Giáo trình môn Bệnh học ngành Cao đẳng Dược của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La năm 2020

Tổng hợp kiến thức bệnh học đại cương và chuyên khoa y học. Tài liệu cung cấp cơ chế bệnh sinh, triệu chứng cùng phương pháp chẩn đoán điều trị chuẩn xác.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế Sơn La

Chuyên ngành

Dược

Tác giả

Lường Thị Hà, Đoàn Thị Hồng Thúy, Phạm Hồng Thắng và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2020

207
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về môn bệnh học trong hệ thống y khoa hiện đại

Bệnh học giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chương trình đào tạo y khoa. Môn học tập trung phân tích những thay đổi về hình thái, sinh hóa và chức năng sinh lý của cơ thể khi mắc bệnh. Sinh viên y dược tiếp cận hệ thống kiến thức toàn diện từ nội khoa, ngoại khoa đến nhi khoa và truyền nhiễm. Môn học trang bị nền tảng lý luận vững chắc về sự hình thành tổn thương tế bào. Mọi bệnh lý đều bắt nguồn từ những tổn thương vi mô trước khi biểu hiện ra ngoài cơ thể. Người học phân biệt rõ ràng giữa trạng thái sinh lý bình thường và trạng thái bệnh lý bất thường. Việc hiểu đúng bản chất bệnh giúp nâng cao năng lực chuyên môn lâm sàng. Các chương trình giảng dạy y dược luôn coi đây là môn học bắt buộc hàng đầu. Kiến thức bệnh học loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính trong thực hành khám chữa bệnh. Đội ngũ y tế nhờ đó áp dụng đúng các phác đồ chuẩn y khoa. Giáo trình cung cấp cái nhìn xuyên suốt từ nguyên nhân sâu xa đến hậu quả thực thể. Điều này bảo đảm tính an toàn cao nhất trong quyết định lâm sàng và cấp phát dược phẩm.

1.1. Khái niệm và mục tiêu đào tạo cốt lõi

Bệnh học là ngành học chuyên sâu nghiên cứu bản chất các trạng thái bệnh lý. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là cung cấp nhận thức chuẩn xác về nguyên nhân sinh bệnh. Môn học giải thích chi tiết các biến đổi bất thường của mô và cơ quan. Sinh viên cần nhận diện kịp thời triệu chứng lâm sàng đặc thù. Quá trình tiếp thu lý thuyết luôn song hành với rèn luyện tư duy phân tích triệu chứng. Người học nắm vững diễn tiến phát triển của từng bệnh cảnh cụ thể. Nhờ đó, người học tránh được những sai lầm trong nhận định ban đầu. Môn học xây dựng ý thức kỷ luật nghề nghiệp nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn chẩn đoán được hướng dẫn khoa học, chi tiết và có hệ thống logic chặt chẽ.

1.2. Vai trò đối với nhân viên y tế và dược sĩ

Kiến thức bệnh học đóng vai trò then chốt đối với mọi cán bộ y tế. Dược sĩ cần nắm vững bệnh học để tư vấn sử dụng thuốc an toàn. Bác sĩ dựa vào nền tảng này để đưa ra chỉ định chính xác. Sự kết hợp giữa hiểu biết dược lý và bệnh học giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Người làm công tác y tế giảm thiểu tối đa các tương tác thuốc bất lợi. Khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu chuyển nặng của bệnh nhân được nâng cao. Mối quan hệ tương hỗ giữa lâm sàng và cận lâm sàng trở nên rõ ràng. Đội ngũ nhân viên tự tin hơn trong các quyết định can thiệp khẩn cấp. Nền tảng này bảo vệ sức khỏe cộng đồng hiệu quả và bền vững.

