Giáo trình Dược lâm sàng ngành Dược trình độ Cao đẳng - Trường Cao đẳng Y tế An Giang

Giáo trình Dược lâm sàng Cao đẳng Y tế An Giang cung cấp kiến thức dược động học, tương tác thuốc, phản ứng ADR và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế An Giang

Chuyên ngành

Dược

Tác giả

Trần Công Vinh, Trịnh Huyền Trang

Thể loại

Giáo trình

2022

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Dược lâm sàng Cao đẳng Y tế An Giang

Giáo trình Dược lâm sàng do Trường Cao đẳng Y tế An Giang ban hành năm 2022 theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT. Chương trình đào tạo có tổng thời lượng 90 giờ. Khung học phần gồm 29 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra. Cấu trúc này bảo đảm tính cân bằng giữa lý thuyết và thực tiễn lâm sàng. Sinh viên ngành Dược được trang bị hệ thống kiến thức cốt lõi về dược lý học ứng dụng. Mục tiêu đào tạo tập trung vào việc tư vấn và hướng dẫn dùng thuốc an toàn, hợp lý. Nội dung giáo trình gồm 12 bài học chuyên đề được xây dựng bài bản. Các chủ đề bao quát từ dược động học lâm sàng đến tương tác thuốc thực tế. Tài liệu cũng phân tích chi tiết về phản ứng bất lợi của thuốc và giám sát điều trị. Ngoài ra, giáo trình cập nhật quy định sử dụng thuốc cho các nhóm bệnh nhân đặc biệt. Đây là cẩm nang học tập thiết yếu cho kỹ thuật viên dược tương lai. Bộ tài liệu đáp ứng chuẩn đầu ra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra môn học

Khóa học cung cấp nền tảng lý thuyết dược lâm sàng vững chắc cho sinh viên. Người học hiểu rõ cơ chế tác động của dược phẩm trên cơ thể người bệnh. Giáo trình rèn luyện kỹ năng phân tích đơn thuốc chính xác. Kỹ thuật viên dược có thể phát hiện các lỗi phối hợp thuốc phổ biến. Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm hiệu quả điều trị cao nhất cho bệnh nhân. Đồng thời, sinh viên phải giảm thiểu tối đa các rủi ro do tai biến thuốc. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực tư vấn tại các cơ sở khám chữa bệnh. Khả năng giao tiếp chuyên môn với bác sĩ điều trị được nâng cao rõ rệt. Chuẩn đầu ra bám sát yêu cầu thực tiễn của ngành y tế hiện đại.

1.2. Cấu trúc khung chương trình và thời lượng đào tạo

Thời lượng môn học gồm 90 giờ học tập được phân bổ khoa học. Trong đó, thời lượng thực hành chiếm ưu thế với 58 giờ học trực quan. Thời gian học lý thuyết trên lớp chiếm 29 giờ tập trung. Ba giờ còn lại dành riêng cho công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ. Mô hình học tập chú trọng kỹ năng thao tác và giải quyết ca bệnh thực tế. Sinh viên được hướng dẫn nhận diện các biểu hiện lâm sàng cụ thể. Quy trình biên soạn bám sát Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động. Sự phân bổ này giúp sinh viên ghi nhớ kiến thức lý thuyết sâu sắc hơn. Kỹ năng thực hành nghề nghiệp được rèn giũa vững vàng qua từng bài học.

