Giáo trình Kỹ năng giao tiếp ngành dược hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Y tế An Giang (2022)

Giáo trình kỹ năng giao tiếp ngành dược cung cấp kiến thức tâm lý học, tư vấn dùng thuốc an toàn, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng hiệu quả.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế An Giang

Chuyên ngành

Dược

Tác giả

Lâm Thuận Từ, Nguyễn Triệu Tín

Thể loại

Giáo trình

2022

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình kỹ năng giao tiếp ngành dược An Giang

Giáo trình Kỹ năng giao tiếp ngành dược do Trường Cao đẳng Y tế An Giang biên soạn là tài liệu giảng dạy chính quy. Môn học có mã số MH32 với tổng thời lượng 45 tiết. Cấu trúc đào tạo gồm 15 tiết lý thuyết, 28 tiết thực hành và 02 tiết kiểm tra đánh giá. Giáo trình được xây dựng theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH nhằm chuẩn hóa chất lượng đào tạo nhân lực y tế. Sinh viên ngành dược tiếp cận hệ thống tri thức toàn diện từ tâm lý học đại cương đến kỹ năng hành nghề chuyên sâu. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc xây dựng tác phong làm việc khoa học, thận trọng và chuẩn mực. Người học được rèn luyện phương pháp ứng xử linh hoạt trong môi trường kinh doanh dược phẩm và tư vấn lâm sàng. Môn học trang bị mười bài giảng trọng tâm phục vụ công tác bán hàng trực tiếp lẫn gián tiếp. Sự kết hợp giữa lý thuyết nền tảng và bài tập tình huống thực tế giúp nâng cao hiệu quả giáo dục. Tài liệu phản ánh rõ định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy lấy thực hành làm trung tâm của nhà trường.

1.1. Cơ sở pháp lý và định hướng biên soạn tài liệu

Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2022. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế An Giang trực tiếp phê duyệt khung chương trình đào tạo. Nội dung tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quy trình xây dựng, thẩm định giáo trình cao đẳng. Nhóm tác giả gồm các dược sĩ chuyên khoa cấp hai giàu kinh nghiệm thực tế và giảng dạy. Bản quyền tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu, học tập nội bộ và tham khảo chuyên ngành. Nhà trường nghiêm cấm mọi hành vi sao chép thương mại thiếu lành mạnh. Quá trình biên soạn kế thừa chọn lọc các công trình y dược uy tín trong nước. Tài liệu đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra nghề nghiệp.

1.2. Khung chương trình và cấu trúc mười bài giảng

Khung môn học phân bổ khoa học qua mười chủ đề gắn liền thực tiễn ngành dược. Nội dung khởi đầu bằng kiến thức đại cương tâm lý học và đạo đức hành nghề y dược. Các bài tiếp theo phân tích sâu sắc cơ chế thay đổi hành vi sức khỏe của người bệnh. Sinh viên học cách nhận diện tâm lý khách hàng để lựa chọn phong cách tiếp cận phù hợp. Phần kỹ năng chuyên môn tập trung vào tư vấn thuốc an toàn, giới thiệu dược phẩm và chăm sóc khách hàng. Kỹ năng giao tiếp trong tình huống khó xử giúp người học xử lý tốt các xung đột thực tế. Khâu soạn thảo văn bản và trình bày thông tin cũng được hướng dẫn cặn kẽ. Cấu trúc bài giảng tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trước kỳ thực tập bệnh viện.

