Giáo trình Bào chế ngành Dược hệ cao đẳng của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La năm 2023

Thông tin chi tiết về quyết định của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La. Tài liệu cung cấp các nội dung quy định văn bản hành chính chính xác và đầy đủ.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế Sơn La

Chuyên ngành

Dược

Tác giả

Bùi Thành Dương, Đồng Văn Thành

Thể loại

Giáo trình

2023

280
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la

Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la giữ vai trò nền tảng trong công tác quản lý giáo dục y dược. Văn bản này phê chuẩn giáo trình môn Bào chế dành cho sinh viên hệ cao đẳng. Toàn bộ chương trình được xây dựng theo chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Quy định nêu rõ mục tiêu đào tạo kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực tế. Thời lượng giảng dạy gồm một trăm ba mươi lăm giờ học tập tập trung. Sinh viên hoàn thành bốn mươi ba giờ học lý thuyết trên lớp. Thời gian thực hành chiếm tám mươi tám giờ tại phòng thí nghiệm. Bốn giờ còn lại dành cho công tác kiểm tra đánh giá định kỳ. Giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về kỹ thuật sản xuất thuốc. Sinh viên nắm vững khái niệm, ưu điểm và nhược điểm của từng dạng chế phẩm. Căn cứ ban hành giúp nhà trường thống nhất phương pháp giảng dạy giữa các bộ môn. Giảng viên có khung chương trình chuẩn để xây dựng kế hoạch bài giảng chi tiết. Quyết định khẳng định cam kết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế địa phương. Tài liệu phục vụ nội bộ và bảo đảm tính nghiêm ngặt về bản quyền học thuật.

1.1. Căn cứ pháp lý và cơ chế phê duyệt

Quyết định được xây dựng dựa trên Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 11/3/2017. Thông tư hướng dẫn quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La tuân thủ nghiêm ngặt các bước đánh giá hội đồng. Hội đồng khoa học nhà trường kiểm tra kỹ lưỡng nội dung từng chương mục. Ban giám hiệu ký quyết định nhằm xác lập giá trị lưu hành chính thức. Quyết định quy định rõ phạm vi sử dụng giáo trình trong đào tạo. Mọi hành vi sao chép nhằm mục đích thương mại đều bị nghiêm cấm. Việc ban hành quyết định tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho giảng viên và sinh viên. Hệ thống văn bản bảo đảm tính đồng bộ trong toàn bộ cơ sở đào tạo.

1.2. Mục tiêu đào tạo và phân bổ thời lượng

Môn học Bào chế trang bị nền tảng lý thuyết và thực hành vững vàng. Tổng quỹ thời gian đào tạo kéo dài một trăm ba mươi lăm giờ. Cấu trúc học phần ưu tiên rèn luyện kỹ năng với tám mươi tám giờ thực hành. Tỷ lệ thực hành vượt trội giúp người học nhanh chóng thành thạo nghề nghiệp. Bốn mươi ba giờ lý thuyết cung cấp bản chất khoa học của các dạng thuốc. Sinh viên tìm hiểu từ dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương đến viên nén. Khâu kiểm tra chiếm bốn giờ nhằm đánh giá khách quan năng lực học tập. Sự phân bổ cân đối bảo đảm chuẩn đầu ra của ngành Dược hệ cao đẳng. Người học rèn luyện được tác phong cẩn trọng và kỷ luật phòng thí nghiệm.

II. Vấn đề Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la

Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la giải quyết nhiều thách thức trong đào tạo dược phẩm. Quá trình giảng dạy kỹ thuật bào chế đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Trước khi có văn bản chuẩn hóa, việc thiếu thống nhất tài liệu gây khó khăn lớn. Giảng viên gặp trở ngại khi lựa chọn phương pháp điều chế phù hợp thiết bị sẵn có. Sinh viên dễ nhầm lẫn các khái niệm về độ tan, độ ổn định và dung môi. Vấn đề xử lý nước cất và dung môi phân cực thường phát sinh sai sót kỹ thuật. Hiện tượng kết tủa, tương kỵ hóa học trong quá trình pha chế diễn ra khá phổ biến. Nếu nguồn nước cứng không được xử lý đúng, hoạt chất thuốc sẽ bị phân hủy. Việc pha chế cồn cao độ hoặc hỗn dịch tiêm đòi hỏi kiểm soát nồng độ nghiêm ngặt. Thiếu sót nhỏ trong thao tác thực hành có thể làm hỏng toàn bộ mẻ thuốc thí nghiệm. Quyết định ban hành giáo trình đã nhận diện rõ những điểm nghẽn kỹ thuật này. Văn bản đặt ra yêu cầu kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Sự chuẩn hóa giúp hạn chế tối đa rủi ro trong đào tạo thực hành.

