UBND TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BẠC LIÊU GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: DƯỢC LÝ NGÀNH/NGHỀ: CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 118A /QĐ-CĐYT ngày 25tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Y Tế Bạc Liêu Bạc Liêu, năm 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm 2 LỜI GIỚI THIỆU Môn học Dược lý là môn học chuyên ngành, giới thiệu những kiến thức chuyên môn về một số dạng thuốc và nhóm thuốc cơ bản trong ngành Dược. Môn học Dược lý được thực hiện sau khi sinh viên học xong môn học Sinh lý bệnh. Bạc Liêu, ngày 25 tháng 06 năm 2021 Tham gia biên soạn 1.
Trang Thanh Lam 2. Phạm Thị Hồng Quyên 3 MỤC LỤC Lời giới thiệu………………………………………………………………….3 Bài 1: Đại cương dược lý học. 6 Bài 2: Thuốc tác động trên thần kinh trung ương. 36 Bài 3: Thuốc tác dụng trên hệ tim mạch.
45 Bài 4: Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hoá. 53 Bài 5: Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp và thuốc chống dị ứng. 62 Bài 6: Thuốc tác động trên quá trình đông máu, điều trị thiếu máu. 77 Bài 7: Vitamin và dung dịch tiêm truyền.
88 Bài 8: Thuốc kháng sinh. 93 Bài 9: Thuốc giảm đau ngoại vi……………………………………………108 Bài 10: Hormon và các thuốc kháng hormon…………………………….117 4 GIÁO TRÌNH MÔN DƯỢC LÝ Tên môn học: Dược lý Mã môn học: Đ.05 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: môn học Dược lý được bố trí sau khi sinh viên học xong môn học Sinh lý bệnh. - Tính chất: môn học Dược lý thuộc nhóm kiến thức cơ sở, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về thuốc thiết yếu bao gồm: dược động học, các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, các tai biến khi dùng thuốc, tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, cách xử trí, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và cách sử dụng thuốc nhằm giúp cho sinh viên vận dụng vào công tác thực tế sau này. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: giúp người học nắm được thông tin về tác dụng, cơ chế tác dụng của các thuốc trong chương trình từ đó có thể tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý.
Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được một số khái niệm cơ bản về thuốc, thuốc thiết yếu và đơn thuốc. + Trình bày được dược động học của các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. + Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, các tai biến khi dùng thuốc, tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc và cách xử trí. + Phân biệt được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách sử dụng của các thuốc thiết yếu.
- Về kỹ năng: Hướng dẫn được người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong những điều kiện thay đổi. + Nghiêm túc, thận trọng, chính xác khi hướng dẫn và thực hành sử dụng thuốc cho người bệnh và cộng đồng. 5 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC MỤC TIÊU HỌC TẬP 1.
Phân tích được ưu nhược điểm của các đường hấp thu thuốc. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân phối thuốc trong cơ thể. Kể tên và nêu ý nghĩa của các quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể. Phân biệt được các tác dụng của thuốc.
Trình bày được những đặc điểm của người dùng thuốc có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Phân tích được những tai biến khi dùng thuốc và cách xử trí. Trình bày được tương tác dược lực học và tương tác dược động học của thuốc. Trình bày được tương tác thuốc – thức ăn – đồ uống.
Kỹ năng Hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Có thái độ tích cực nghiên cứu tài liệu và học tập tại lớp. Nghiêm túc, thận trọng, chính xác khi hướng dẫn và thực hành sử dụng thuốc cho người bệnh và cộng đồng. Đại cương về dược động học 2.
Đại cương về dược lực học 3. Các dạng thuốc thông thường, thuốc thiết yếu và đơn thuốc 6 DƯỢC LÝ HỌC Dược lý học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu về sự tương tác của thuốc với các hệ sinh học của cơ thể động vật và người: thuốc tác động lên cơ thể như thế nào (dược lực học) và cơ thể phản ứng lại ra sao (dược động học). Từ đó, dược lý học có thể giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc, các tác dụng điều trị và tác dụng độc hại của thuốc, nhằm giúp cho việc sử dụng thuốc được an toàn và hợp lý. Dược động học THUỐC CƠ THỂ.
Dược lực học Dược lý học bao gồm cả dược động học và dược lực học.1 Định nghĩa: Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm. Nguồn gốc: Thuốc có nhiều nguồn gốc khác nhau: - Từ thực vật: cây Hoàng Đắng, thuốc phiện - Từ động vật: Hoocmon, Vitamin A-D - Từ vi sinh vật: nấm penicillium (Penicilin) 7 - Từ khoáng vật, kim loại: Ca, Fe… - Hoặc từ bán tổng hợp, tổng hợp: Aspirin, Sulfamid… 1.3 Tên thuốc: Các thuốc khi được phép bán trên thị trường, thường có 2 tên: - Tên gốc, tên quốc tế (không viết hoa nếu đứng ở giữa câu): paracetamol, enalapril… - Tên biệt dược, tên thương mại (luôn phải viết hoa vì tên riêng của nhà sản xuất): Seduxen (diazepam), Panadol (paracetamol)…. Trên bao bì, theo qui định, tên biệt dược in chữ to, ngay dưới tên biệt dược phải ghi tên gốc, chữ nhỏ hơn. Mỗi một thuốc gốc có thể có hàng chục tên biệt dược khác nhau.