II. Thách thức trong kỹ năng giao tiếp ngành dược thực tế hiện nay

Giao tiếp trong ngành y tế luôn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Người bệnh thường mang tâm trạng lo âu, hoang mang hoặc suy giảm thể lực khi tìm đến nhà thuốc. Sự mất cân đối về thông tin y khoa giữa dược sĩ và khách hàng rất dễ dẫn đến hiểu lầm. Nhiều bệnh nhân thiếu kiến thức cơ bản về dược lý nhưng có xu hướng tự điều trị theo thói quen cũ. Hành vi dùng thuốc sai lệch ăn sâu vào nếp sống là một thách thức lớn trong tư vấn y khoa. Thêm vào đó, việc thay đổi hành vi không bao giờ diễn ra theo một đường thẳng tuyến tính. Quá trình này thường vận động theo vòng xoắn ốc phức tạp và dễ tái phát thói quen xấu. Áp lực thời gian tại quầy thuốc thương mại cũng khiến việc lắng nghe trọn vẹn trở nên khó khăn. Dược sĩ thường bỏ qua bước xác định giai đoạn tâm lý của đối tượng cần can thiệp. Hậu quả là thông tin đưa ra không đúng thời điểm, gây lãng phí nguồn lực và giảm hiệu quả điều trị.

2.1. Rào cản tâm lý và sự thay đổi hành vi sức khỏe

Hành vi sức khỏe của người bệnh chịu sự chi phối mạnh mẽ từ niềm tin và văn hóa cá nhân. Quá trình thay đổi nhận thức đòi hỏi trải qua các giai đoạn từ tiền suy ngẫm đến duy trì bền vững. Nếu người bệnh chưa nhận thấy rõ nguy cơ, việc ép buộc thay đổi chỉ mang tính chất đối phó tạm thời. Nhiều dược sĩ chưa nhận diện chính xác giai đoạn tâm lý của khách hàng trong từng thời điểm gặp gỡ. Sự nóng vội thúc ép mua thuốc hay thay đổi thói quen sinh hoạt dễ tạo phản ứng kháng cự. Ngoài ra, người bệnh có thể dễ dàng quay lại thói quen cũ nếu thiếu sự động viên liên tục từ gia đình và cộng đồng.

2.2. Xung đột thông tin và tình huống giao tiếp khó xử

Thực tế quầy thuốc ghi nhận nhiều tình huống phát sinh xung đột giữa khách hàng và nhân viên y tế. Khách hàng bức xúc vì tác dụng phụ của thuốc hoặc chi phí điều trị vượt mức kỳ vọng ban đầu. Một số đối tượng kiên quyết yêu cầu mua thuốc kháng sinh hoặc thuốc đặc trị khi không có đơn bác sĩ. Việc thiếu kỹ năng lắng nghe chủ động khiến nhân viên bán thuốc dễ tranh cãi tay đôi làm xấu hình ảnh cơ sở. Dược sĩ nếu thiếu kiến thức tâm lý thường rơi vào lúng túng trước các phản ứng gay gắt. Sự thiếu hụt kỹ năng kiểm soát cảm xúc có thể làm tổn hại niềm tin chuyên môn của khách hàng đối với nhà thuốc.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngành dược chuẩn mực

Giáo trình Cao đẳng Y tế An Giang định hình phương pháp rèn luyện kỹ năng qua quy trình bài bản. Việc tư vấn dược lâm sàng phải tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình ba bước chuẩn mực. Giai đoạn đầu tiên là chuẩn bị kỹ lưỡng về tác phong, cập nhật tài liệu và củng cố kiến thức chuyên môn. Giai đoạn thứ hai tập trung vào việc tiến hành đối thoại trực tiếp, lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc. Dược sĩ phải chủ động ghi chép thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống và các loại thuốc đang sử dụng. Giai đoạn kết thúc đòi hỏi người tư vấn tóm tắt thông tin then chốt và cung cấp phương thức liên lạc. Bên cạnh quy trình kỹ thuật, dược sĩ phải tôn trọng tính riêng tư và giữ bí mật tuyệt đối bệnh án. Chỉ những phương pháp điều trị đã được công nhận chính thống mới được phép khuyến nghị cho khách hàng. Sinh viên cần thường xuyên tự trau dồi vốn sống và kiến thức xã hội để nâng cao năng lực ứng xử. Mô hình thực hành đóng vai giúp chuyển hóa tri thức sách vở thành phản xạ nghề nghiệp tự nhiên.