2.1. Thách thức trong xử lý nước cất và dung môi

Nước cất là dung môi cơ bản nhất trong điều chế thuốc lỏng và thuốc tiêm. Nước cứng chứa muối calci và magnesi hydrocarbonat gây cản trở nghiêm trọng quá trình sản xuất. Độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu làm giảm độ tan của hoạt chất. Khi đun sôi, cặn vôi bám vào thành nồi cất làm giảm hiệu suất nhiệt. Thiết bị cất nước cần được vận hành chuẩn xác qua ba bộ phận chính. Bộ phận bốc hơi, bộ phận ngưng tụ và bình hứng phải luôn vô khuẩn. Xử lý nước bằng hóa chất hoặc nhựa trao đổi ion đòi hỏi kỹ thuật cao. Bất kỳ sai lệch nào về nồng độ ion đều ảnh hưởng xấu đến chế phẩm. Môi trường nước không đạt chuẩn sẽ phá hủy độ bền của hoạt chất dược phẩm.

2.2. Kiểm soát độ an toàn của dung môi tiêm

Dung môi pha thuốc tiêm đòi hỏi các chỉ tiêu nghiêm ngặt về sinh học và hóa lý. Ethanol có tác dụng sinh học riêng và dễ gây đau buốt tại vị trí tiêm. Nồng độ ethanol trong dung môi hỗn hợp không được vượt quá mười lăm phần trăm. Vượt quá ngưỡng này sẽ dẫn đến nguy cơ hoại tử mô nghiêm trọng. Propylen glycol hòa tan tốt nhiều hoạt chất nhưng cũng có thể gây kích ứng mô cơ. Glycerin làm tăng độ tan nhưng cần dùng ở tỷ lệ dưới mười lăm phần trăm. Người bào chế phải cân bằng giữa khả năng hòa tan và tính dung nạp sinh học. Sự thiếu cẩn trọng trong công thức sẽ đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Các yêu cầu an toàn này cần được truyền thụ kỹ lưỡng cho sinh viên.

III. Giải pháp Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la

Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la thiết lập giải pháp giảng dạy toàn diện. Giáo trình chuẩn hóa mười một chương lý thuyết và mười tám bài thực hành chuyên đề. Nội dung lý thuyết phân tích sâu từ đại cương bào chế đến kỹ thuật từng dạng thuốc. Phương pháp loại trừ độ cứng của nước được mô tả chi tiết bằng phản ứng hóa học. Giảng viên hướng dẫn dùng calci hydroxyd loại bỏ độ cứng tạm thời. Phản ứng chuyển bicarbonat thành kết tủa carbonat không tan và được lọc bỏ. Natri carbonat được dùng chính xác để kết tủa triệt để độ cứng vĩnh cửu. Kỹ thuật phối hợp dung môi hỗn hợp được quy định rõ ràng trong từng công thức. Tỷ lệ propylen glycol, glycerin và ethanol được kiểm soát trong ngưỡng an toàn tuyệt đối. Sinh viên trực tiếp thực hành pha chế siro, hỗn dịch antacid và thuốc mỡ benzosali. Quy trình thao tác chuẩn giúp sinh viên khắc phục hiện tượng tương kỵ hóa dược. Mỗi bài thực hành đều có tiêu chí đánh giá thành phẩm rõ ràng và định lượng. Giải pháp này giúp chuẩn hóa tay nghề cho đội ngũ dược sĩ tương lai.

