Giáo trình hàn ống cơ bản mô đun MĐ21 nghề hàn - Trường Cao đẳng Việt Đức Hà Tĩnh

Tôi có thể tạo meta tags cho bài viết của bạn như sau: { "ai_description": "Giáo trình hàn ống cơ bản giúp người học nắm vững kiến thức và kỹ năng hàn ống

Chuyên ngành

Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn

Giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn của Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh là tài liệu nội bộ do Thạc sĩ Nguyễn Văn Duyệt biên soạn năm 2017. Mô đun mang mã số MĐ 21 với thời lượng 75 giờ. Trong đó có 20 giờ lý thuyết và 55 giờ thực hành. Mô đun được bố trí sau khi học xong hoặc song song với các môn MH07 đến MH12 và MĐ13 đến MĐ14. Đây là mô đun chuyên ngành của nghề hàn trình độ trung cấp. Mục tiêu hướng đến việc rèn luyện kỹ năng hàn nối ống dẫn khí, ống dẫn nước, ống hút gió, ống thông gió. Người học biết tính toán, khai triển phôi gia công các loại ống chính xác. Mô đun giúp thực hiện hàn phục hồi, sửa chữa kết cấu hàn dạng ống chắc kín. Nội dung gồm các bài hàn nối ống không vát mép và có vát mép ở vị trí hàn bằng, hàn đứng, hàn ngang. Quá trình học tập luôn gắn với an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.

1.1. Vị trí và tính chất của mô đun

Giáo trình hàn ống cơ bản được bố trí trong chương trình đào tạo nghề hàn trình độ trung cấp. Vị trí của mô đun nằm sau khi học viên hoàn thành các môn học cơ sở MH07 đến MH12. Mô đun cũng có thể học song song với MĐ13 đến MĐ14. Về tính chất, đây là mô đun chuyên ngành trọng tâm. Học viên được tiếp cận với thiết bị hàn hồ quang tay thực tế. Nội dung xoay quanh các kỹ thuật hàn nối ống cơ bản. Thời lượng dành cho thực hành chiếm phần lớn trong tổng 75 giờ. Điều này phản ánh đúng đặc thù nghề hàn cần nhiều thao tác rèn luyện tay nghề.

1.2. Mục tiêu đào tạo của mô đun

Mô đun hướng đến nhiều mục tiêu cụ thể. Học viên làm việc được trong các cơ sở sản xuất cơ khí. Kỹ năng tính toán và khai triển phôi ống được chú trọng. Học viên hàn được các chi tiết dạng ống đúng kích thước bản vẽ. Các loại ống dẫn khí, dẫn nước, hút gió đều nằm trong phạm vi thực hành. Kết cấu hàn phải đảm bảo chắc kín sau khi hoàn thiện. Học viên cũng thực hiện hàn nối ống ở mọi vị trí trong không gian. Thiết bị sử dụng là máy hàn hồ quang tay. Quá trình thực hiện luôn đảm bảo an toàn và hiệu quả. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng được đánh giá nghiêm túc.

II. Phân tích nội dung giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn

Giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn có những khó khăn đặc thù. Hàn ống yêu cầu tổng hợp tất cả các thế hàn trong không gian. Người thợ phải thường xuyên thay đổi góc độ que hàn. Cổ tay phải dẻo và linh hoạt theo đường kính ống. Khi hàn ở thế đứng, đường kính ống được chia làm hai phần. Thợ hàn thực hiện nửa thứ nhất từ dưới lên đỉnh ống. Quá trình hàn không được xoay ống. Sau đó tiếp tục hàn nửa còn lại tương tự. Điều này đòi hỏi kỹ thuật và sự kiên nhẫn cao. Giáo trình phân bổ thời lượng cho từng bài cụ thể. Bài hàn không vát mép có thời lượng 10 giờ mỗi vị trí. Bài hàn có vát mép có thời lượng từ 10 đến 20 giờ. Các bài tập tăng dần độ khó từ vị trí bằng sang đứng rồi ngang. Mối hàn phải đạt độ sâu ngấu đúng kích thước bản vẽ. Không được rỗ khí, ngậm xỉ hay cháy thủng kim loại. Biến dạng phải ở mức tối thiểu. Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn là bước bắt buộc.