3.1. Quy trình chuẩn ba bước trong tư vấn dược phẩm

Quy trình tư vấn dược khoa học bao gồm ba giai đoạn chuẩn bị, tiến hành và kết thúc. Bước chuẩn bị yêu cầu nhân viên chỉnh chu trang phục blouse, chuẩn bị tờ rơi thông tin và nắm rõ chính sách nhà thuốc. Dược sĩ ôn lại cơ chế dược động học của sản phẩm để sẵn sàng tư vấn chính xác. Bước tiến hành bắt đầu bằng lời chào thân thiện, đặt câu hỏi mở và ghi nhận phản hồi từ khách hàng. Người tư vấn giải thích cặn kẽ liều dùng, tác dụng ngoại ý và cách xử trí khi quên uống thuốc. Bước kết thúc yêu cầu nhắc lại liều lượng, giải tỏa âu lo và cung cấp số điện thoại hỗ trợ khi cần thiết.

3.2. Nghệ thuật lắng nghe và nguyên tắc bảo mật thông tin

Lắng nghe tích cực là chìa khóa thấu hiểu tâm tư và giảm bớt gánh nặng tâm lý cho bệnh nhân. Dược sĩ cần duy trì ánh mắt thiện cảm, gật đầu khích lệ và không bao giờ ngắt lời khách hàng đột ngột. Kỹ thuật ghi chép nhanh thông tin tiền sử bệnh giúp xây dựng kế hoạch dùng thuốc an toàn và chuẩn xác. Bên cạnh đó, việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp đòi hỏi tuyệt đối bảo mật thông tin bệnh án cá nhân. Sự tôn trọng đời tư giúp xây dựng niềm tin sâu sắc giữa người bệnh và cán bộ y tế. Một môi trường trò chuyện kín đáo, riêng tư sẽ khuyến khích người bệnh cởi mở chia sẻ triệu chứng nhạy cảm.

IV. Ứng dụng thực tiễn kỹ năng giao tiếp ngành dược tại cơ sở y tế

Ứng dụng kỹ năng giao tiếp đem lại giá trị thực tiễn to lớn trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Sinh viên tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y tế An Giang tự tin vận dụng kiến thức vào môi trường làm việc thực tế. Khả năng tương tác chuẩn xác giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ tuân thủ phác đồ điều trị của người bệnh. Việc tư vấn đúng mực giảm thiểu nguy cơ tai biến y khoa do dùng sai liều lượng hoặc nhầm lẫn chỉ định. Dược sĩ không chỉ là người bán thuốc đơn thuần mà trở thành điểm tựa tâm lý đáng tin cậy. Mối quan hệ thấu hiểu và tôn trọng giữa nhân viên y tế với cộng đồng được củng cố bền chặt. Cơ sở kinh doanh thuốc cũng nâng cao uy tín thương hiệu và hiệu quả chăm sóc khách hàng dài lâu. Đào tạo kỹ năng giao tiếp là chiến lược bền vững phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao. Năng lực giao tiếp khéo léo kết hợp trình độ chuyên môn vững vàng tạo nên chân dung người dược sĩ chuẩn mực trong thời đại mới.

4.1. Tối ưu hóa hiệu quả điều trị và tuân thủ dùng thuốc

Kỹ năng truyền đạt thông tin mạch lạc giúp bệnh nhân nắm vững cách sử dụng thuốc tại nhà. Khi hiểu rõ mục đích điều trị, người bệnh sẽ tự giác duy trì đúng liều lượng và thời gian uống thuốc. Sự giải thích cặn kẽ về các phản ứng phụ lành tính giúp loại bỏ tâm lý e ngại vô căn cứ. Dược sĩ nắm bắt phản ứng của người bệnh qua từng lần tái khám để điều chỉnh phương pháp động viên kịp thời. Khả năng tương tác tốt còn thúc đẩy người bệnh chủ động báo cáo các dấu hiệu bất thường về cơ sở y tế. Sự hợp tác chặt chẽ này quyết định thành công của phác đồ điều trị lâm sàng.

