Giáo trình Tính toán kết cấu hàn - Trường Cao đẳng Nghề Việt Đức Hà Tĩnh

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Giáo trình tính toán kết cấu hàn nghề hàn chuyên nghiệp tại Việt Đức Hà Tĩnh. Tìm hiểu kỹ thuật và

Trường đại học

Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh

Chuyên ngành

Hàn

Tác giả

Nguyễn Văn Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tính toán kết cấu hàn

Giáo trình tính toán kết cấu hàn là tài liệu giảng dạy chính thức của Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh. Giáo trình do giảng viên Nguyễn Văn Trúc biên soạn năm 2017. Tài liệu phục vụ nghề Hàn ở trình độ cao đẳng và được lưu hành nội bộ. Nội dung giáo trình bao phủ toàn bộ quá trình tính toán kết cấu hàn. Từ vật liệu chế tạo đến kiểm tra độ bền mối hàn. Từ ứng suất biến dạng đến thiết kế dầm, trụ, tấm, dàn. Giáo trình gồm nhiều bài học cụ thể. Mỗi bài gắn với một dạng kết cấu thực tế. Hệ thống công thức được trình bày rõ ràng. Các ví dụ tính toán đi kèm từng bước. Người học tiếp cận dần từ đơn giản đến phức tạp. Giáo trình đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Đồng thời bám sát nhu cầu thực tế sản xuất. Đây là công cụ quan trọng cho giảng viên và sinh viên. Giáo trình giúp hình thành kỹ năng tính toán chuyên sâu. Người học biết cách chọn vật liệu phù hợp. Người học biết cách xác định kích thước mối hàn an toàn. Giáo trình cũng trang bị kiến thức an toàn lao động. Toàn bộ nội dung hướng tới thực hành nghề nghiệp hiệu quả.

1.1. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề Hàn

Giáo trình đóng vai trò trung tâm trong chương trình đào tạo nghề Hàn. Sinh viên cần nắm vững lý thuyết tính toán trước khi thực hành. Giáo trình cung cấp nền tảng toán học và cơ học cần thiết. Người học hiểu được quy luật chịu lực của kết cấu hàn. Các bài tập được thiết kế sát với tình huống sản xuất. Nhờ đó sinh viên tự tin khi ra xưởng thực tập. Giáo trình cũng giúp giảng viên thống nhất nội dung giảng dạy. Việc đánh giá kết quả học tập trở nên khách quan hơn. Đây là tài liệu chuẩn cho nhiều mô đun chuyên môn khác. Giáo trình góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàn cho tỉnh Hà Tĩnh và khu vực.

1.2. Cấu trúc và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều bài học độc lập. Mỗi bài xoay quanh một nội dung kỹ thuật cụ thể. Các bài sắp xếp theo trình tự logic từ cơ bản đến nâng cao. Đối tượng chính là sinh viên cao đẳng nghề Hàn. Giáo trình cũng hữu ích cho công nhân hàn muốn nâng cao tay nghề. Kỹ sư cơ khí có thể dùng làm tài liệu tham khảo. Cán bộ kỹ thuật dùng để kiểm tra và giám sát chất lượng. Cấu trúc rõ ràng giúp người học dễ tra cứu. Mỗi phần lý thuyết đều có ví dụ minh họa. Các công thức kèm giải thích chi tiết từng đại lượng. Người đọc có thể tự học và tự kiểm tra kết quả. Tài liệu phù hợp với nhiều trình độ khác nhau.