II. Phân tích cơ chế bệnh sinh và triệu chứng bệnh học thường gặp

Cơ chế bệnh sinh là trọng tâm nghiên cứu để hiểu rõ sự phát triển của bệnh tật. Quá trình bệnh lý thường khởi phát từ các tác nhân sinh học, vật lý, hóa học hoặc rối loạn miễn dịch. Tế bào phản ứng lại bằng cách thích nghi, thoái hóa hoặc hoại tử. Những biến đổi hình thái này dẫn tới rối loạn chức năng của các cơ quan trọng yếu. Bệnh nhân sẽ biểu hiện các hội chứng lâm sàng đặc trưng qua từng giai đoạn. Thí dụ điển hình là phản ứng viêm, tắc nghẽn mạch máu hoặc suy giảm chức năng bài tiết. Nhận diện chuẩn xác triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể có ý nghĩa quyết định. Các biểu hiện như khó thở, tụt huyết áp hay đau thắt ngực phản ánh mức độ thương tổn nghiêm trọng. Việc phân loại bệnh theo chuyên khoa giúp hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học. Các mặt bệnh nội khoa thường diễn tiến âm thầm nhưng kéo dài và phức tạp. Ngược lại, bệnh ngoại khoa và cấp cứu thường xảy ra đột ngột, đe dọa tính mạng. Bác sĩ phải liên tục theo dõi sát sao từng thay đổi nhỏ trên cơ thể bệnh nhân. Phân tích bệnh học chính xác là chìa khóa then chốt ngăn ngừa các biến chứng tử vong.

2.1. Nhóm bệnh nội khoa mạn tính và chuyển hóa

Bệnh nội khoa mạn tính ngày càng gia tăng trong đời sống hiện đại. Các ví dụ phổ biến gồm tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đặc điểm chung của nhóm bệnh này là diễn tiến chậm và kéo dài suốt đời. Cơ chế bệnh sinh thường liên quan đến xơ vữa động mạch hoặc kháng insulin. Triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn đầu thường mờ nhạt và khó nhận biết. Khi bệnh tiến triển nặng, các cơ quan đích như tim, thận, não sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Việc theo dõi chỉ số huyết áp và đường huyết định kỳ là yêu cầu bắt buộc. Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ dùng thuốc và thay đổi lối sống hàng ngày. Nhận thức đúng về bệnh giúp giảm đáng kể nguy cơ biến chứng tàn phế.

2.2. Nhóm bệnh lý cấp tính và cấp cứu ngoại khoa

Các bệnh lý cấp cứu đòi hỏi phản ứng y khoa nhanh và chuẩn xác. Phản vệ, nhồi máu cơ tim cấp và chấn thương sọ não đe dọa trực tiếp mạng sống. Cơ chế tổn thương diễn ra dồn dập trong thời gian rất ngắn. Hiện tượng tụt huyết áp, co thắt phế quản và hoại tử cơ tim xuất hiện cấp tính. Bệnh ngoại khoa như viêm ruột thừa hay tắc ruột cơ học đòi hỏi can thiệp phẫu thuật kịp thời. Sự chậm trễ trong cấp cứu sẽ dẫn tới sốc nhiễm khuẩn và tử vong. Nhân viên y tế phải đánh giá sinh hiệu liên tục qua từng phút. Kỹ năng nhận định triệu chứng đe dọa sinh mạng là điều kiện sống còn. Mọi quy trình xử trí đều cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn chuyên môn.

III. Phương pháp chẩn đoán cùng hướng xử trí trong bệnh học cơ sở

Quy trình giải quyết vấn đề y khoa dựa trên nguyên tắc chẩn đoán sớm và xử trí toàn diện. Bác sĩ kết hợp linh hoạt giữa khám lâm sàng tỉ mỉ và chỉ định xét nghiệm phù hợp. Các công cụ cận lâm sàng như điện tâm đồ, men tim hay chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò then chốt. Dữ liệu khách quan giúp định danh bệnh lý chính xác trong thời gian ngắn. Phác đồ điều trị được cá nhân hóa theo từng đối tượng bệnh nhân cụ thể. Đối với trường hợp cấp cứu, nguyên tắc ưu tiên hàng đầu là bảo vệ hô hấp và tuần hoàn. Adrenalin và liệu pháp oxy luôn sẵn sàng cho các ca suy hô hấp hoặc sốc phản vệ. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, can thiệp ngoại khoa được tiến hành khẩn cấp khi có chỉ định. Kỹ thuật sơ cứu cố định gãy xương và cầm máu ban đầu giảm thiểu đáng kể di chứng lâu dài. Kiểm soát nhiễm khuẩn cùng cân bằng nước điện giải bảo đảm an toàn sinh mạng. Mọi can thiệp y khoa đều đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối từ đội ngũ điều trị. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chuyên khoa nâng cao tỷ lệ hồi phục cho người bệnh.