Các dạng thuốc: Thuốc có nhiều đương dùng khác nhau: uống, tiêm, bôi ngoài… nên có nhiều dạng thuốc khác nhau: dung dịch uống, dung dịch tiêm, các dạng viên (nén, nang, đặt…)…. ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CẦN BIẾT GÌ VỀ THUỐC Điều dưỡng viên không phải là người trực tiếp điều trị nên không được chỉ định cho người bệnh dùng thuốc. Tuy nhiên, điều dưỡng viên là người cộng sự với bác sĩ điều trị để theo dõi mọi quá trình trong điều trị (ăn uống, dùng thuốc, sinh hoạt của bệnh nhân), cho nên sẽ đóng góp rất tích cực vào kết qủa điều trị của bác sĩ. Vì vậy, mục tiêu của môn Dược lý học cho điều dưỡng viên là: - Trình bày được các tác dụng và áp dụng điều trị của các thuốc đại diện trong từng nhóm, do đó có thể tư vấn cho người dùng thuốc trên cơ sở chỉ định của bác sĩ.
- Trình bày được các tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc để có thể phát hiện sớm trong quá trình theo dõi bệnh nhân, giúp bác sĩ điều trị kịp thời xử trí. 8 Điều dưỡng viên góp phần quan trọng trong phương châm “sử dụng thuốc an toàn và hợp lý” của Tố chức Y tế Thế giới và của Ngành. ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC Dược động học nghiên cứu các quá trình chuyển vận của thuốc từ lúc được hấp thu vào cơ thể cho đến khi bị thải trừ hoàn toàn. Các quá trình đó là: Sự hấp thu, sự phân bố, sự chuyển hóa, sự thải trừ.
Quá trình vận chuyển thuốc trong cơ thể Các quá trình dược động học: - Sự hấp thu - Sự phân phối - Sự chuyển hoá - Sự thải trừ. SỰ HẤP THU Hấp thu là sự vận chuyển thuốc từ nơi 9han thuốc (uống, tiêm) vào máu để rồi đi khắp cơ thể, tới nơi tác dụng. Ngoại trừ đường tiêm tĩnh mạch, trong quá trình hấp thu vào vòng tuần hoàn, một phần thuốc sẽ bị phá huỷ do các 9han9v của đường tiêu hóa, của tế bào ruột và đặc biệt là ở gan, nơi có ái lực với nhiều thuốc. Phần thuốc bị phá huỷ trước khi vào vòng tuần hoàn được gọi là “first pass metabolism” (chuyển hóa do hấp thu hay chuyển hóa qua gan lần thứ nhất vì 9 thường là uống thuốc), phần vào được tuần hoàn mới phát huy tác dụng dược lý, được gọi là sinh khả dụng (bioavailability) của thuốc.
Sự hấp thu sẽ phụ thuộc vào: - Độ hoà tan của thuốc: Thuốc dùng dưới dạng dung dịch nước dễ hấp thu hơn dạng dầu, dịch treo hoặc dạng cứng. - pH tại chỗ hấp thu vì có ảnh hưởng đến độ ion hoá (độ phân cực) và độ tan của thuốc. - Nồng độ của thuốc: Nồng độ càng cao càng hấp thu nhanh. - Tuần hoàn tại vùng hấp thu: càng nhiều mạch, càng hấp thu nhanh.
- Diện tích vùng hấp thu: Phổi, niêm mạc ruột có diện tích lớn, hấp thu nhanh. Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc: 1. QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA Đường tiêu hóa tính từ niêm mạc miệng đến hậu môn. Trừ loại thuốc đặt dưới lưỡi và thuốc dùng qua đừng trực tràng, còn lại thuốc dùng qua đường uống sẽ trải qua từ đầu đến cuối ống tiêu 10han10và sẽ được hấp thu với mức độ khác nhau ở các phần khác nhau của ống tiêu hóa.
Ưu điểm là dễ 10han vì là đường hấp thu tự nhiên. Nhược điểm là bị các 10han10v tiêu hóa phá huỷ hoặc thuốc tạo phức với thức ăn làm chậm hấp thu. Đôi khi thuốc kích thích niêm mạc tiêu hóa gây viêm loét. Hấp thu qua niêm mạc miệng Niêm mạc miệng đặc biệt là vùng dưới lưỡi có hệ thống mao mạch phong phú nên thuốc được hấp thu nhanh, vào thẳng vòng tuần hoàn chung không qua gan, tránh được nguy cơ bị phá hủy bởi dịch tiêu 10han10và chuyển hóa lần đầu ở gan.
Hấp thu qua niêm mạc dạ dày Ở dạ dày hệ thống mao mạch ít hơn nhiều so với ruột non, pH dịch dạ dày lại rất thấp (1 – 3) nên nói chung chỉ những thuốc có bản chất là acid yếu (thuốc ngủ barbituric, các 10han10và10e…), một số thuốc có hệ số phân bố lipid/nước cao mới được hấp thu qua niêm mạc dạ dày. Hấp thu qua niêm mạc ruột non Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu tốt nhất trong số các niêm mạc đường tiêu 11han11và hầu hết các thuốc được hấp thu ở đây vì có một số đặc điểm sau: Diện tích tiếp xúc lớn.