng suất lao động. Tính hợp tác tạo nên tập thể sản xuất vững mạnh. Kỹ năng nhận biết vật liệu giảm thiểu sai sót. Kỹ năng vận hành thiết bị nâng cao hiệu quả công việc. Người học sẵn sàng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp tuyển dụng. Kết quả mô đun là cơ sở để xét thực tập tốt nghiệp. Người học hoàn thành mô đun đạt chuẩn đầu ra trung cấp. Giáo trình góp phần xây dựng đội ngũ thợ hàn chất lượng cao. Nhiều doanh nghiệp cơ khí tại Hà Tĩnh đánh giá cao kỹ năng thực hành. Người học tự tin hòa nhập vào thị trường lao động. Giáo trình phù hợp với định hướng đào tạo nghề theo năng lực. Đây là tài liệu quan trọng cho cả giáo viên và học sinh. Mô đun trang bị tư duy sản xuất công nghiệp hiện đại. Người học hiểu rõ vị trí của mình trong dây chuyền sản xuất. Kỷ luật lao động tốt là lợi thế cạnh tranh cá nhân. Giáo trình là cầu nối giữa đào tạo và việc làm. Nội dung luôn cập nhật theo công nghệ hàn mới. Người học có nền tảng để học nâng cao trình độ lành nghề.

4.1. Vai trò của thực tập xí nghiệp trong đào tạo nghề

Thực tập xí nghiệp là khâu đột phá trong đào tạo nghề. Mô đun kết nối lý thuyết với thực tiễn sản xuất. Người học trải nghiệm môi trường làm việc thật. Người học chịu áp lực về thời gian và chất lượng. Điều này giúp hình thành tác phong công nghiệp. Người học phát hiện lỗ hổng kiến thức của bản thân. Người học chủ động bổ sung kỹ năng còn thiếu. Thực tập giúp đánh giá đúng năng lực người học. Nhà trường điều chỉnh chương trình phù hợp thực tế. Doanh nghiệp có nguồn nhân lực tiềm năng. Ba bên cùng có lợi: nhà trường, doanh nghiệp và người học. Mô đun góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề hàn. Giáo trình là minh chứng cho hướng đi đúng đắn. Nhà trường tiếp tục phát huy thế mạnh đào tạo gắn với doanh nghiệp.

4.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp cho người thợ hàn

Người thợ hàn sau mô đun có nhiều cơ hội nghề nghiệp. Người học có thể làm việc tại các nhà máy cơ khí. Người học tham gia các công trình xây dựng công nghiệp. Kỹ năng hàn đa dạng mở rộng cơ hội việc làm. Thợ hàn giỏi luôn được nhà tuyển dụng săn đón. Người học có thể học lên trình độ cao đẳng, đại học. Chứng chỉ nghề là lợi thế khi xin việc. Khu vực Kinh tế Vũng Áng thu hút nhiều nhà đầu tư. Nhu cầu thợ hàn lành nghề ngày càng tăng. Giáo trình trang bị nền tảng vững chắc cho sự nghiệp. Người học không ngừng nâng cao tay nghề sau tốt nghiệp. Thị trường lao động khu vực miền Trung mở rộng nhanh. Doanh nghiệp chế tạo, đóng tàu cần nhiều thợ hàn. Người học có thể tự khởi nghiệp xưởng cơ khí nhỏ. Sự chủ động học tập tạo nên thành công bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình thực tâp xí nghiệp nghề hàn cđ nghề việt đức hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH GIÁO TRÌNH Mô đun: Thực tâp xí nghiệp Nghề: Hàn Trình độ: TRUNG CẤP Biên soạn: Thạc sỹ Lê Hữu Thể Tài liệu lưu hành nội bộ Năm 2017 1 MỤC LỤC Bài 1 Tính kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 4 Bài 2 Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ hàn 13 Bài 3 Tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản xuất cơ khí 36 Bài 4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho người thợ hàn an toàn 39 khoa học Bài 5 Tính hợp tác trong công việc sản xuất cơ khí 56 Bài 6 Nâng cao kỹ năng nhận biết các loại vật liệu hàn, vật liêu 59 cơ bản chế tạo kết cấu hàn Bài 7 Nâng cao kỹ năng nhận biết các dạng sản phẩm của nghề 68 hàn Bài 8 Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụng các loại thiết bị dụng 82 cụ hàn Bài 9 Nâng cao kỹ năng hàn cho người học 107 Bài 10 Kiểm tra báo cáo kết quả thực tập 218 2 TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP SẢN XUẤT Mã mô đun: MĐ19 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Môn đun Thực tập sản xuất được bố trí sau khi đã học xong các môn học chung, các môn học, mô đun chuyên môn nghề trong chương trình và trước mô đun thực tập tốt nghiệp. - Tính chất: Là mô đun tổng hợp các khối kiến thức, kỹ năng của nghề; - Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Là mô đun có vai trò đặc biệt quan trọng, qua mô đun này người học nâng cao được những kiến thức, kỹ năng hàn đã học, đồng thời được tiếp cận với thực tế sản xuất của nghề. Mục tiêu của mô đun: - Thực hiện tốt hơn kỷ luật lao động và an toàn lao động trong sản xuất; - Hệ thống đầy đủ các công việc của người công nhân hàn; - Bố trí hợp lý nơi làm việc của mình và công việc của nhóm khi thực hiện sản xuất; - Chủ động thực hiện các công việc để sản xuất các sản phẩm của nghề hàn; - Vận dụng các kiến thức đã học tại các cơ sở đào tạo vào sản xuất.