2.1. Các vị trí hàn và thời lượng đào tạo

Chương trình mô đun gồm sáu bài học chính. Bài một hàn nối ống không vát mép ở vị trí bằng, thời lượng 10 giờ. Bài hai hàn nối ống có vát mép ở vị trí bằng, thời lượng 10 giờ. Bài ba hàn không vát mép ở vị trí đứng, thời lượng 10 giờ. Bài bốn hàn có vát mép ở vị trí đứng, thời lượng 15 giờ. Bài năm hàn không vát mép ở vị trí ngang, thời lượng 10 giờ. Bài sáu hàn có vát mép ở vị trí ngang, thời lượng 20 giờ. Cuối chương trình có bài kiểm tra mô đun. Tổng thời lượng là 75 giờ với 15 giờ lý thuyết và 58 giờ thực hành. Tỷ lệ thực hành cao giúp học viên thành thạo thao tác.

2.2. Khó khăn kỹ thuật khi hàn ống

Khó khăn chủ yếu khi hàn ống là phải thực hiện nhiều thế hàn trong không gian. Thợ hàn phải thay đổi góc độ que hàn liên tục. Tay phải xoay theo đường kính ống nên đòi hỏi cổ tay dẻo. Người thợ cần có tay nghề giỏi và sự tập trung cao. Khi hàn thế đứng, đường kính ống được chia làm hai nửa. Hàn nửa thứ nhất từ dưới lên đỉnh mà không xoay ống. Sau đó hàn nửa còn lại với kỹ thuật tương tự. Quá trình này dễ gây rỗ khí và ngậm xỉ. Mối hàn có thể cháy thủng nếu chọn chế độ không phù hợp. Vì vậy giáo trình nhấn mạnh việc chuẩn bị kỹ trước khi thực hành.

III. Phương pháp học tập giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn

Giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn đưa ra các giải pháp kỹ thuật rõ ràng. Đầu tiên là chuẩn bị phôi hàn đúng kích thước. Ống có đường kính D 100 x 4 mm thường được sử dụng. Phôi được cắt bằng cưa máy với kích thước phù hợp. Dùng dũa lấy bavia và làm thẳng mép hàn. Làm sạch dầu mỡ và vết ô xy hóa bằng bàn chải sắt. Tiếp theo là lựa chọn chế độ hàn phù hợp. Chiều dài hồ quang ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối hàn. Hồ quang dài làm điện áp tăng, chiều sâu ngấu giảm. Hồ quang quá ngắn gây chập mạch và mối hàn không mịn. Tốc độ hàn cũng cần được kiểm soát chặt chẽ. Tốc độ quá lớn làm mối hàn hẹp và có thể đứt đoạn. Tốc độ quá nhỏ gây cháy chân và vùng ảnh hưởng nhiệt rộng. Kỹ thuật gá đính bằng khối V giúp cố định phôi chắc chắn. Học viên chỉnh sửa phôi trước khi hàn đính.

3.1. Lựa chọn chế độ hàn và chiều dài hồ quang

Chế độ hàn quyết định chất lượng mối hàn. Chiều dài hồ quang cần được giữ ở mức hợp lý. Hồ quang dài làm giọt kim loại lỏng bị tác động xấu bởi không khí. Điện áp hồ quang tăng khiến chiều sâu ngấu giảm. Kim loại bị bắn tóe và bay hơi nhiều hơn. Bề mặt mối hàn trở nên gồ ghề và dễ bị lõm chân. Hồ quang quá ngắn gây chập mạch thường xuyên. Dòng điện không ổn định và chiều rộng mối hàn giảm. Khi hàn bằng dòng DC, hồ quang ít bị thổi lệch hơn. Học viên cần thực hành nhiều để cảm nhận được chế độ chuẩn.

3.2. Kỹ thuật gá đính và chuẩn bị phôi hàn

Phôi ống không thể gá đính trên mặt phẳng như phôi tấm. Học viên phải sử dụng đồ gá khối V. Phôi được đặt lên khối V rồi tiến hành chỉnh sửa. Sau đó mới thực hiện hàn đính theo kích thước bản vẽ. Các mối đính phải đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết. Bề mặt phôi được làm sạch bằng bàn chải sắt trước khi hàn. Các vết dầu mỡ và ô xy hóa cần được loại bỏ hoàn toàn. Dụng cụ bảo hộ gồm búa tay, kìm hàn, kính hàn, găng tay. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp mối hàn đạt độ sâu ngấu mong muốn.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình hàn ống cơ bản

Giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn tại Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh mang giá trị ứng dụng cao. Mô đun trang bị năng lực làm việc trong các cơ sở cơ khí. Học viên tốt nghiệp có thể hàn các kết cấu ống dẫn khí, dẫn nước. Kỹ năng hàn phục hồi và sửa chữa giúp giải quyết nhu cầu thực tế. Các công trình công nghiệp cần nhiều thợ hàn ống chuyên nghiệp. Giáo trình chú trọng cả kỹ năng lẫn ý thức an toàn. An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng là yêu cầu bắt buộc. Học viên sử dụng đúng trang bị bảo hộ lao động. Quần áo bảo hộ, giày cách điện, găng tay là vật dụng không thể thiếu. Nội dung mô đun được xây dựng khoa học và thực tế. Đây là nền tảng quan trọng cho trình độ trung cấp nghề hàn. Kết hợp lý thuyết với thực hành tạo sự cân bằng. Học viên có đủ tự tin khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Giá trị thực tiễn của mô đun hàn ống

Mô đun hàn ống cơ bản đáp ứng trực tiếp nhu cầu nhân lực ngành cơ khí. Thợ hàn ống có mặt trong nhiều lĩnh vực sản xuất. Hệ thống đường ống công nghiệp cần người hàn thành thạo. Công trình cấp thoát nước và hệ thống thông gió là ví dụ điển hình. Kỹ năng khai triển phôi giúp giảm lãng phí vật liệu. Mối hàn chắc kín đảm bảo vận hành an toàn lâu dài. Học viên có thể tự tin ứng tuyển vào các nhà máy cơ khí. Giáo trình tạo nền tảng vững chắc cho các mô đun nâng cao.

4.2. An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

An toàn lao động là nguyên tắc xuyên suốt mô đun. Học viên phải mang đầy đủ trang bị bảo hộ khi thực hành. Kính hàn bảo vệ mắt khỏi ánh hồ quang mạnh. Găng tay và tạp dề ngăn ngừa bỏng do kim loại nóng chảy. Giày cách điện tránh nguy cơ điện giật khi vận hành máy hàn. Quần áo bảo hộ lao động được mặc đúng quy định. Vệ sinh phân xưởng được thực hiện sau mỗi buổi thực hành. Xỉ hàn và vật liệu thừa được thu gom sạch sẽ. Việc tuân thủ quy trình giúp phòng tránh tai nạn nghề nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình hàn ống cơ bản nghề hàn cđ nghề việt đức hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề để học sinh tự xác định chế độ hàn và chuẩn mép hàn. - Trong từng bài tập giáo viên thao tác mẫu về kỹ thuật hàn. - Tổ chức học sinh luyên tập theo nhóm, số lượng học sinh mỗi nhóm tuỳ theo số máy thực có. Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra chất lượng bài tập bằng cách đối chiếu với mối hàn mẫu của giáo viên và sản phẩm mẫu.

- Giáo viên thường xuyên hỗ trợ kỹ năng khai triển tính toán phôi 3. Nh÷ng träng t©m ch­¬ng tr×nh cÇn chó ý: - Tính toán khai triển phôi - Gá phôi hàn dạng ống - Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép không vát mép ở các vị trí khác nhau trong không gian - An toàn và vệ sinh phân xưởng 4. Tµi liÖu cÇn tham kh¶o: [1]. Trương Công Đạt- Công nghệ hàn- NXBKHKT-1983 [2].

Hoàng Tùng- Sổ tay hàn - NXBKHKT – 2006 MỤC LỤC Bài 1: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG. 12 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn. Tính chế độ hàn ống :.

Đường kính que hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn. Kỹ thuật hàn :. Cách dao động que hàn:.

Chiều dài hồ quang:. Kỹ thuật nối que:. Kiểm tra mối hàn. An toàn lao động:.

18 Bài 2: HÀN NỐI ỐNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG. 19 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn. Tính chế độ hàn ống :.

Đường kính que hàn:. Cường độ dòng điện hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn. Kỹ thuật hàn :.

Cách dao động que hàn:. Chiều dài hồ quang:. Kiểm tra mối hàn. Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục.

An toàn lao động:. 25 Bài 3: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN ĐỨNG. 27 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn.

Tính chế độ hàn ống :. Đường kính que hàn:. Cường độ dòng điện hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn.

Kỹ thuật hàn :. Cách dao động que hàn:. Chiều dài hồ quang:. Kỹ thuật nối que:.

Kiểm tra mối hàn. Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục. An toàn lao động:. 33 Bài 4: HÀN NỐI ỐNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN ĐỨNG.

33 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn. Tính chế độ hàn ống :. Đường kính que hàn:.