4.2. Xây dựng hình ảnh dược sĩ chuyên nghiệp và tận tâm

Tác phong phục vụ tận tụy tạo dựng niềm tin bền vững từ phía người dân đối với hệ thống y tế. Người dược sĩ có kỹ năng ứng xử văn minh luôn thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối đối với từng khách hàng. Việc giải quyết khéo léo các tình huống khiếu nại giúp nâng cao uy tín nghề nghiệp của toàn bộ nhà thuốc. Khách hàng luôn cảm thấy an tâm và được tôn trọng khi bước chân vào môi trường chăm sóc sức khỏe. Tinh thần không ngừng học hỏi và trau dồi văn hóa giao tiếp là thước đo y đức hiện đại. Đây chính là giá trị cốt lõi mà giáo trình hướng tới cho mọi thế hệ sinh viên cao đẳng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026
Kỹ năng giao tiếp ngành dược ngành dược

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP NGÀNH DƯỢC NGÀNH: DƯỢC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm Quyết định số: 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường CĐYT An Giang) An Giang, năm 2022 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP NGÀNH DƯỢC NGÀNH: DƯỢC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm Quyết định số: 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường CĐYT An Giang) An Giang, năm 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện một số điều theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 11/3/2017 của Bộ lao động, Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp trình độ cao đẳng, Trường Cao đẳng Y tế An Giang đã tổ chức biên soạn tài liệu dạy/học một số môn cơ sở và chuyên ngành theo chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nhằm từng bước xây dựng bộ tài liệu chuẩn trong công tác đào tạo. Với thời lượng học tập 45 tiết (15 tiết lý thuyết,28 tiết thực hành, 02 tiết kiểm tra).

Môn Kỹ năng giao tiếp dược giảng dạy cho sịnh viên với mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tâm lý học, các kỹ năng giao tiếp, bán hàng, bao gồm bán hàng trực tiếp và gián tiếp trong hoạt động kinh doanh dược phẩm. Hình thành và rèn luyện kỹ năng, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực tập, thực tế nghề nghiệp. Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau: 1. Đại cương về tâm lý và tâm lý y học 2.

Đạo đức hành nghề y dược 3. Hành vi và sự thay đổi hành vi sức khỏe 4. Dược sĩ và kỹ năng giao tiếp hành nghề Dược 5. Kỹ năng tiếp cận và đánh giá sự hiểu biết của khách hàng 6.

Kỹ năng giao tiếp trong một số tình huống khó xử 7. Kỹ năng chăm sóc khách hàng 8. Kỹ năng tư vấn sử dụng thuốc và các sản phẩm an toàn, hợp lý 9. Kỹ năng soạn thảo và trình bày vấn đề 10.

Kỹ năng giới thiệu thuốc và các sản phẩm Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu tham khảo. Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo. Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc.

NHÓM BIÊN SOẠN DS CK2. Lâm Thuận Từ DS CK2. Nguyễn Triệu Tín GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1.Tên môn học: Kỹ năng giao tiếp ngành dược 2.Mã môn học: MH32 Thời gian thực hiện môn học: 45 tiết (15 tiết lý thuyết, 28 tiết thực hành, 02 tiết kiểm tra).Vị trí, tính chất của môn học: 3.Vị trí: môn Kỹ năng giao tiếp ngành dược nằm trong khối kiến thức chuyên ngành Dược.Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm cho người học liên quan đến Kỹ năng giao tiếp bán hàng, gồm có: tâm lý học, các kỹ năng giao tiếp, bán hàng, bao gồm bán hàng trực tiếp và gián tiếp trong hoạt động kinh doanh dược phẩm. Qua đó, người học đang học tập tại trường sẽ: (1) có bộ giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo của trường; (2) dễ dàng tiếp thu cũng như vận dụng các kiến thức và kỹ năng được học vào môi trường học tập và thực tế.Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn Kỹ năng giao tiếp ngành dược người học các kiến thức cơ bản về kỹ năng giao tiếp bán hàng.