II. Phân tích vấn đề tương tác thuốc trong giáo trình Dược lâm sàng

Tương tác thuốc là vấn đề trọng tâm được phân tích kỹ lưỡng trong giáo trình. Hiện tượng này phát sinh khi người bệnh phối hợp nhiều loại thuốc cùng lúc. Tương tác có thể xảy ra ở các giai đoạn hấp thu, chuyển hóa hoặc thải trừ. Trong đó, tương tác tại protein huyết tương tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc rất cao. Thuốc có ái lực gắn kết mạnh sẽ đẩy thuốc khác ra khỏi thụ thể albumin. Nồng độ thuốc tự do trong máu tăng đột ngột dẫn đến phản ứng bất lợi khó kiểm soát. Đặc biệt, các hoạt chất có khoảng trị liệu hẹp như warfarin hoặc phenytoin cực kỳ nguy hiểm. Tương tác ở pha chuyển hóa gan qua hệ enzyme Cytochrom P450 cũng rất phức tạp. Hệ enzyme này chi phối tốc độ chuyển hóa của phần lớn dược chất trên thị trường. Khi một thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế enzyme gan, nồng độ thuốc phối hợp sẽ biến động mạnh. Quá trình này dễ làm mất hiệu lực điều trị hoặc gây quá liều cấp tính. Nhận diện sớm các cơ chế tương tác giúp ngăn chặn kịp thời những biến cố nguy hiểm.

2.1. Nguy cơ tương tác do cạnh tranh gắn kết protein

Trong huyết tương, phần lớn thuốc gắn kết với protein albumin ở trạng thái cân bằng động. Chỉ có phân tử thuốc ở dạng tự do mới tạo ra tác dụng sinh học. Khi dùng đồng thời hai thuốc có tỷ lệ gắn kết cao, sự cạnh tranh vị trí sẽ xảy ra. Thuốc có ái lực mạnh hơn sẽ chiếm giữ protein và giải phóng thuốc kia. Thuốc bị đẩy ra tồn tại dưới dạng tự do với nồng độ tăng vọt trong tuần hoàn. Tình trạng này đặc biệt nguy hại đối với các hoạt chất có giới hạn điều trị hẹp. Ví dụ điển hình là phenylbutazon cạnh tranh vị trí của warfarin gây nguy cơ xuất huyết ồ ạt. Kỹ thuật viên dược cần tính toán kỹ lưỡng khi phối hợp các nhóm thuốc này.

2.2. Biến đổi dược động học qua enzym Cytochrom P450

Hệ enzyme Cytochrom P450 tại gan đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa dược chất. Sự cảm ứng enzyme làm tăng tốc độ chuyển hóa thuốc qua gan. Hậu quả là nồng độ thuốc trong huyết tương giảm thấp, dẫn đến thất bại trong điều trị. Ngược lại, hiện tượng ức chế enzyme làm chậm quá trình thoái giáng thuốc. Nồng độ thuốc bị ức chế sẽ tích lũy kéo dài và chạm ngưỡng độc tính nghiêm trọng. Cytochrom P450 phân bố chủ yếu ở tế bào gan và niêm mạc ruột non. Do đó, việc nắm vững các chất ức chế và chất cảm ứng CYP450 là yêu cầu bắt buộc. Cán bộ y tế phải theo dõi sát sao biểu hiện lâm sàng khi bệnh nhân sử dụng đơn thuốc phức tạp.

III. Phương pháp cảnh giác dược theo giáo trình Dược lâm sàng An Giang

Cảnh giác dược là môn khoa học và chuỗi hoạt động giám sát tính an toàn của thuốc. Mục tiêu chính là phát hiện, đánh giá, xử lý và phòng ngừa phản ứng bất lợi (ADR). Tại thời điểm cấp phép lưu hành, số lượng bệnh nhân thử nghiệm lâm sàng thường dưới 5.000 người. Quy mô này chỉ đủ để phát hiện các tác dụng phụ phổ biến hoặc ít gặp. Phải cần tới hơn 30.000 người sử dụng mới phát hiện được phản ứng hiếm gặp với tần suất 1/10.000. Do đó, việc theo dõi an toàn sau khi đưa thuốc ra thị trường có ý nghĩa sinh tử. Giáo trình cung cấp các phương pháp thu thập và báo cáo ADR theo quy chuẩn y tế. Phạm vi cảnh giác dược mở rộng sang kiểm soát thuốc kém chất lượng và sai sót kê đơn. Nhân viên y tế cần chủ động ghi nhận các biến cố bất lợi tại cơ sở khám bệnh. Quy trình xử lý ADR bao gồm ngừng thuốc nghi ngờ và áp dụng biện pháp hồi sức kịp thời. Đồng thời, mẫu báo cáo phản ứng có hại phải được gửi nhanh về trung tâm cảnh giác dược quốc gia. Phương pháp tiếp cận bài bản này giúp giảm thiểu rủi ro điều trị cho cộng đồng.