II. Phân tích nội dung tính toán kết cấu hàn và độ bền mối hàn

Phần phân tích tập trung vào vật liệu và độ bền mối hàn. Kết cấu hàn thường dùng thép các bon thấp, thép hợp kim thấp, thép không rỉ, nhôm và hợp kim nhôm. Mỗi loại vật liệu có tính chất cơ lý riêng. Mối hàn giáp mối chịu kéo, nén được tính theo công thức ứng suất cho phép. Mối hàn góc được phân thành đối xứng ngang và đối xứng dọc. Mối hàn chịu uốn và chịu xoắn đòi hỏi quy trình tính phức tạp hơn. Bài toán thường gặp là kiểm tra điều kiện bền của mối hàn. Người học phải xác định diện tích tiết diện nguy hiểm. Sau đó so sánh ứng suất sinh ra với ứng suất cho phép. Nhiều kết cấu chịu tải trọng tổng hợp. Lúc đó cần tính ứng suất tương đương. Việc bỏ qua một thành phần ứng suất sẽ gây sai lệch nghiêm trọng. Thực tế sản xuất cho thấy nhiều sự cố bắt nguồn từ tính toán sai. Chính vì vậy phần này được xây dựng rất chi tiết. Các ví dụ cụ thể giúp người học nắm chắc phương pháp.

2.1. Vật liệu chế tạo kết cấu hàn

Vật liệu là yếu tố quyết định chất lượng kết cấu hàn. Thép các bon thấp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong sản xuất. Thép hợp kim thấp cho độ bền cao hơn. Thép không rỉ dùng cho môi trường ăn mòn. Nhôm và hợp kim nhôm phù hợp kết cấu nhẹ. Thép đinh hình gồm thép góc, thép chữ I, chữ U, chữ T. Mỗi loại phục vụ một vai trò kết cấu khác nhau. Việc chọn vật liệu phải căn cứ yêu cầu chịu lực. Người học cần tính toán khối lượng vật liệu gia công. Điều này giúp dự toán chi phí chính xác. Kiến thức về vật liệu là nền tảng cho các bài sau.

2.2. Tính toán độ bền các loại mối hàn

Mối hàn giáp mối chịu kéo và nén được kiểm tra theo ứng suất pháp. Mối hàn góc có dạng đối xứng ngang và đối xứng dọc. Mối hàn đối xứng ngang chịu lực theo phương vuông góc. Mối hàn đối xứng dọc chịu lực theo phương song song. Khi kết cấu chịu uốn, mối hàn giáp mối và góc đều phải tính mô men. Mối hàn chịu xoắn cần xác định mô men xoắn tác dụng. Các công thức tính toán được trình bày từng bước. Mỗi bước đều có ví dụ số cụ thể. Người học so sánh kết quả với ứng suất cho phép. Nếu vượt quá giá trị cho phép phải thay đổi kích thước. Đây là quy trình kiểm tra bền phổ biến nhất trong thiết kế.

III. Phương pháp tính ứng suất và biến dạng trong kết cấu hàn

Phần này trình bày phương pháp giải quyết vấn đề ứng suất và biến dạng khi hàn. Quá trình hàn tạo ra nguồn nhiệt cục bộ. Nhiệt độ cao làm kim loại giãn nở không đều. Kết quả sinh ra ứng suất dư và biến dạng hàn. Giáo trình hướng dẫn tính ứng suất khi hàn đắp. Giáo trình hướng dẫn tính ứng suất khi hàn giáp mối. Các kết cấu thép góc, chữ L, chữ T đều được phân tích. Người học tính nội lực tác dụng và nội lực phản kháng. Sau đó tính ứng suất phản kháng và mô men uốn. Biện pháp giảm ứng suất gồm kết cấu và công nghệ. Có thể kẹp chặt chi tiết khi hàn. Có thể nung nóng trước và nung sau khi hàn. Phương pháp tạo lực ép lên mối hàn cũng hiệu quả. Nắn sửa kết cấu bằng cơ khí hoặc nhiệt. Mỗi phương pháp có điều kiện áp dụng riêng. Người thợ cần kinh nghiệm để chọn phương án phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là mối hàn đạt chất lượng tốt. Kết cấu hàn đảm bảo độ chính xác và an toàn.