3.1. Kỹ thuật làm mềm nước và vận hành nồi cất

Quy trình xử lý nước cất bắt đầu bằng việc xác định chính xác độ cứng nguồn nước. Hóa chất calci hydroxyd và natri carbonat được tính toán liều lượng kỹ lưỡng. Sau khi khuấy đều hóa chất, nước cần được để yên để kết tủa lắng đọng hoàn toàn. Người vận hành tiến hành gạn hoặc lọc lấy phần nước trong trước khi đun. Nồi cất bằng thép không gỉ giúp bảo đảm độ tinh khiết và chống gỉ sét. Ống sinh hàn dạng xoắn ruột gà hoặc dạng đĩa giúp tăng tối đa diện tích ngưng tụ. Bình hứng bằng thủy tinh trung tính ngăn ngừa hiện tượng thôi nhiễm kiềm vào nước cất. Nước cất thu được phải bảo quản kín và dùng ngay trong vòng hai mươi bốn giờ.

3.2. Phương pháp phối hợp hỗn hợp dung môi

Hỗn hợp dung môi là giải pháp tối ưu cho dược chất ít tan trong môi trường nước. Hỗn hợp phối hợp nước cất với propylen glycol hoặc glycerin giúp cải thiện độ tan rõ rệt. Nhóm hoạt chất glycosid tim, barbiturat và kháng histamin thường ứng dụng công thức này. Dung môi hỗn hợp còn làm chậm quá trình thủy phân hoạt chất khi tiệt khuẩn nhiệt độ cao. Ethanol được dùng phải là loại mới cất, trung tính và có nồng độ kiểm soát dưới mười lăm phần trăm. Việc hòa tan hoạt chất cần tuân theo thứ tự phân cực của từng dung môi thành phần. Quy trình khuấy trộn nhẹ nhàng giúp hạn chế tạo bọt khí và tránh oxy hóa dược chất. Chế phẩm sau khi phối hợp đạt độ trong suốt và phân tán đồng nhất bền vững.

IV. Ứng dụng Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la

Qđ cđkt ngày tháng năm của trường cao đẳng y tế sơn la mang giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Bộ giáo trình trở thành cẩm nang kỹ thuật cho cán bộ y tế và sinh viên Dược. Kiến thức trong giáo trình được vận hành trực tiếp tại các khoa dược bệnh viện địa phương. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững nguyên tắc pha chế thuốc theo đơn và bào chế công nghiệp quy mô nhỏ. Việc làm chủ kỹ thuật điều chế siro, hỗn dịch, thuốc mỡ giúp sinh viên tự tin khi công tác. Nhà trường khẳng định uy tín đào tạo qua tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn hành nghề cao. Tài liệu cũng đóng góp vào công tác nghiên cứu khoa học và cải tiến quy trình bào chế. Sự chuẩn hóa văn bản tạo tiền đề mở rộng thêm các chuyên ngành y tế chất lượng cao. Các cơ sở y tế đánh giá cao tính thực tiễn và tính kỷ luật của sinh viên tốt nghiệp. Văn bản quyết định này là minh chứng cho nỗ lực nâng tầm giáo dục của tỉnh Sơn La. Việc duy trì chuẩn mực bào chế góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng dài lâu.

4.1. Chuyển giao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên được rèn luyện tác phong khoa học và kỹ năng thao tác chuẩn xác. Mười tám bài thực hành giúp sinh viên làm quen với thiết bị sản xuất hiện đại. Người học tự tay tính toán tỷ lệ tá dược, dung môi và hoạt chất trước khi phối chế. Kỹ năng kiểm tra chất lượng cảm quan của thuốc mỡ và siro được rèn luyện liên tục. Tinh thần trách nhiệm với từng liều thuốc được định hình rõ nét trong quá trình học tập. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhận ngay vị trí kỹ thuật viên bào chế. Khả năng thích ứng nhanh tại các nhà thuốc và xưởng sản xuất được các đơn vị sử dụng lao động ghi nhận tích cực. Đây là thước đo chuẩn xác nhất cho chất lượng đào tạo của nhà trường.