3.1. Giám sát phản ứng có hại của thuốc sau lưu hành

Theo dõi hậu kiểm là giải pháp then chốt để phát hiện các tác dụng không mong muốn hiếm gặp. Khi thuốc mới lưu hành, dữ liệu về độc tính trường diễn và tương tác thuốc thường chưa đầy đủ. Các nhóm đối tượng nhạy cảm như phụ nữ có thai hay người cao tuổi ít khi tham gia thử nghiệm ban đầu. Vì vậy, hệ thống cảnh giác dược tại bệnh viện đóng vai trò thu thập thông tin lâm sàng liên tục. Dược sĩ và điều dưỡng viên giữ trách nhiệm theo dõi sát tiến trình hồi phục của người bệnh. Việc ghi nhận sớm các dấu hiệu dị ứng hay độc tính giúp cứu sống bệnh nhân kịp thời. Dữ liệu thực tế cũng bổ sung nguồn chứng cứ khoa học quý báu cho cơ quan quản lý dược.

3.2. Quy trình báo cáo và xử lý biến cố bất lợi

Quy trình quản lý biến cố bất lợi đòi hỏi tính kỷ luật và tốc độ xử lý nhanh chóng. Ngay khi phát hiện biểu hiện sốc phản vệ hoặc phát ban nặng, nhân viên y tế phải dừng ngay thuốc. Bước tiếp theo là áp dụng phác đồ cấp cứu và ổn định các chỉ số sinh tồn của người bệnh. Mọi diễn biến lâm sàng cùng thông tin lô thuốc, liều dùng phải được ghi chép trung thực vào hồ sơ bệnh án. Đơn vị điều trị cần hoàn thành báo cáo ADR theo mẫu chuẩn của Bộ Y tế trong thời hạn quy định. Báo cáo sau đó được chuyển giao đến trung tâm theo dõi phản ứng có hại quốc gia. Việc phân tích nguyên nhân giúp xây dựng giải pháp cảnh báo phòng ngừa hiệu quả trên diện rộng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Dược lâm sàng Cao đẳng An Giang

Giáo trình Dược lâm sàng đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề dược. Tài liệu chuẩn bị nền móng vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp xúc môi trường bệnh viện thực tế. Sinh viên được trang bị năng lực đánh giá kết quả xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh nhân. Kỹ năng này hỗ trợ tối ưu việc điều chỉnh liều lượng kháng sinh, corticoid hay thuốc tiêu hóa. Nhờ vậy, người dược sĩ lâm sàng có thể phối hợp hiệu quả cùng đội ngũ bác sĩ điều trị. Việc áp dụng đúng phác đồ điều trị giúp rút ngắn thời gian nằm viện của bệnh nhân. Hơn thế nữa, giáo trình hướng dẫn chi tiết cách tư vấn sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng nhạy cảm. Trẻ em, phụ nữ có thai và người cao tuổi luôn đòi hỏi sự thận trọng đặc biệt về liều dùng. Sự thấu hiểu đặc tính sinh lý của từng nhóm bệnh nhân giúp phòng ngừa sai sót chuyên môn. Tài liệu năm 2022 của Trường Cao đẳng Y tế An Giang thực sự là tài sản học thuật giá trị. Bộ tài liệu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

4.1. Hướng dẫn sử dụng thuốc trên đối tượng đặc biệt

Nguyên tắc sử dụng thuốc cho các nhóm bệnh nhân nhạy cảm đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt. Trẻ nhỏ có hệ thống men gan và chức năng lọc cầu thận chưa hoàn thiện. Người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng sinh lý cùng nhiều bệnh mạn tính đi kèm. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần thận trọng trước nguy cơ quái thai và bài tiết thuốc qua sữa mẹ. Giáo trình cung cấp các bảng tra cứu liều lượng chi tiết theo độ thanh thải creatinin. Dược sĩ có thể dễ dàng hiệu chỉnh liều phù hợp với từng thể trạng cá nhân. Quy trình chuẩn hóa này giúp hạn chế tối đa độc tính và duy trì nồng độ thuốc tối ưu trong suốt liệu trình.