Đồng thời giúp sinh viên hình thành và rèn luyện kỹ năng, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực tập, thực tế nghề nghiệp.Mục tiêu môn học: 4.Về kiến thức: A1. Trình bày được những kiến thức cơ bản về tâm lý khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe đồng cảm. Trình bày được các bước trong quy trình bán dược phẩm trực tiếp, gián tiếp và vận dụng được trong các tình huống cụ thể.Về kỹ năng: B1. Có kỹ năng giao tiếp trực tiếp và gián tiếp trong hoạt động kinh doanh dược phẩm.

Vận dụng được trong giao tiếp với khách hàng và trong thực hành bán hàng.Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1. Thể hiện được năng lực tự học, tự nghiên cứu trong thực hành nghề nghiệp. Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, sự chính xác trong thực hành nghề nghiệp. MỤC LỤC BÀI 1.

ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ VÀ TÂM LÝ Y HỌC 1 BÀI 2. ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ Y DƯỢC 12 BÀI 3. HÀNH VI VÀ SỰ THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHỎE 14 BÀI 4. DƯỢC SĨ VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP HÀNH NGHỀ DƯỢC 24 BÀI 5.

KỸ NĂNG TIẾP CẬN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG 45 BÀI 6. KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÓ XỬ 58 BÀI 7. KỸ NĂNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 68 BÀI 8. KỸ NĂNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC SP AN TOÀN HỢP LÍ 80 BÀI 9.

KỸ NĂNG SOẠN THẢO VÀ TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN DƯỢC 95 BÀI 10. KỸ NĂNG GIỚI THIỆU THUỐC VÀ CÁC SẢN PHẨM 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ VÀ TÂM LÝ Y HỌC MỤC TIÊU 1. Trình bày được khái niệm, bản chất, đặc điểm tâm lý người.

Phân loại được hiện tượng tâm lý. Trình bày được định nghĩa, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu của tâm lý học y học. Trình bày được vai trò việc nghiên cứu của tâm lý học trong y học. TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Hoạt động chuyên môn của thầy thuốc cũng như của người cán bộ điều dưỡng khác về cơ bản so với bất kỳ một nhà hoạt động chuyên môn khác.

Sự khác nhau cơ bản ấy thể hiện ở chỗ đối tượng phục vụ của họ là người bệnh. Khi nói tới người bệnh thì không thể không xét tới 3 yếu tố cơ bản: Yếu tố sinh học, yếu tố xã hội học và sự biến đổi nhân cách do bệnh tật gây ra. Muốn điều trị và chăm sóc tốt người bệnh, người cán bộ y tế phải có trình độ chuyên môn giỏi, có khả năng tổ chức, quản lý, có tri thức xã hội và đặc biệt phải có trình độ hiểu biết nhất định về tâm lý học nói chung và tâm lý y học nói riêng. Khái niệm về hiện tượng tâm lý Bắt đầu nghiên cứu một khoa học, nhất là khoa học không có trong chương trình giáo dục phổ thông, chúng ta phải tìm hiểu xem nó là cái gì ? có từ bao giờ, tác dụng với cuộc sống như thế nào ? Đối với chúng ta lúc này thì chỉ có một câu trả lời đơn giản: đó là một khoa học nghiên cứu về tâm lý.

Mà đối tượng phục vụ của chúng ta là nhân dân nói chung và người bệnh nói riêng. Do vậy ta có thể nói rằng: tâm lý học là khoa học về tâm hồn (người khỏe mạnh và người bệnh). Trong Tiếng Việt từ “tâm hồn”, “tâm lý” có rất sớm trong ngôn ngữ của loài người. “Tâm hồn” là ý nghĩa và tình cảm làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người.

Ở đây ta khẳng định tâm lý là tinh thần. Mà tâm lý người luôn luôn gắn liền với hoạt động của họ, vì thế trong mọi hoạt động của cá nhân đều có sự tham gia của tâm lý, con người chúng ta ít nhiều đều quen với từ “tâm lý” trong đời sống hàng ngày người ta thường hay nhận xét: “Anh ấy rất tâm lý” hoặc “bạn chẳng tâm lý chút nào” với ý nghĩa 1 khen hoặc chê họ có hay không có hiểu biết về lòng người, về tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, thái độ, tính nết,. của con người. Hiểu như thế là đúng song chưa đủ chữ “tâm lý”.