3.1. Các kỹ thuật xét nghiệm và cận lâm sàng thiết yếu

Xét nghiệm cận lâm sàng cung cấp bằng chứng khách quan cho chẩn đoán bệnh học. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo ghi nhận dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim ngay tức thì. Định lượng men tim Troponin và creatine kinase khẳng định mức độ tổn thương hoại tử. Siêu âm tim và chụp X-quang phổi hỗ trợ đánh giá cấu trúc giải phẫu của các cơ quan. Các xét nghiệm sinh hóa máu phân tích chi tiết chức năng gan và thận. Công thức máu toàn phần giúp phát hiện tình trạng nhiễm trùng hoặc thiếu máu cấp. Bác sĩ dựa vào kết quả cận lâm sàng để điều chỉnh liều thuốc điều trị phù hợp. Việc thực hiện xét nghiệm kịp thời bảo đảm đưa ra quyết định lâm sàng chuẩn xác.

3.2. Phác đồ xử trí cấp cứu và nguyên tắc điều trị

Xử trí cấp cứu tuân theo các phác đồ chuẩn hóa nhằm tối ưu thời gian vàng. Trong phản vệ, Adrenalin tiêm bắp là thuốc đầu tay bắt buộc sử dụng ngay lập tức. Liều lượng thuốc và tốc độ truyền dịch được kiểm soát nghiêm ngặt theo cân nặng. Bệnh nhân tụt huyết áp cần được bù dịch nhanh bằng dung dịch natriclorid đẳng trương. Các biện pháp hỗ trợ hô hấp bao gồm thở oxy qua mặt nạ hoặc đặt nội khí quản. Đối với ngừng hô hấp tuần hoàn, kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực phải tiến hành liên tục. Việc phân tầng nguy cơ giúp định hướng can thiệp chuyên sâu kịp thời. Nhân viên y tế theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn để điều chỉnh can thiệp liên tục.

IV. Kết luận giá trị ứng dụng thực tiễn của môn bệnh học y dược

Môn bệnh học là trụ cột tri thức không thể thiếu trong toàn bộ hệ thống y tế hiện đại. Môn học liên kết chặt chẽ khoa học cơ bản với kỹ năng giải quyết tình huống lâm sàng thực tế. Việc thông hiểu cơ chế sinh bệnh nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế và dược sĩ. Kiến thức bệnh lý giúp nhân viên y tế cảnh giác trước các diễn tiến phức tạp của bệnh tật. Năng lực nhận diện sớm triệu chứng nguy hiểm giúp cứu sống người bệnh trong thời gian vàng. Đồng thời, tư duy bệnh học chuẩn mực hỗ trợ sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế. Đội ngũ y tế tự tin thực hiện các can thiệp sơ cấp cứu ban đầu chính xác và hiệu quả. Việc liên tục cập nhật các kiến thức bệnh lý mới đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao. Các cơ sở đào tạo y dược luôn chú trọng nâng cao chất lượng thực hành môn học này. Sự thành thạo kiến thức bệnh học tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao y đức và kỹ năng nghề nghiệp. Đây chính là kim chỉ nam cho sự phát triển y tế bền vững.