4.2. Tư vấn phác đồ điều trị an toàn tại bệnh viện

Sự hiện diện của người dược sĩ lâm sàng tại các khoa phòng giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Cán bộ y tế tham gia trực tiếp vào việc rà soát đơn thuốc và phát hiện trùng lặp hoạt chất. Các nhóm thuốc thiết yếu như kháng sinh, thuốc kháng viêm hay thuốc tiêu hóa được kiểm soát nghiêm ngặt. Việc tuân thủ hướng dẫn điều trị giúp giảm tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh trong cơ sở y tế. Bệnh nhân được giải thích tường tận về thời điểm uống thuốc, tương tác thức ăn và cách nhận biết phản ứng phụ. Hoạt động tư vấn chu đáo nâng cao mức độ hợp tác và sự hài lòng của người bệnh. Đây chính là giá trị thực tiễn cốt lõi mà giáo trình hướng tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026
Dược lâm sàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG  GIÁO TRÌNH DƢỢC LÂM SÀNG NGÀNH: DƢỢC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số 159.1/QĐ – CĐYT ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế An Giang) NĂM 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện một số điều theo Thông tƣ 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 11/3/2017 của Bộ lao động, Thƣơng binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chƣơng trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp trình độ cao đẳng, Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang đã tổ chức biên soạn tài liệu dạy/học một số môn cơ sở và chuyên ngành theo chƣơng trình đào tạo trình độ Cao đẳng nhằm từng bƣớc xây dựng bộ tài liệu chuẩn trong công tác đào tạo. Với thời lƣợng học tập 90 giờ (29 giờ lý thuyết; 58 giờ thực hành; 03 giờ kiểm tra).

Môn dƣợc lâm sàng giảng dạy cho sinh viên với mục tiêu: - Cung cấp những kiến thức cơ bản về tƣ vấn và hƣớng dẫn sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý. - Vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào tƣ vấn và hƣớng dẫn sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý. Do đối tƣợng giảng dạy là sinh viên Cao đẳng dƣợc nên nội dung của chƣơng trình tập trung chủ yếu vào đại cƣơng dƣợc lâm sàng, các thông số dƣợc động học, tƣơng tác thuốc, các phản ứng bất lợi của thuốc, thông tin thuốc, dị ứng thuốc, một số chỉ số xét nghiệm lâm sàng. Đồng thời trang bị những kiến thức về hƣớng dẫn sử dụng thuốc cho các đối tƣợng đặc biệt và nguyên tắc sử dụng một số nhóm thuốc, tƣơng ứng với nội dung giảng dạy môn.

Để phục vụ cho thẩm định giáo trình, nhóm biên soạn đã cập nhật kiến thức, điều chỉnh lại những nội dung sát với thực tế. Nội dung của giáo trình gồm các bài sau: 1. Đại cƣơng về Dƣợc lâm sàng 2. Dƣợc động học lâm sàng 3.

Tƣơng tác thuốc và ứng dụng trong điều trị 4. Cảnh giác thuốc và ADR 5. Thông tin thuốc 6. Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả 7.

Sử dụng thuốc ở các đối tƣợng đặc biệt 8. Sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý 9. Sử dụng vitamin an toàn, hợp lý 10. Sử dụng thuốc chống viêm nhóm non-steroid và glucocorticoid an toàn, hợp lý 11.

Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn hô hấp an toàn, hợp lý 12. Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn tiêu hóa an toàn, hợp lý 2 Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu đƣợc liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo. Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo. Việc biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót.