Trong khoa học còn bao hàm cả những hiện tượng như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy, ý chí, thói quen, hành vi, tác phong, tài năng, nhu cầu,. Cảm giác và tri giác là hai mức độ khác nhau của nhận thức cảm tính. Những đặc điểm cơ bản của cảm giác: - Cảm giác là một quá trình tâm lý. - Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của từng sự vật và hiện tượng.

Cảm giác phản ánh thực tại khách quan một cách trực tiếp có nghĩa là với điều kiện các sự vật và hiện tượng phải trực tiếp tác động vào giác quan của ta. Những đặc điểm cơ bản của tri giác: - Tri giác có những đặc điểm giống như cảm giác, song khác với cảm giác là: tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn, tri giác đem lại cho ta một hình ảnh hoàn chỉnh về sự vật hiện tượng. Ở con người chẳng những cảm giác, tri giác về sự vật, hiện tượng mà còn ghi nhớ, hồi tưởng chúng, đó là trí nhớ. Khi gặp “hoàn cảnh có vấn đề” thì con người phải dựa vào những điều đã cảm giác, tri giác dựa vào kinh nghiệm và những tri thức đã có để suy nghĩ, đó là tư duy.

Cơ sở của hiện tượng tư duy là cảm giác, tri giác và nhất là biểu tượng (hình ảnh của sự vật và hiện tượng của thế giới xung quanh), được giữ lại trong ý thức nhưng trong hoạt động của tư duy còn có sự tham gia của vốn tri thức cũ, kinh nghiệm cũ, trí nhớ, sự chú ý, cảm xúc và ý chí. Tư duy được biểu hiện ra ngoài dưới hình thức lời nói và chữ viết. Vậy cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy là hoạt động nhận thức của cá nhân. Để giúp hoạt động nhận thức có kết quả, thường có trạng thái chú ý kèm theo.

Ví dụ: Khi sinh viên ngồi nghe giảng trên lớp để có thể nhớ và hiểu bài cần phải chú ý nghe giảng. Để phát huy được kinh nghiệm do thế hệ trước để lại, để giao tiếp với nhau, mỗi cá nhân phải biết nói tiếng nói của dân tộc mình, đó là hoạt động ngôn ngữ. Trong khi tiếp xúc với sự vật hiện tượng trong hiện thực, cá nhân đôi khi tỏ thái độ với chúng, đó là hoạt động tình cảm. Tình cảm gắn liền với ước mong, chờ đợi,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lâm Thuận Từ, Nguyễn Triệu Tín (2022), Kỹ năng giao tiếp ngành dược, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang.
APA 7
Lâm, T. T., & Nguyễn, T. T. (2022). Kỹ năng giao tiếp ngành dược [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-ky-nang-giao-tiep-nganh-duoc-cao-dang-y-te-an-giang/9768368566
IEEE
T. T. Lâm and T. T. Nguyễn, "Kỹ năng giao tiếp ngành dược," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-ky-nang-giao-tiep-nganh-duoc-cao-dang-y-te-an-giang/9768368566

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình Kỹ năng giao tiếp ngành dược hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Y tế An Giang (2022)</strong> trang bị hệ thống kiến thức và chuẩn mực ứng xử chuyên môn cho sinh viên dược. Tài liệu giúp người học rèn luyện kỹ năng lắng nghe và giải quyết hiệu quả các tình huống phát sinh tại quầy thuốc. Năng lực giao tiếp vững vàng tạo nền tảng quan trọng cho hoạt động <strong>tư vấn sử dụng thuốc</strong> an toàn và chuẩn xác. Đồng thời, người đọc nắm bắt được các phương pháp <strong>tâm lý giáo dục sức khỏe</strong> để đồng cảm và tạo dựng niềm tin nơi bệnh nhân. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện <strong>kỹ năng chăm sóc khách hàng</strong> sẽ giúp dược sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín nghề nghiệp.