4.2. Chuẩn hóa chất lượng y tế tại địa phương

Văn bản pháp lý bảo đảm tính nhất quán trong quy trình đào tạo nhân lực ngành Dược. Nguồn nhân lực chất lượng cao bổ sung trực tiếp cho hệ thống y tế vùng Tây Bắc. Các trạm y tế cơ sở và bệnh viện tuyến huyện tiếp nhận đội ngũ cán bộ có tay nghề vững. Sự am hiểu sâu sắc về tương kỵ thuốc giúp ngăn ngừa tai biến điều trị tại cơ sở. Việc chuẩn hóa kiến thức dược phẩm đóng góp thiết thực vào công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Giáo trình còn là tài liệu tham khảo quý báu cho các khóa đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn. Giá trị học thuật của tài liệu khẳng định uy tín bền vững của nhà trường. Nhà trường tiếp tục giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo nhân lực y tế miền núi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho quá trình SDH. Không có giải phóng thì không có hòa tan hấp thu. Sự giải phóng dƣợc chất ra khỏi dạng thuốc phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ tá dƣợc, kỹ thuật bào chế và môi trƣờng giải phóng. Mỗi dƣợc chất đƣợc hấp thu tốt ở một vùng nhất định trong đƣờng tiêu hóa, nếu dƣợc chất không đƣợc giải phóng tại vùng hấp thu tối ƣu này, thì lƣợng hấp thu dƣợc chất sẽ giảm.

Ví dụ: viên aspirin pH8 bao tan trong ruột, nếu vỏ bao viên không rã trong đƣờng tiêu hóa thì dƣợc chất sẽ không đƣợc hấp thu. Hòa tan: dƣợc động học đã chứng minh, dƣợc chất muốn hấp thu qua màng sinh học, thì phải đƣợc hòa tan tại vùng hấp thu. Nhƣ vậy hấp thu phụ thuộc 2 yếu tố, quá trình giải phóng dƣợc chất và đặc điểm môi trƣờng hòa tan. Những dƣợc chất ít tan thƣờng có vấn đề về hấp thu vì chính bƣớc hòa tan là bƣớc hạn chế quá trình hấp thu.

Hấp thu: tốc độ và mức độ hấp thu phụ thuộc vào quá trình giải phóng và quá trình hòa tan dƣợc chất, đồng thời phụ thuộc vào đặc tính hấp thu của dƣợc chất và đặc điểm của vùng hấp thu. Nhƣ vậy, theo quan điểm SDH với một dƣợc chất nhất định, nhà bào chế có thể chủ động tác động vào quá trình giải phóng và hòa tan dƣợc chất nhằm điều tiết quá trình hấp thu để làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc. Đây cũng chính là mục đích của SDH bào chế. Sinh khả dụng (SKD) 23 SKD là đại lƣợng chỉ tốc độ và mức hấp thu dƣợc chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đƣa đến nơi tác dụng.

Nhƣ vậy, thuốc tiêm tĩnh mạch đƣợc coi là sinh khả dụng 100%. Một viên nén vitamin C có cùng hàm lƣợng với thuốc tiêm tĩnh mạch, nếu khi uống chỉ có 70% vitamin C đƣợc hấp thu vào tuần hoàn thì SKD của viên nén so với thuốc tiêm tĩnh mạch là 70%. Thực ra, hiệu quả điều trị của thuốc phụ thuộc vào lƣợng dƣợc chất tại nơi tác dụng (tại cơ quan đích). Hiện nay do chƣa có khả năng định lƣợng đƣợc dƣợc chất tại cơ quan đích, nên theo quan điểm của dƣợc động học ngƣời ta dựa vào nồng độ dƣợc chất trong máu để đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc trên cơ sở công nhận có sự tƣơng quan đồng biến giữa nồng độ dƣợc chất trong máu và nơi tác dụng.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh khả dụng gồm 2 yếu tố: sinh học và dƣợc học đã trình bày ở trên. Biện pháp để nâng cao sinh khả dụng của chế phẩm bào chế là trong quá trình thiết kế dạng thuốc, xây dựng công thức bào chế phải xem xét ảnh hƣởng của tất cả các yếu tố nói trên đến khả năng giải phóng – hòa tan – hấp thu của dƣợc chất nhằm tìm ra công thức bào chế tối ƣu nhất để phát huy cao nhất hiệu quả điều trị của thuốc, hạn chế tác dụng không mong muốn. Vị trí của môn bào chế Bào chế là môn học kỹ thuật, ứng dụng thành tựu của nhiều môn học cơ bản, cơ sở và nghiệp vụ của ngành ví dụ: Toán: tối ƣu đƣợc ứng dụng để thiết kế, thẩm định công thức và quy trình bào chế các dạng thuốc, thẩm định quy trình phân tích dƣợc chất trong dạng bào chế. Vật lý học, hóa học: đƣợc vận dụng để đánh giá tiêu chuẩn nguyên liệu và chế phẩm bào chế, để nghiên cứu độ ổn định, tuổi thọ của thuốc, để đánh giá sinh khả dụng, tƣơng đƣơng sinh học của thuốc, lựa chọn đồ bao gói và điều kiện bảo quản… Dƣợc liệu, dƣợc học cổ truyền: đƣợc vận dụng trong việc chế biến, đánh giá chất lƣợng các chế phẩm bào chế đi từ dƣợc liệu.