3.1. Phân tích ứng suất và biến dạng khi hàn

Ứng suất sinh ra do sự chênh lệch nhiệt độ khi hàn. Khi hàn đắp, kim loại nóng chảy co lại khi nguội. Khi hàn giáp mối, hai tấm có kích thước khác nhau tạo nội lực phản kháng. Giáo trình đưa ra công thức tính nội lực phản kháng. Công thức tính ứng suất phản kháng được trình bày rõ ràng. Mô men uốn và ứng suất uốn cũng được xác định. Các kết cấu thép góc, chữ L, chữ T có quy trình tính riêng. Người học hiểu rõ nguyên nhân gây biến dạng. Từ đó lựa chọn biện pháp xử lý thích hợp. Việc tính toán chính xác giúp dự đoán mức độ biến dạng. Điều này rất quan trọng trong chế tạo kết cấu chính xác.

3.2. Các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng

Có nhiều biện pháp giảm ứng suất và biến dạng khi hàn. Biện pháp kết cấu gồm bố trí mối hàn hợp lý. Biện pháp công nghệ gồm kiểm soát chế độ hàn. Kẹp chặt chi tiết khi hàn hạn chế biến dạng. Nung nóng trước khi hàn làm giảm chênh lệch nhiệt độ. Nung sau khi hàn giúp ổn định tổ chức kim loại. Phương pháp ram thấp ở nhiệt độ 600 đến 650 độ C. Thời gian giữ nhiệt khoảng 2 đến 3 phút cho mỗi mm chiều dày. Phương pháp này chỉ dùng cho chi tiết nhỏ. Nắn cơ khí thực hiện trên máy búa, máy ép, máy cán. Nắn nhiệt tạo ứng suất ngược chiều với ứng suất hàn. Người thợ cần am hiểu quá trình biến dạng do nhiệt. Kinh nghiệm thực tế giúp chọn điểm nung hợp lý.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình tính toán kết cấu hàn

Giáo trình tính toán kết cấu hàn mang lại giá trị thực tiễn cao. Phần kết luận khẳng định vai trò của tính toán trong nghề hàn. Kết cấu dầm được sử dụng rộng rãi trong công trình. Dầm chịu uốn chủ yếu trong khung, bệ, cầu trục. Người học tính chọn chiều cao dầm theo điều kiện bền. Các thông số khác được tính từ mô men chống uốn. Mô men quán tính tiết diện xác định độ cứng kết cấu. Kết cấu trụ chịu tải trọng nén và uốn dọc. Trụ có mặt cắt chữ I hoặc dạng hình hộp. Kết cấu tấm và dàn phục vụ mái che, sàn công tác. Toàn bộ kiến thức áp dụng vào sản xuất thực tế. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy. Có thể tham gia thiết kế và kiểm định kết cấu hàn. Giáo trình cũng trang bị kiến thức an toàn lao động. Vệ sinh phân xưởng được nhấn mạnh xuyên suốt. Đây là tài liệu đáng tin cậy cho cộng đồng nghề hàn.

4.1. Tính toán kết cấu dầm và trụ

Dầm làm việc chủ yếu chịu uốn. Dầm được liên kết tạo thành khung và bệ. Các loại dầm phổ biến có mặt cắt chữ I, chữ U. Quy trình tính dầm gồm xác định phản lực gối đỡ. Sau đó tính mô men uốn lớn nhất. Chiều cao dầm được chọn theo yêu cầu độ bền. Mô men chống uốn và mô men quán tính được xác định. Ứng suất do uốn phải nhỏ hơn ứng suất cho phép. Trụ chịu tải trọng nén dọc trục. Trụ được phân loại theo hình dạng mặt cắt ngang. Các phần tử của trụ liên kết bằng mối hàn. Kết cấu dầm, trụ xuất hiện trong hầu hết công trình thép.