Nội dung chính của mô đun: Thời gian Số Lý Tên các bài trong mô đun Tổng Thực Kiểm TT thuyế số hành tra* t Tính kỷ luật, an toàn lao động trong Bài 1 16 2 13 1 sản xuất Tìm hiểu công việc hàng ngày của Bài 2 16 1 14 1 người thợ hàn Tổ chức sản xuất cho nhóm, tổ sản Bài 3 16 2 13 1 xuất cơ khí Tổ chức sắp xếp nơi làm việc cho Bài 4 16 2 13 1 người thợ hàn an toàn khoa học Tính hợp tác trong công việc sản xuất Bài 5 16 1 14 1 cơ khí Nâng cao kỹ năng nhận biết các loại Bài 6 vật liệu hàn, vật liêu cơ bản chế tạo 16 2 13 1 kết cấu hàn Nâng cao kỹ năng nhận biết các dạng Bài 7 16 2 13 sản phẩm của nghề hàn 1 Nâng cao kỹ năng vận hành sử dụng Bài 8 16 2 13 1 các loại thiết bị dụng cụ hàn Bài 9 Nâng cao kỹ năng hàn cho người học 138 2 135 1 Bài 10 Kiểm tra báo cáo kết quả thực tập 4 4 Cộng 295 16 266 13 3 BÀI 1: TÍNH KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT Mã bài: MĐ 19-01 Giới thiệu: Đối với mỗi người công nhân thì việc chấp hành kỷ luật lao động và đảm bảo an toàn trong lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu. Đặc biệt đối với người thợ hàn công tác này càng quan trọng hơn vì trong quá trình lao động sản xuất người thợ hàn phải luôn luôn sử dụng nguồn điện, đồng thời có thể phải làm việc trong những hầm két sâu, các dàn giáo cao, trong môi trường dễ cháy, nổ… những nơi nếu để xảy ra mất an toàn có thể gây ra những hậu quả khôn lường và thậm chí là cả tính mạng của người thợ và những người xung quanh. Chính vì vậy việc hiểu biết và thực hiện tốt các nguyên tắc về an toàn lao động, tính kỷ luật trong công tác là một việc vô cùng quan trọng giúp cho người thợ hàn tránh được những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra. Mục tiêu: - Trình bày được nội quy, tính kỷ luật, nguyên tắc an toàn trong sản xuất; - Hiểu được các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa; - Vận dụng được các kỹ thuật an toàn khi nâng chuyển thiết bị; - Tuân thủ các quy định trong sản xuất.

Nội dung chính: 1. Nội quy, quy định của xưởng sản xuất Mục tiêu: - Trình bày được các nội dung chính về nội quy, quy định của xưởng sản xuất; - Tuân thủ các nội quy, quy định trong sản xuất. Nội quy Nội quy của xưởng sản xuất được xây dựng nhằm mục đích để tất cả cán bộ, công nhân viên làm việc trong xưởng tuân thủ các quy định được đề ra tạo điều kiện vận hành hoạt động của xưởng theo đúng nề nếp, khoa học và đạt năng suất lao động cao nhất. Tùy theo đặc thù công tác mà mỗi xưởng sản xuất sẽ có những quy định cụ thể, tuy nhiên thông thường nội quy của xưởng bao gồm các nội dung chính như sau: Quy định về thời gian làm việc, ở đây quy định thời gian làm việc theo giờ hành chính hoặc ca sản xuất theo nhu cầu sản xuất, đặc thù lao động của công ty.

Ngoài việc chỉ ra thời gian làm việc cần nêu rõ các quy định về việc xin nghỉ phép, quy định xử lý khi cán bộ, công nhân viên vi phạm; Quy định về tác phong làm việc của người thợ bao gồm cách ăn mặc, giao tiếp, sinh hoạt trong xưởng; Quy định về công tác bảo quản, giữ gìn tài sản trong xưởng sản xuất; Quy định về công tác vệ sinh công nghiệp và việc giữ gìn các bí mật công nghệ của công ty (nếu có). Chúng ta có thể tham khảo quy định cụ thể của công ty X sau: NỘI QUY CÔNG TY ĐIỀU 1: THỜI GIAN LÀM VIỆC – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI: 1. THỜI GIAN LÀM VIỆC:  Thời giờ làm việc của tất cả CBCNV là 8 giờ/1 ngày (06 ngày/1 tuần). 4  Văn phòng công ty: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h 30’.