Sinh lý - giải phẫu, dƣợc động học: đƣợc vận dụng để nghiên cứu các giai đoạn sinh dƣợc học của dạng thuốc (vấn đề giải phóng, hòa tan và hấp thu dƣợc chất từ dạng bào chế). Dƣợc lực, dƣợc lâm sàng ứng dụng: để phối hợp dƣợc chất trong dạng bào chế, để hƣớng dẫn cho bệnh nhân sử dụng chế phẩm bào chế hợp lý an toàn và hiệu quả. Các quy chế, chế độ về hoạt động chuyên môn nghề nghiệp đƣợc vận dụng trong thiết kế, xin phép sản xuất và lƣu hành chế phẩm bào chế. 24 CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1.

Đối tƣợng nghiên cứu của môn học bào chế là gì? Câu 2. Thế nào là dạng bào chế? Trình bày tóm tắt cách phân loại dạng thuốc bào chế? Câu 3. Phân biệt chế phẩm bào chế và biệt dƣợc? Câu 4. Trình bày khái niệm sinh dƣợc học? Câu 5.

So sánh sinh khả dụng của thuốc tiêm và thuốc viên nén? Câu 6. Trình bày các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh khả dụng? 25 CHƢƠNG 2. DUNG DỊCH THUỐC  GIỚI THIỆU CHƢƠNG 2 Chƣơng 2 giới thiệu tổng quan về dung dịch thuốc, về khái niệm, ƣu nhƣợc điểm, thành phần, độ tan, dung môi, và kỹ thuật điều chế dung dịch thuốc. Và vận dụng đƣợc kiến thức đã học vào trong bào chế hƣớng dẫn sử dụng dung dịch thuốc hợp lý hiệu quả.

 MỤC TIÊU CHƢƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:  Về kiến thức: - Trình bày đƣợc định nghĩa, ƣu nhƣợc điểm, phân loại và các thành phần của dung dịch thuốc. - Trình bày đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến độ tan và tốc độ hòa tan của dƣợc chất. - Trình bày quy trình kỹ thuật chung điều chế dung dịch thuốc.  Về kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để điều chế đƣợc các dung dịch thuốc.

- Vận dụng kiến thức để hƣớng dẫn sử dụng dung dịch thuốc hợp lý hiệu quả  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Thể hiện đƣợc năng lực tự học, tự nghiên cứu trong học tập. - Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân và trong công tác chuyên môn.  PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƢƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƢƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chƣơng trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG 2 26 - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá:  Điểm kiểm tra thường xuyên: không có  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có 27 NỘI DUNG CHƢƠNG 2 1. Định nghĩa Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng, đƣợc điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dƣợc chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi. Dung dịch thuốc có thể dùng trong hoặc dùng ngoài.

Ƣu, nhƣợc điểm Dung dịch thuốc đƣợc dùng nhiều trong điều trị, với dạng thuốc khác do có nhiều ƣu điểm, khi sử dụng dƣới dạng dung dịch, dƣợc chất đƣợc hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn, vì trong dạng thuốc rắn, dƣợc chất phải trải qua giai đoạn hòa tan trong dịch cơ thể. Một dƣợc chất ở dạng dung dịch, khi tiếp xúc với niêm mạc không gây kích ứng nhƣ khi dùng dƣới dạng thuốc bột, thuốc viên (natri bromid, natri iodid, cloral hydrat. Tuy vậy trong dung dịch thuốc, dƣợc chất thƣờng có độ ổn định kém. Các phản ứng thủy phân, oxy hóa, racemic hóa, phản ứng tạo phức, cũng nhƣ sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, có thể là nguyên nhân phân hủy dƣợc chất.