4.2. Giá trị ứng dụng trong sản xuất và kiểm định

Giáo trình giúp người học áp dụng ngay vào thực tế sản xuất. Kỹ sư tính toán chính xác giúp tiết kiệm vật liệu. Kết cấu an toàn giảm nguy cơ sự cố công trình. Kiểm định viên dùng công thức để đánh giá chất lượng. Các tiêu chuẩn trong giáo trình phù hợp thực tiễn Việt Nam. Công nhân hàn hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật của mối hàn. Nhà quản lý dự toán được chi phí nguyên vật liệu. Giáo trình còn là tài liệu ôn thi chứng chỉ nghề. Nhiều doanh nghiệp dùng làm chuẩn đào tạo nội bộ. Kiến thức từ giáo trình giúp nâng cao năng suất lao động. Đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm cơ khí. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc độc lập. Giáo trình góp phần phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật tại Hà Tĩnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình tính toán kết cấu hàn nghề hàn cđ nghề việt đức hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH GIÁO TRÌNH Mô đun/Môn học: TÍNH TOÁN KẾT CẤU HÀN Nghề: HÀN Trình độ: CAO ĐẲNG Biên soạn: Nguyễn Văn Trúc Tài liệu lưu hành nội bộ Năm 2017 1 MỤC LỤC Bài 1: VẬT LIỆU CHẾ TẠO KẾT CẤU HÀN. Thép đinh hình. Các loại vật liệu thường dùng để chế tạo kết cấu hàn. Thép các bon thấp.

Thép hợp kim thấp. Thép không rỉ. Nhôm và hợp kim nhôm. Tính toán vật liệu gia công kết cấu hàn.

8 Bài 2: TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN MỐI HÀN. Tính độ bền kéo, nén của mối hàn giáp mối. Tính độ bền kéo, nén của mối hàn góc. Tính mối hàn đối xứng ngang.

Mối hàn đối xứng dọc. Tính độ bền uốn tổng hợp của các mối hàn. Mối hàn giáp mối chịu uốn. Mối hàn góc chịu uốn (hình 2-6).

Mối hàn chịu xoắn. Các ví dụ tính toán. An toàn lao động - Vệ sinh phân xưởng. 16 Bài 3: ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG KHI HÀN.

Tính ứng suất và biến dạng khi hàn đắp. Tính ứng suất và biến dạng khi hàn giáp mối. Tính nội lực tác dụng. Tính nội lực phản kháng và ứng suất phản kháng khi hàn 2 tấm có kích thước khác nhau (hình 3-2).

Nội lực phản kháng ở 2 tấm hàn được tính như sau:. Ứng suất phản kháng được tính như sau. Tính mô men uốn. Tính ứng suất uốn.

Các ví dụ và bài tập. Tính ứng suất và biến dạng khi hàn kết cấu thép góc. Tính ứng suất và biến dạng khi hàn kết cấu chữ L. Tính lực tác dụng.

Tính ứng suất phản kháng. Tính mô men uốn. Ứng suất và biến dạng khi hàn kết cấu chữ T. Các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng khi hàn.

Các biện pháp về kết cấu và công nghệ. Các biện pháp khử biến dạng. Kẹp chặt chi tiết khi hàn. Các phương pháp giảm ứng suất.

Phương pháp tạo lực ép lên mối hàn. Nung nóng trước khi hàn và trong quá trình hàn. Nung sau khi hàn. An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.

Tính toán kết cấu dầm. Khái niệm và phân loại dầm. Phân loại dầm. Tính toán thiết kế dầm.

Tính chọn chiều cao của dầm. Tính toán các thông số khác của dầm. Tính mô men chống uốn. Tính mô men quán tính của tiết diện.

Tính mô men quán tính của tấm vách đứng có chiều cao hb chiều dày Sb. Tính mô men quán tính của 2 tấm đế. Tính ứng suất do uốn. Tính ứng suất tương đương.

Tính toán các mối hàn dầm. Ứng suất và biến dạng khi hàn dầm. Ứng dụng tính vật liệu gia công dầm. Tính phản lực tại các gối đỡ.

Tính mô men uốn M. Tính chiều cao của dầm. Tính mô men chống uốn Wy. Tính mô men quán tính J y.

Tính mô men quán tính của tấm vách Jb. Tính mô men quán tính của tấm đế J d. Tính chiều cao hd. Kiểm tra độ bền uốn.

Tính ứng suất tiếp lớn nhất. Tính toán kết cấu trụ. Khái niệm, phân loại, trạng thái chịu tải trọng của trụ. Phân loại trụ.

Loại trụ có mặt cắt ngang hình chữ I. Trụ có mặt cắt hình chữ. Trụ có mặt cắt ngang hình. Tính toán thiết kế trụ.