4.1. Ứng dụng thực hành lâm sàng và sử dụng thuốc

Hiểu biết sâu sắc về bệnh học thúc đẩy việc chỉ định điều trị an toàn và chính xác. Dược sĩ dựa vào diễn tiến bệnh để phân tích tương tác và tác dụng phụ của thuốc. Cán bộ y tế cá nhân hóa liều lượng dựa trên mức độ suy giảm chức năng gan thận. Sự phối hợp thuốc hợp lý giúp hạn chế tối đa nguy cơ kháng kháng sinh trong cộng đồng. Trong thực hành điều trị, việc nắm chắc triệu chứng bệnh giúp đánh giá mức độ đáp ứng thuốc. Người bệnh nhận được sự chăm sóc toàn diện nhờ phác đồ can thiệp chuẩn y khoa. Năng lực thực hành vững vàng củng cố niềm tin của cộng đồng đối với hệ thống y tế.

4.2. Định hướng cập nhật tri thức y khoa hiện đại

Khoa học y sinh liên tục ghi nhận nhiều tiến bộ mới về cơ chế phân tử của bệnh tật. Đội ngũ y tế cần chủ động cập nhật các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị quốc tế. Việc học tập suốt đời bảo đảm năng lực chuyên môn luôn bắt kịp xu hướng phát triển chung. Các nghiên cứu bệnh học tế bào mở ra triển vọng tiếp cận y học chính xác. Thầy thuốc và dược sĩ cần thường xuyên tham gia các khóa đào tạo liên tục. Nền tảng kiến thức bệnh học vững chắc là bàn đạp để tiếp thu công nghệ y tế tiên tiến. Sự nâng cấp chuyên môn liên tục góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân toàn diện và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026
Bệnh học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu thời kỳ lui bệnh bằng một đợt đi tiểu nhiều, nƣớc tiểu trong, vàng da hết dần các xét nghiệm dần trở về sau 3-4 tháng. Viêm gan B tiến triển thành mạn tính 5 - 10 %. Một số thể l m sàng khác 3.Thể không vàng da + Lâm sàng: Có thể có mệt mỏi, chán ăn, đau cơ. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Anti-HBc IgM (+) và HBsAg (+/-).Thể vàng da kéo dài + Lâm sàng: Có các triệu chứng lâm sàng giống nhƣ thể điển hình, k m theo có ngứa.

Tình trạng vàng da thƣờng kéo dài trên 6 tuần, có khi 3-4 tháng. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+). Thể viêm gan tối cấp + Lâm sàng: Ngƣời bệnh có biểu hiện suy gan cấp k m theo các biểu hiện của bệnh lý não gan. + Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp, HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+), thời gian đông máu kéo dài, giảm tiêu cầu.

Chẩn đoán xác định Cần dựa vào: - Yếu tố dịch tễ: Có tiền sử truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng từ 4 tuần đến 6 tháng; Mẹ mang virus viêm gan B. - Biểu hiện lâm sàng: Có thể có các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, vàng da, tiểu ít sẫm màu, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, phân bạc màu. 21 - Xét nghiệm: + Hủy hoại tế bào gan (AST, ALT tăng cao (thƣờng tăng trên 5 lần so với giá trị bình thƣờng). + Ứ mật: Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp.

+ Suy tế bào gan + Phản ứng viêm + Dấu ấn viêm gan do virus B: HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+) 4. Chẩn đoán ph n biệt - Cần phân biệt với các loại viêm gan khác nhƣ: Viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virut khác (viêm gan virus A, viêm gan virus E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rƣợu… - Các nguyên nhân gây vàng da khác: + Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết. + Vàng da do tắc mật cơ học: U đầu tụy, u đƣờng mật, sỏi đƣờng mật,… 5. Thể thông thƣờng Chủ yếu là h trợ: - Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời kỳ có triệu chứng lâm sàng.

- Hạn chế ăn chất béo, kiêng rƣợu bia, tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan. - Xem xét nuôi dƣỡng bằng đƣờng tĩnh mạch nếu cần thiết. - Có thể sử dụng các thuốc bổ trợ gan. - Truyền dịch đẳng trƣơng: Glucose 5%; NaCl 0.9% , Ringer Lactat - Tăng bền vững tế bào gan: Fortec; Legalon….