Phân loại Phân loại theo cấu trúc hóa lý của dung dịch: dung dịch thật, dung dịch keo, dung dịch cao phân tử. Phân loại theo trạng thái tập hợp: dung dịch chất rắn trong chất lỏng, dung dịch chất lỏng trong chất rắn, dung dịch chất khí trong chất lỏng. Phân loại theo bản chất dung môi dùng pha dung dịch thuốc: dung dịch nƣớc, dung dịch dầu, dung dịch cồn. Phân loại theo xuất xứ công thức pha chế: dung dịch pha chế theo công thức theo quy định trong Dƣợc điển gọi là dung dịch dƣợc dụng.

Các dung dịch pha chế theo đơn của bác sỹ gọi là dung dịch pha chế theo đơn. Thành phần của dung dịch thuốc Dung dịch thuốc có hai hợp phần, thƣờng đƣợc gọi là dung môi và chất tan. Chất tan trong dung dịch thuốc bao gồm các dƣợc chất và các chất phụ, với các vai trò nhƣ sau: - Chất phụ ổn định (chống oxy hóa, chống thủy phân. - Chất làm tăng độ tan.

- Chất bảo quản (chống vi khuẩn nấm mốc). - Chất tạo hệ đệm pH, chất điều chỉnh pH (đảm bảo độ ổn định, sinh khả dụng của thuốc tránh kích ứng. - Các chất đẳng trƣơng (thƣờng dùng trong dung dịch thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt). 28 Các dung môi đƣợc lựa chọn cho dung dịch thuốc, tùy theo mục đích, tác dụng điều trị và đƣờng dùng thuốc.

Độ tan của chất tan và nồng độ dung dịch Độ tan của một chất trong một dung môi, ở một điều kiện nhiệt độ, áp suất xác định, là tỷ lệ giữa lƣợng chất tan và lƣợng dùng môi, của dung dịch bão hoà chất tan trong dung môi đã cho, khi quá trình hoà tan đã đạt đến trạng thái cân bằng (số phân tử hoà tan vào dung dịch bằng số phân tử đƣợc kết tinh lại từ dung dịch). Độ tan của một dƣợc chất, đƣợc qui ƣớc theo lƣợng tối thiểu số mililit dung môi cần thiết để làm tan một gam dƣợc chất. Theo DĐVN III, dùng các cách gọi quy ƣớc sau đây về độ tan. Cách gọi quy ƣớc vế độ tan của dƣợc chất Lƣợng dung môi cần thiết (ml) Cách gọi để hoà tan 1g dƣợc chất Rất dễ tan Không quá 1ml Dễ tan Từ 1 đến 10ml Tan đƣợc Từ 10 đến 30ml Ít tan Từ 30 đền 100ml Khó tan Tử 100 đến 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Bùi Thành Dương, Đồng Văn Thành (2023), Giáo trình Bào chế, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Sơn La.
APA 7
Bùi, T. D., & Đồng, V. T. (2023). Giáo trình Bào chế [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/qd-cdkt-ngay-thang-nam-cua-truong-cao-dang-y-te-son-la/9883483344
IEEE
T. D. Bùi and V. T. Đồng, "Giáo trình Bào chế," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Sơn La, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/qd-cdkt-ngay-thang-nam-cua-truong-cao-dang-y-te-son-la/9883483344

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Giáo trình Bào chế ngành Dược hệ cao đẳng của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La năm 2023 cung cấp cho sinh viên hệ thống lý thuyết cốt lõi và kỹ năng thực hành điều chế các dạng thuốc thông dụng. Tài liệu giúp người học nắm vững nguyên tắc phối chế, kiểm tra chất lượng thành phẩm và hạn chế sai sót chuyên môn. Để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thu, sinh viên nên kết hợp học hỏi <strong>kiến thức dược lý cơ bản</strong> nhằm hiểu rõ cơ chế tác động của dược chất. Đồng thời, việc tìm hiểu thêm các <strong>quy trình sản xuất dược phẩm</strong> hiện đại và đối chiếu theo <strong>chuẩn đào tạo cao đẳng y</strong> sẽ tạo tiền đề vững chắc cho hành trang nghề nghiệp sau này.