Tính toán thiết kế mặt cắt ngang của trụ. Tính toán mối hàn liên kết các phần tử của trụ. Ứng suất và biến dạng khi hàn trụ. Các biện pháp giảm ứng suất khi hàn trụ.

Các biện pháp giảm biến dạng khi hàn trụ. Ứng dụng tính toán vật liệu gia công trụ. An toàn lao động - vệ sinh môi trường. 52 Bài 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU TẤM, DÀN.

Tính toán kết cấu tấm. Khái niệm, phân loại, trạng thái làm việc về kết cấu tấm. Khái niệm chung về kết cấu tấm. Phân loại kết cấu tấm và trạng thái làm việc của kết cấu tấm.

Tính toán kết cấu tấm. Kết cấu thùng chứa hình trụ đứng. Tính toán phần thân thùng. Tính toán đáy thùng.

Tính toán nắp thùng. Tính các kết cấu bình chứa chất lỏng, chất khí áp suất cao. Tính chiều dày của bình. Tính chiều dày đáy bình.

Các bình làm việc trong điều kiện dễ gây ra cháy nổ. Ứng suất và biến dạng khi hàn tấm. Ứng suất và biến dạng do co ngang khi hàn giáp mối các tấm tự do. Ứng suất biến dạng do co ngang khi hàn giáp mối có gá kẹp.

Các ứng dụng tính toán vật liệu gia công tấm. Tính toán kết cấu dàn. Khái niệm, phân loại, trạng thái làm việc về kết cấu dàn. Khái niệm về dàn.

Phân loại và các trạng thái làm việc của dàn. Dàn kèo nhà. Các dàn cần trục thường có dạng như hình 5-14. Tính toán kết cấu dàn.

Tính tải trọng và ứng suất trong các thanh của dàn. Tính tải trọng. Tính nội lực trong các thanh của dàn. Xác định tiết diện ngang các thanh của dàn.

Tính toán nút dàn. Nối các thanh biên. Ứng suất và biến dạng khi hàn kết cấu dàn. Ứng dụng tính vật liệu gia công dàn.

An toàn lao động - vệ sinh môi trường. 84 5 Bài 1: VẬT LIỆU CHẾ TẠO KẾT CẤU HÀN 1. Thép đinh hình. Thép đình hình là những loại có hình dạng đặc biệt hoặc có tiết diện ngang thay đổi chu kỳ theo chiều dài, loại này ít dùng trong kết cấu hàn.

- Thép chữ L (thép góc): Đây là loại thép hình được sử dụng rất nhiều để chế tạo các loại kết cấu hàn, thép chữ L thường dùng để chế tạo các loại khung, dàn, hoặc các liên kết khác trong các kết cấu. Từ thép góc ta có thể chế tạo ra các loại hình khác nhau bằng cách ghép các thanh thép góc lại với nhau, ví dụ ghép hai thanh thép góc lại ta sẽ có kết cấu chữ [, hoặc chữ T, nếu ghép 4 thanh góc ta sẽ có kết vấu chữ , do vậy đây là loại thép hình có phạm vi sử dụng rất lớn trong thực tế. Thép hình chữ L có 2 loại là L cánh đều và L cánh lệch. + Thép chữ L cạnh đều: Gồm có 67 loại được qui định trong TCVN 1656- 75.

Loại nhỏ nhất có kích thước L20  3, nghĩa là mỗi cạnh có kích thước là 20mm, chiều dày có kích thước là 3mm. Loại lớn nhất có kích thước L250  20. Đây là loại thép được sử dụng rất nhiều để chế tạo kết cấu rất nhiều do tính công nghệ của nó rất cao, trong quá trình gia công người thợ không cần chú ý đến các cạnh của thanh thép, do cạnh của các thanh đều bằng nhau, chính đây là dặc tính rất ưu việt của loại thép góc này. + Thép chữ L cạnh không đều: Gồm có 47 loại được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 1657-75.