Cường độ dòng điện hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn. Kỹ thuật hàn :. Cách dao động que hàn:.

Chiều dài hồ quang:. Kỹ thuật nối que:. Kiểm tra mối hàn. Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục.

An toàn lao động:. 40 Bài 5: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN NGANG. 41 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn.

Tính chế độ hàn ống :. Đường kính que hàn:. Cường độ dòng điện hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn.

Kỹ thuật hàn :. Cách dao động que hàn:. Chiều dài hồ quang:. Kỹ thuật nối que:.

Kiểm tra mối hàn. Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục. An toàn lao động:. 48 Bài 6: HÀN NỐI ỐNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN NGANG.

48 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn.1 Chuẩn bị dụng cụ .2 Thiết bị hàn. Tính chế độ hàn ống :. Đường kính que hàn:.

Cường độ dòng điện hàn:. Kỹ thuật gá đính phôi hàn. Kỹ thuật hàn :. Cách dao động que hàn:.

Chiều dài hồ quang:. Kỹ thuật nối que:. Kiểm tra mối hàn. Các dạng sai hỏng nguyên nhân cách khắc phục.

An toàn lao động:. 55 Bài 1: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng: - Trình bày các kiểu liên kết khi hàn ống, khó khăn khi hàn ống. - Chuẩn bị phôi hàn ống đúng kích thước bản vẽ, làm sạch hết các vết dầu mỡ, các vết ô-xy hoá ở trên phôi. - Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn, đồ gá hàn thích hợp, đầy đủ, an toàn.

- Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan của các chi tiết. 12 - Chọn chế độ phù hợp với chiều dày vật liệu liệu và kiểu liên kết hàn. - Hàn nối ống đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ, không rỗ khí ngậm xỉ, không cháy thủng kim loại, ít biến dạng. - Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn.

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng 1: Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Khã kh¨n chñ yÕu khi hµn èng lµ cã nh÷ng thÕ hµn tæng tÊt c¶ c¸c thÕ hµn trong kh«ng gian, ph¶i th­êng xuyªn thay ®æi gãc ®é que hµn, tay hµn ph¶i th­êng xuyªn xoay theo ®­êng kÝnh èng v× thÕ ®ßi hái ng­êi thî hµn ph¶i cã tay nghÒ giái, cæ tay dÎo. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, phôi hàn 2.1 Chuẩn bị dụng cụ - Búa tay, búa gỏ xĩ, bàn chải sắt, kìm hàn, kính hàn, găng tay, tạp dề…. - Các dụng cụ bảo hộ lao động khác như quần áo bảo hộ lao động; giày cách điện vv 2.2 Thiết bị hàn - Máy hàn, bàn hàn, dây cáp hàn, buồng hàn - Máy mài tay, máy mài hai đá, cưa máy, cưa tay.3 Phôi hàn: - Ống có đường kính: D = 100 x 4 mm - Cắt phôi bằng cưa máy có kích thước (200 x 100 x 4)mm số lượng 2 phôi/1hs - Dùng dũa lấy bavia, làm cho hai mép hàn thẳng phẳng.

- Tiến hành làm sạch bằng bàn chải sắt hai tấm phôi, đặc biệt là hai mép hàn.mục đích tẩy sạch vết bẩn, han rỉ, dầu mỡ, sơn, nước và các chất bẩn bám lên nó ở cả về hai bên phía rãnh hàn với một chiều rộng nhất định khoảng (20 – 30 )mm 3. Tính chế độ hàn ống : 3. Đường kính que hàn: Ký hiệu là d, đơn vị là( mm). s + Công thức tính : d = + 1 2 Trong đó d là đường kính que hàn S là chiều dày vật hàn - Thay số vào ta có d = (4 / 2) + 1 = 3.0 thực tế dùng que 3,2 để hàn bài tập 13 3.

Cường độ dòng điện hàn: Ký hiệu là Ih đơn vị là Am pe ( A). + Công thức tính: Ih = ( β +  d ) d Trong đó Ih: Cường độ dòng điện hàn β,  : là hệ số thực nghiệm β = 20,  =6 - Thay số vào ta có Ih = ( 20 + 6 x 3,2 ) 3,2 = 125 (A) + Công thức thực nghiệm: Ih = k. Ký hiệu là Uh đơn vị là ( V). + Công thức tính Uh =( a + b ) lhq, a là điện áp rơi trên cực A nốt, b là điện áp rơi trên chiều dài hồ quang Chú ý: - NÕu chiÒu dµi hå quang cµng lín th× qu·ng ®­êng dÞch chuyÓn cña c¸c giät kim lo¹i láng tõ que hµn vµo vòng hµn cµng dµi, do ®ã chóng dÔ bÞ t¸c ®éng xÊu cña m«i tr­êng kh«ng khÝ.