Chúng tôi mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của các độc giả, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các em sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện vào những lần tái bản sau. An Giang, ngày tháng năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: DS. Trần Công Vinh 2.

Thành viên: DS. Trịnh Huyền Trang MỤC LỤC TRANG TT TÊN BÀI LT TH 1 Đại cƣơng về Dƣợc lâm sàng 9 2 Dƣợc động học lâm sàng 16 144 3 Tƣơng tác thuốc và ứng dụng trong điều trị 25 145 4 Cảnh giác thuốc và ADR 35 146 5 Thông tin thuốc 59 147 6 Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả 64 149 7 Sử dụng thuốc ở các đối tƣợng đặc biệt 75 152 8 Sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý 89 154 9 Sử dụng vitamin an toàn, hợp lý 104 156 Sử dụng thuốc chống viêm nhóm non-steroid và 10 116 158 glucocorticoid an toàn, hợp lý 11 Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn hô hấp an toàn, hợp lý 124 160 Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn tiêu hóa an toàn, hợp 12 133 162 lý 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: DƢỢC LÂM SÀNG 2. Mã môn học: MH 27 Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ (lý thuyết: 29 giờ; thực hành: 58 giờ; kiểm tra: 3 giờ) 3.

Vị trí, tính chất của môn học 3. Vị trí: Môn Dƣợc lâm sàng nằm trong khối kiến thức chuyên ngành. Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm cho ngƣời học liên quan đến đại cƣơng dƣợc lâm sàng, các thông số dƣợc động học, tƣơng tác thuốc, các phản ứng bất lợi của thuốc, thông tin thuốc, dị ứng thuốc, một số chỉ số xét nghiệm lâm sàng. Qua đó, ngƣời học đang học tập tại trƣờng sẽ: (1) có bộ giáo trình phù hợp với chƣơng trình đào tạo của trƣờng; (2) dễ dàng tiếp thu cũng nhƣ vận dụng các kiến thức và kỹ năng đƣợc học vào môi trƣờng học tập và thực tế lâm sàng.

Ý nghĩa vai trò của môn học: Dƣợc lâm sàng là môn học chuyên môn ngành nghề cung cấp cho ngƣời học các kiến thức cơ bản về tƣ vấn, hƣớng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả. Đồng thời giúp ngƣời học hình thành và rèn luyện tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong học tập và thực hành trên lâm sàng. Mục tiêu môn học 4. Về kiến thức A1.

Trình bày đƣợc các thông số dƣợc động học, tƣơng tác thuốc, các phản ứng bất lợi của thuốc, thông tin thuốc và một số chỉ số xét nghiệm lâm sàng. Trình bày đƣợc những lƣu ý sử dụng thuốc cho các đối tƣợng đặc biệt là trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và ngƣời cao tuổi. Phân tích đƣợc nguyên tắc sử dụng nhóm thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc chống viêm, thuốc giảm đau đạt hiệu quả, an toàn, hợp lý. Về kỹ năng B1.

Tra cứu đƣợc thông tin thuốc và các tƣơng tác thuốc trong đơn. Phân tích đƣợc các đơn thuốc và ca lâm sàng nhằm hƣớng dẫn sử dụng một số nhóm thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý. Vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực hành lâm sàng. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm C1.

Thể hiện đƣợc năng lực tự học, tự nghiên cứu trong học tập. Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, sự chính xác trong công tác dƣợc sau này. Nội dung môn học SỐ T TIẾT GHI TÊN BÀI GIẢNG T CHÚ LT TH 1 Đại cƣơng về Dƣợc lâm sàng 1 2 Dƣợc động học lâm sàng 2 4 3 Tƣơng tác thuốc và ứng dụng trong điều trị 3 8 4 Cảnh giác thuốc và ADR 2 4 5 Thông tin thuốc 2 4 6 Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả 3 4 7 Sử dụng thuốc ở các đối tƣợng đặc biệt 4 8 8 Sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý 4 8 9 Sử dụng vitamin an toàn, hợp lý 2 4 Sử dụng thuốc chống viêm nhóm non-steroid và 10 2 6 glucocorticoid an toàn, hợp lý Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn hô hấp an toàn, 11 2 4 hợp lý Sử dụng thuốc điều chỉnh rối loạn tiêu hóa an toàn, 12 2 4 hợp lý 13 Kiểm tra hệ số 2 1 2 Tổng cộng 30 60 6. Điều kiện thực hiện môn học: 6.