Loại nhỏ nhất là L25163,có nghĩa là cạnh thứ nhất 25mm, cạnh thứ hai 16mm, chiều dày 3mm. Loại lớn nhất có kích thước 250  160  20. Đây là loại thép góc mà hiện nay phạm vi ứng dụng không lớn, do tính công nghệ của thép không cao vì trong quá trình gia công người thợ cần phải chú ý đến các cạnh của thanh thép (do các cạnh không đều nhau) do vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động. Vì vậy khi thiết kế kết cấu cần chú ý đến đặc điểm này để lựa chọn thép góc cho hợp lý.

- Thép chữ : Đây là loại thép được sử dụng rất nhiều để chế tạo các loại kết cấu chịu uốn, nén. Theo TCVN 1655-75 thép chữ  có 23 loại, chiều cao loại nhỏ nhất là 100mm, loại lớn nhất là 600mm. Ngoài ra còn có thêm một số loại đặc biệt ký hiệu có thêm chữ "a" ở phía dưới. Thép chữ  là loại thép rất khó liên kết với nhau để tạo ra một loại mới.

- Thép chữ [: Theo TCVN 1654-75 thép chữ [có 22 loại, chiều cao loại nhỏ nhất là 50, loại lớn nhất là 400mm ( đây là chiều cao của tiết diện ), ví dụ [ 22 chỉ loại này có chiều cao là h = 220mm. Chiều dài của thép chữ [ từ 4 - 13m. Ngoài ra còn có một số loại đặc biệt thì ký hiệu có thêm chữ "a" phia dưới, ví dụ thép [ 22 a. 6 Trong thực tế còn có cácloại thép hình khác như thép ống không hàn được dùng trong các kết cấu đường dẫn chất lỏng,chất khí.

Đối với loại này thường chỉ thực, thép tròn, thép vuông. cũng thường được sử dụng. Thép tấm được dùng rộng rãi vì có tính vạn năng cao, có thể chế tạo ra các loại hình dáng, kích thước bất kỳ, thép tấm được dùng nhiều trong các loại kết cấu như vỏ tàu thuỷ, vỏ các bình chứa chất lỏng, bình chưa khí, các loại bồn chứa, bể chứa, các loại ống dẫn chất lỏng, chất khí. Ngoài ra thép tấm còn được dùng để chế tạo các loại chi tiết máy.

Trong thực tế thép tấm có qui cách như sau: - Thép tấm phổ thông: Có chiều dày S = 4  60 mm; chiều rộng từ 160  1050 mm chiều dài từ 6000  12000 mm. - Thép tấm dày có chiều dày S = 4  160mm; chiều rộng từ 600  3000 mm; chiều dài từ 4000  6000mm. - Thép tấm mỏng có chiều dày S = 0,2  4mm rộng từ 600  1400 mm 3. Các loại vật liệu thường dùng để chế tạo kết cấu hàn.

Thép các bon thấp. Đây là loại vật liệu được sử rất nhiều để chế tạo các loại kết cấu hàn, do loại vật liệu này rất dể hàn và mối hàn dể đạt được chất lượng theo yêu cầu mà không cần phải có những biện pháp công nghệ phức tạp nào. Trong thực tế, thép các bon thấp sử dụng để chế tạo kết cấu hàn được chia ra hai nhóm chính là thép hình và thép tấm, và được tiêu chuẩn hoá theo Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN). Đối với các loại thép này của các nước khác cũng đều được tiêu chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế.

Thép hợp kim thấp. Đây là loại thép có tính hàn tốt chỉ đứng sau thép các bon thấp, do có tính hàn tốt cho nên các loại thép hợp kim thấp cũng rất hay được sử dụng để chế tạo các kêt cấu hàn có yêu cầu độ bền cao hoặc làm việc trong các điều kiện đặc biệt. Thép hợp kim thấp thường được dùng để chế tạo kết cấu hàn gồm các loại như thép Măng gan; thép Crôm - Silíc - Măng gan; Crôm - Măng gan - Môlipđen. Thép hợp kim thấp gồm các loại thép hình hoặc thép tấm, được chế tạo theo tiêu chuẩn.

Thép không rỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