- Các Vitamin nhóm B - Nhuận mật: Sorbitol, nhân trần, Duphalac - Thuốc lợi tiểu: Furocemide, Spironolacton 5. Thể nặng - Truyền đƣờng, Acid amin không có nhân thơm (nếu có) - Điều chỉnh thăng bằng kiềm toan - Nếu có rối loạn đông máu tùy từng mức độ có thể can thiệp tiêm Vitamin K; Plasma tƣơi;… - Giảm Amoniac: + Thụt tháo hoặc dùng Neomycin (hoặc Lactulose) đƣờng uống. + Đƣờng tĩnh mạch bằng Phylorpa, Hepamez. 22 - Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giƣờng.

- Nếu hôn mê chống phù não tích cực, h trợ chức năng sống khi cần; Hạn chế chế độ dinh dƣỡng nhiều đạm. - Có thể cân nhắc sử dụng thuốc kháng virus đƣờng uống. + Lamivudine (100mg/ngày) sử dụng cho ngƣời bệnh xơ gan mất bù, phụ nữ mang thai. + Adefovir dùng phối hợp với Lamivudine khi có kháng thuốc.

Phòng bệnh 6. Phòng chủ động - Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho tất cả trẻ em trong vòng 24 giờ sau sinh và các m i tiếp theo lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi theo chƣơng trình tiêm chủng mở rộng. - Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho các đối tƣợng chƣa bị nhiễm HBV. Cần xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trƣớc khi tiêm phòng vắc xin.

- Tiêm vắc xin viêm gan virus B cho nhân viên y tế. Phòng l y truyền từ mẹ sang con - Nếu mẹ mang thai có HBsAg (+): Tiêm vắc xin viêm gan virus B liều sau sinh cho trẻ theo chƣơng trình tiêm chủng mở rộng và phối hợp với tiêm kháng thể kháng HBV cho trẻ. Nên tiêm cùng thời điểm nhƣng ở hai vị trí khác nhau. Sau đó tiêm đầy đủ các liều vắc xin viêm gan virus B cho trẻ theo quy định của chƣơng trình tiêm chủng mở rộng.

- Nếu mẹ mang thai có HBV-DNA > 106 Copies/ml (200.000 IU/mL): Dùng thuốc kháng virus (Lamivudine hoặc Tenofovir) từ 3 tháng cuối của thai kỳ. Xét nghiệm lại HBV DNA sau sinh 3 tháng để quyết định ngừng thuốc hoặc tiếp tục điều trị nếu mẹ đủ tiêu chuẩn điều trị. Theo dõi sát ngƣời mẹ để phát hiện viêm gan bùng phát. Phòng không đặc hiệu - Sàng lọc máu và chế phẩm máu.

- Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích qua da khác. - Tình dục an toàn. - Tránh tiếp xúc với máu và các dịch tiết của ngƣời bệnh nhiễm HBV. - Thực hiện phòng ngừa chuẩn giống các bệnh lây truyền qua đƣờng máu.

CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1. Trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm gan B cấp? Câu 2. Trình bày cách điều trị và các biện pháp phòng bệnh viêm gan B cấp? 23 BÀI 3. PHẢN VỆ  GIỚI THIỆU BÀI 3 Bài 3 là bài giới thiệu tổng quan chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt phản vệ và chẩn đoán mức độ phản vệ và phác đồ xử trí phản vệ.

MỤC TIÊU BÀI 3 Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:  Về kiến thức: - Trình bày đƣợc chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt phản vệ. - Trình bày đƣợc chẩn đoán mức độ phản vệ và phác đồ xử trí phản vệ.  Về kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học vào lâm sàng. - Liên hệ đƣợc kiến thức đã học vào công tác dƣợc; tuyên truyền đƣợc cho ngƣời bệnh các kiến thức cơ bản về cách điều trị phản vệ  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Chủ động thực hiện đƣợc việc tƣ học, nghiên cứu trong công tác chuyên môn và trong thực tập lâm sàng.

- Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân.  PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, trực quan). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi lượng giá ở bài 3 và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3 - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá:  Điểm kiểm tra thường xuyên: không có  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có 24 NỘI DUNG BÀI 3 1.

Đại cƣơng Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng. Chẩn đoán phản vệ 2. Triệu chứng gợi ý Nghĩ đến phản vệ là khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau: - Mày đay, phù mạch nhanh. - Khó thở, tức ngực, thở rít.

- Đau bụng hoặc nôn. - Tụt huyết áp hoặc ngất. - Rối loạn ý thức. Các bệnh cảnh l m sàng 2.

Bệnh cảnh lâm sàng 1 - Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau: + Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít). + Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện không tự chủ…).Bệnh cảnh lâm sàng 2 - Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi ngƣời tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ. + Biểu hiện ở da, niêm mạc: Mày đay, phù mạch, ngứa. + Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít).

+ Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng…). Bệnh cảnh lâm sàng 3 - Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà ngƣời bệnh đã từng bị dị ứng. + Trẻ em: Giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) hoặc tụt huyết áp tân thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg). + Ngƣời lớn: Huyết áp tâm thu 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu.

Chẩn đoán ph n biệt - Các trƣờng hợp sốc: Sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn. - Tai biến mạch máu não. 25 - Các nguyên nhân đƣờng hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm). - Các bệnh lý ở da: Mày đay, phù mạch.

- Các bệnh lý nội tiết: Cơn bão giáp trạng, hạ đƣờng máu. - Các ngộ độc: Rƣợu, Opiat, Histamin. Chẩn đoán mức độ Lƣu ý mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không tuân theo tuần tự 4. Nhẹ (độ I) Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dƣới da và niêm mạc ban đỏ mày đay, ngứa, phù mạch.

Nặng (độ II) Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan: - Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh. - Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nƣớc m i. - Đau bụng, nôn, ỉa chảy. - Huyết áp chƣa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.

Nguy kịch (độ III) Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn nhƣ sau: - Đƣờng thở: Thở rít thanh quản, phù thanh quản. - Thở: Thở nhanh, khò kh , tím tái, rối loạn nhịp thở… - Rối loạn ý thức: Vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn. - Tuần hoàn: Sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp. Ngừng tuần hoàn (độ IV) Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn.

Nguyên tắc chung: - Tất cả các trƣờng hợp phản vệ phải đƣợc phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại ch và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ. - Bác sĩ, điều dƣỡng, kỹ thuật viên nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lường Thị Hà, Đoàn Thị Hồng Thúy, Phạm Hồng Thắng, Tòng Thị Thanh, Hà Thị Thu Trang, Vì Minh Phương (2020), Bệnh học, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Sơn La.
APA 7
Lường, T. H., Đoàn, T. H. T., Phạm, H. T., Tòng, T. T., Hà, T. T. T., & Vì, M. P. (2020). Bệnh học [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/benh-hoc/9443643367
IEEE
T. H. Lường, T. H. T. Đoàn, H. T. Phạm, T. T. Tòng, T. T. T. Hà, and M. P. Vì, "Bệnh học," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Sơn La, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/benh-hoc/9443643367

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Giáo trình môn Bệnh học ngành Cao đẳng Dược của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La năm 2020 cung cấp nền tảng kiến thức bệnh học đại cương và chuyên khoa thiết yếu cho sinh viên ngành dược. Tài liệu làm rõ triệu chứng, nguyên nhân cùng cơ chế sinh bệnh, giúp người học nâng cao tư duy dùng thuốc an toàn, hợp lý và tư vấn điều trị tối ưu. Bên cạnh các bệnh lý nội khoa phức tạp như <strong>điều trị suy gan cấp</strong>, sinh viên còn có thể tra cứu thêm kiến thức chuyên sâu về <strong>điều dưỡng bệnh truyền nhiễm</strong>. Sự kết hợp giữa bệnh học và <strong>giáo trình điều dưỡng cơ bản</strong> sẽ tạo tiền đề vững chắc cho công tác chăm sóc sức khỏe lâm sàng.