Phòng học Lý thuyết/ Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn Các giảng đƣờng, phòng thực hành, thƣ viện tại trƣờng CĐYT An Giang. Trang thiết bị dạy học: Máy vi tính, máy chiếu projector, phấn bảng. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, bài tập, máy móc. Các điều kiện khác: Mạng Internet 7.

Nội dung và phƣơng pháp, đánh giá: 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức. - Kỹ năng: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập ngƣời học cần + Nghiên cứu bài trƣớc khi đến lớp.

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lƣợng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: 7.

Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tƣ số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. - Hƣớng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trƣờng Cao đẳng Y tế An Giang nhƣ sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thƣờng xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 7. Phương pháp đánh giá Thời Phƣơng pháp Phƣơng Hình thức Chuẩn đầu ra Số điểm kiểm đánh giá pháp tổ chức kiểm tra đánh giá cột tra A1, A2, A3 Sau 16 giờ. Thƣờng Viết/ Trắc nghiệm B1, B2, B3, 1 (sau khi học xuyên Thuyết trình C1, C2 xong bài 7) Sau 30 giờ Viết/ Tự luận/ A1, A2, A3 Định kỳ 2 (sau khi học Thuyết trình Bài tập B1, B2, B3 xong bài 12) Trắc nghiệm/ A1, A2, A3 Kết thúc Viết phân tích đơn B1, B2, B3, 2 Sau 90 giờ môn học thuốc C1, C2 7.

Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học đƣợc chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tƣơng ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân. Hƣớng dẫn thực hiện môn học: 8.

Phạm vi, đối tượng áp dụng: Môn học đƣợc áp dụng cho đối tựợng sinh viên Cao đẳng Dƣợc học tập tại Trƣờng CĐYT An Giang. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8. Đối với người dạy: + Lý thuyết: Thuyết trình, động não, thảo luận nhóm, làm việc nhóm. + Thực hành, bài tập: Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đóng vai.

+ Hƣớng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trƣởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học: Ngƣời học phải thực hiện các nhiệm vụ nhƣ sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trƣớc khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ đƣợc cung cấp nguồn trƣớc khi ngƣời học vào học môn học này (trang web, thƣ viện, tài liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Công Vinh, Trịnh Huyền Trang (2022), Giáo trình Dược lâm sàng, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang.
APA 7
Trần, C. V., & Trịnh, H. T. (2022). Giáo trình Dược lâm sàng [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-duoc-lam-sang-truong-cao-dang-y-te-an-giang/9768367446
IEEE
C. V. Trần and H. T. Trịnh, "Giáo trình Dược lâm sàng," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-duoc-lam-sang-truong-cao-dang-y-te-an-giang/9768367446

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Giáo trình Dược lâm sàng ngành Dược trình độ Cao đẳng của Trường Cao đẳng Y tế An Giang cung cấp hệ thống kiến thức thực hành cốt lõi về nguyên tắc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và cá thể hóa điều trị. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững phương pháp tối ưu liều dùng, theo dõi đáp ứng điều trị và củng cố nền tảng <strong>dược lâm sàng lý thuyết</strong> trước khi bước vào môi trường bệnh viện. Đồng thời, người học được rèn luyện kỹ năng nhận diện tương tác bất lợi nhằm nâng cao hiệu quả <strong>quản lý tương tác thuốc</strong> tại các cơ sở khám chữa bệnh. Đây là cẩm nang thiết thực hỗ trợ xây dựng phác đồ an toàn, hạn chế tối đa biến cố khi <strong>kê đơn cho người cao tuổi</strong> và các đối tượng bệnh nhân đặc biệt.