 Phân xưởng sản xuất: Đối với văn phòng phân xưởng: Sáng từ 8h00’ đến 12h00’, chiều từ 13h30’ đến 17h30’, đối với CNV sản xuất: Sáng từ 7h30’ đến 12h00’, chiều từ 13h00’ đến 17h30’.  Trong trưòng hợp cần thiết phải làm gấp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Công ty có quyền yêu cầu người lao động tăng ca làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ trong một ngày.  Tiền lương tăng ca được tính như sau: Tăng ca ngày thường được trả 150%, tăng ca ngày lễ, chủ nhật được trả 200 %. THỜI GIAN NGHỈ NGƠI: 2.

Tất cả người lao động trong Công ty nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật (theo yêu cầu sản xuất công nhân có thể tăng ca và sẽ nghỉ bù vào ngày khác). Nghỉ hội họp, học tập đầu ca hoặc cuối ca: 8h00’ hoặc 17h30’ (được hưởng lương). Đối với công nhân nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút được hưởng nguyên lương. Đối với phụ nữ có thai đến tháng thứ bảy chỉ làm 7 giờ hành chính/ngày và hưởng lương 8 giờ.

Giờ làm thêm: Giám đốc Công ty có thể huy động công nhân viên làm thêm giờ nhưng phải được người lao động đồng ý và phải đảm bảo một ngày không quá 4 tiếng.1 Nghỉ được hưởng 100 % lương (Điều 73 chương VII – mục I – thời gian nghỉ ngơi):  Tết Dương lịch : 01 ngày (01/01 dương lịch).  Tết Âm lịch : 04 ngày (1 ngày cuối năm + 3 ngày đầu năm)  Ngày 10/3 Âm lịch : 01 ngày (ngày Giỗ tổ Hùng Vương)  Ngày 30/4 : 01 ngày (ngày chiến thắng). Nếu ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày Chủ nhật hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.2 Những ngày nghỉ khác được hưởng 100 % lương:  Được phép nghỉ 03 ngày đối với các trường hợp: người lao động kết hôn, bố mẹ (bên chồng, vợ), chồng hoặc con chết.  Được phép nghỉ 01 ngày nếu có con kết hôn.

Nghỉ phép thường niên được hưởng 100% lương: Tất cả CNV trong Công ty làm việc đủ 12 tháng được nghỉ phép (không tính ngày lễ, chủ nhật):  12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.  14 ngày với người làm công việc nặng nhọc.  Nếu chưa đủ 12 tháng thì cứ mỗi tháng được nghỉ 01 ngày phép NLĐ có thể nghỉ 01 lần hay nhiều lần trong năm nhưng phải báo trước ít nhất 02 ngày cho phụ trách để có kế hoạch sắp xếp. Trường hợp bất khả kháng phải nghỉ đột xuất thì báo cho người phụ trách ngay trong ngày nghỉ.

5  Cứ 05 năm thâm niên làm việc cho Công ty, người lao động được nghỉ thêm 1 ngày phép.  Khi NLĐ cần giải quyết công việc gia đình, ngày phép không còn NLĐ có thể làm đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương (đơn phải gởi trước 24 giờ). Và tổng số ngày nghỉ không quá 3 ngày / tháng - 20 ngày / năm. Nghỉ bệnh:  Khi bệnh hay tai nạn lao động trong giờ làm việc tại Công ty, người lao động được đưa tới trạm xá gần nhất để khám bệnh hay được cấp cứu để chuyển viện lên tuyến trên (ngoại trừ khẩn cấp).

 Khi bệnh ở nhà, người lao động phải báo cáo ngay cho Công ty biết về thời gian cần nghỉ và khi bình phục trở lại làm việc phải trình giấy chứng nhận của bác sĩ (đúng tuyến khám chữa bệnh, hoặc khu vực bảo hiểm) nêu rõ bệnh và thời gian cần được nghỉ. ĐIỀU 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ NỘI QUY TRONG CÔNG TY: 1. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP: 1. Tất cả CBCNV trong Công ty phải tuân thủ các quy định, thực hiện nghiêm chỉnh về an toàn lao động.

Chỉ được sử dụng máy móc, thiết bị đã được hướng dẫn phân công. Nếu thấy hiện tượng máy móc bị hư hỏng hoặc khác thường phải báo ngay cho người có trách nhiệm giải quyết, không tự ý sửa chữa. Mọi vi phạm các quy định về an toàn lao động được coi như lỗi nặng. CBCNV phải bảo quản chu đáo các thiết bị, máy móc dụng cụ trong khi sử dụng, làm vệ sinh hằng ngày đối với các dụng cụ, máy móc thiết bị mình đang sử dụng.

Rác phải bỏ vào thùng đựng rác, không được xả rác nơi làm việc hoặc bất cứ nơi nào khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