MÆt kh¸c, hµn víi hå quang dµi, ®iÖn ¸p hå quang sÏ t¨ng, chiÒu s©u ngÊu gi¶m, sù mÊt m¸t kim lo¹i do b¾n toÐ, bay h¬i trong qu¸ tr×nh hµn t¨ng lªn, bÒ mÆt mèi hµn hå ghÒ vµ bÞ khuyÕt tËt lÑm ch©n. - NÕu chiÒu dµi hå quang qu¸ bÐ th× sù ch¸y cña nã kh«ng æn ®Þnh, dßng ®iÖn cã hiÖn t­îng chËp m¹ch th­êng xuyªn, ®iÖn ¸p hå quang gi¶m, chiÒu réng mèi hµn gi¶m, bÒ mÆt mèi hµn kh«ng mÞn, nh­ng khi hµn b»ng dßng DC hå quang Ýt bÞ thæi lÖch h¬n. Tèc ®é hµn Vh: Tèc ®é hµn lµ tèc ®é dÞch chuyÓn que hµn däc theo trôc mèi hµn. NÕu tèc ®é hµn qu¸ lín mèi hµn sÏ hÑp, chiÒu s©u ngÊu gi¶m, kh«ng ph¼ng vµ cã thÓ bÞ gi¸m ®o¹n.

Ng­îc l¹i, nÕu tèc ®é hµn qu¸ nhá sÏ bÞ hiÖn t­îng ch¸y ch©n, kim lo¹i c¬ b¶n bÞ nung nãng qu¸ møc, vïng ¶nh h­ëng nhiÖt lín, chiÒu réng vµ chiÒu s©u ngÊu cña mèi hµn t¨ng - Tèc ®é hµn hå quang tay phô thuéc vµo lo¹i que hµn (hÖ sè ®¾p), c­êng ®é dßng hµn vµ tiÕt diÖn ngang cña mèi hµn. V× thÕ, ®Ó t¨ng n¨ng suÊt lao ®éng cã thÓ sö dông que hµn cã hÖ sè ®¾p lín, hµn víi dßng ®iÖn cao ë møc cho phÐp, hoÆc chän kiÓu v¸t mÐp chi tiÕt thÝch hîp ®Ó tiÕt diÖn mèi hµn lµ bÐ nhÊt. Kỹ thuật gá đính phôi hàn 4. Đính phôi - Khi đính phôi hàn ở dạng ống ta không thể thực hiện khi để phôi ở trên mặt phẳng như khi đính phôi dạng tấm, mà ta phải dùng đồ gá bằng khối V, sau đó cho phôi lên trên khối V rồi tiến hành chỉnh sửa sau đó mới tiến hành hàn đính.2: Chuẩn bị phôi hàn -.

Hàn đính phải tiến hành với số lượng và kích thước nhất định tuỳ thuộc vào độ dày của chi tiết, chiều dài của mối hàn. Ví dụ, các chi tiết mỏng cần hàn đính dày hơn so với các chi tiết dày. Số lượng mối hàn đính phải đảm bảo được vị trí tương đối của các chi tiết trong khi hàn (độ phẳng, độ rộng đồng tâm, khe hở hàn,…) thông thường kích thước các mối hàn được lấy như sau: 14 - Chiều dài mối hàn đính bằng 3  4 lần chiều dày vật hàn nhưngkhông lớn hơn 30  40 mm - Chiều cao mối hàn đính bằng 0,5  0,7 chiều dày vật hàn - Khoảng cách giữa các mối hàn đính bằng 40  50 lần chiều dày vật hàn, nhưng không quá 300 mm - Mặc dù mối hàn chỉ có chức năng chính là định vị các chi tiết để chúng không biến dạng tự do khi hàn. Song cũng phải coi nó là một phần quan trọng của mối hàn sau này.

Vì vậy, nó cũng cần thực hiện với chất lượng tốt, cụ thể các mối hàn đính phải được thực hiện bằng chính loại que hàn, chế độ hàn (đặc biệt nếu có yêu cầu nung nóng sơ bộ) như đối với mối hàn chính thức và cũng phải do chính người thợ sẽ hàn đó thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