Giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm dành cho Cao đẳng Dược - Cao đẳng Y tế An Giang 2022

Giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm trường Cao đẳng Y tế An Giang cung cấp kiến thức quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa và kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế An Giang

Chuyên ngành

Dược

Tác giả

Lâm Thuận Từ, Mạch Minh Tường

Thể loại

Giáo trình

2022

250
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm Cao đẳng Y tế An Giang

Giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm do Khoa Dược, Trường Cao đẳng Y tế An Giang biên soạn theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT. Đây là tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ chương trình đào tạo sinh viên Cao đẳng Dược chính quy. Học phần có khối lượng 5 đơn vị học trình, gồm 45 giờ lý thuyết và 60 giờ thực hành. Nội dung trang bị toàn diện kiến thức kiểm tra chất lượng dược phẩm, công tác tiêu chuẩn hóa và kỹ thuật kiểm nghiệm theo quy chuẩn Dược điển Việt Nam V. Chương trình học tập trung rèn luyện tư duy thực chứng và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp. Sinh viên tiếp cận các nguyên tắc kiểm tra chất lượng thuốc từ khâu nguyên liệu ban đầu, chế bán thành phẩm đến thành phẩm lưu hành. Môn học liên kết chặt chẽ kiến thức hóa phân tích và các môn cơ sở ngành. Năng lực thực hành kiểm nghiệm bảo đảm thuốc đạt hiệu quả điều trị cao và an toàn tuyệt đối. Giáo trình đặt nền tảng vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các trung tâm kiểm nghiệm và nhà máy dược phẩm.

1.1. Mục tiêu và cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình kiểm nghiệm gồm 10 bài lý thuyết và 10 bài thực hành chuyên sâu. Phần đại cương từ bài 1 đến bài 4 chiếm 24 giờ giảng dạy. Phần này tập trung vào hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng, công tác tiêu chuẩn và hệ thống Dược điển. Phần chuyên ngành từ bài 5 đến bài 10 gồm 21 giờ. Nội dung trình bày quy định kiểm nghiệm cho từng dạng bào chế riêng biệt. Sinh viên học cách tra cứu tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam hiện hành. Học phần thực hành cung cấp 60 giờ thao tác trực tiếp tại phòng thí nghiệm. Sinh viên thực hiện các phản ứng định tính, thử giới hạn tạp chất và định lượng hoạt chất. Chương trình rèn luyện tính chuẩn xác, khách quan và kỹ năng vận hành thiết bị phân tích hiện đại.

1.2. Khung tài liệu tham khảo và tính pháp lý

Giáo trình được biên soạn dựa trên nguồn tài liệu chuẩn mực của ngành y tế. Nguồn tham khảo chủ yếu gồm Dược điển Việt Nam V và các giáo trình đào tạo dược sĩ đại học uy tín. Ban biên soạn kế thừa công trình kiểm nghiệm dược phẩm của các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành. Văn bản ban hành kèm quyết định hành chính có giá trị pháp lý cao trong khuôn khổ nhà trường. Toàn bộ nội dung tuân thủ nghiêm ngặt Luật Dược và quy định bảo mật hồ sơ chuyên môn. Tài liệu phục vụ mục đích đào tạo nội bộ và nghiên cứu khoa học. Mọi hành vi sao chép nhằm mục đích thương mại không lành mạnh đều bị nghiêm cấm. Việc chuẩn hóa tài liệu giúp sinh viên nắm bắt quy chuẩn kiểm định thống nhất và chính xác.

II. Thách thức kiểm nghiệm dược phẩm tại Cao đẳng Y tế An Giang

Kiểm tra chất lượng dược phẩm đối mặt nhiều yếu tố phức tạp trong thực tiễn y tế. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc gồm sự thiếu tuân thủ các nguyên tắc GMP, GLP, GSP, GDP và GPP. Rủi ro nhầm lẫn trong quá trình sản xuất hoặc dán nhãn sai quy cách có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nhiều cơ sở sản xuất thiếu trang thiết bị kiểm định hiện đại nhưng vẫn vội vàng đưa sản phẩm ra thị trường. Điều này gây nguy hiểm lớn cho sức khỏe cộng đồng và gây khó khăn cho công tác giám sát. Bên cạnh đó, điều kiện lưu trữ tại kho không đạt chuẩn làm hoạt chất biến tính nhanh chóng. Nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng không phù hợp làm giảm tuổi thọ chế phẩm dược phẩm. Vấn nạn thuốc giả, thuốc nhái nhãn hiệu và thuốc kém hàm lượng diễn biến tinh vi. Công thức bào chế chưa tối ưu hoặc nghiên cứu độ ổn định chưa thấu đáo cũng khiến thuốc suy giảm hoạt lực theo thời gian. Do đó, công tác phân tích và kiểm định đòi hỏi kỹ thuật cao cùng quy trình giám sát nghiêm ngặt từ khâu thu thập thông tin đến đánh giá mẫu thử.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc

Sự suy giảm chất lượng thuốc xuất phát từ nhiều nguyên nhân kỹ thuật và quản lý. Vi phạm quy chuẩn bảo quản GSP khiến thuốc bị phân hủy hoặc ẩm mốc. Sai sót trong định lượng nguyên liệu tạo ra sản phẩm không đạt chuẩn hàm lượng cho phép. Bao bì đóng gói không kín làm tăng tốc độ oxy hóa các hợp chất nhạy cảm. Quá trình dán nhãn sai lệch gây nhầm lẫn liều dùng nguy hiểm cho bệnh nhân. Thiếu sót trong nghiên cứu độ bền vững làm chế phẩm tách lớp hoặc biến màu trước hạn dùng. Phân tích rõ từng nguy cơ giúp kiểm nghiệm viên nhận diện nhanh dấu hiệu bất thường. Đây là cơ sở then chốt để đưa ra kết luận kiểm nghiệm chính xác.

2.2. Phân biệt thuốc đạt chuẩn thuốc kém chất lượng và thuốc giả

Nhận diện chính xác bản chất mẫu thuốc là trách nhiệm cốt lõi của kiểm nghiệm viên. Thuốc đạt chất lượng phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn đã đăng ký với cơ quan quản lý y tế. Thuốc kém chất lượng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do lỗi sản xuất hoặc bảo quản sai quy định. Thuốc giả mạo được sản xuất có chủ đích nhằm lừa dối người tiêu dùng về tên gọi hoặc nguồn gốc. Thuốc giả thường không chứa hoạt chất hoặc chứa hoạt chất không đúng hàm lượng công bố. Kiểm nghiệm viên cần kết hợp cảm quan bên ngoài với các phép thử lý hóa chuyên sâu. Kỹ năng phân biệt giúp loại bỏ kịp thời các sản phẩm nguy hại ra khỏi hệ thống phân phối thuốc.

III. Phương pháp kiểm nghiệm dược phẩm của Cao đẳng Y tế An Giang

Giáo trình thiết lập hệ thống phương pháp kiểm nghiệm khoa học cho từng dạng bào chế cụ thể. Kiểm nghiệm viên phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật lấy mẫu đại diện để đảm bảo tính khách quan. Quy trình lấy mẫu chia rõ theo thể trạng lỏng, bán rắn hoặc bột rắn. Dụng cụ lấy mẫu phải được khử trùng sạch sẽ và có kích thước phù hợp với độ nhớt của dung dịch. Các bước thao tác bao gồm kiểm tra nhãn mác, ghi nhận bất thường, lấy mẫu theo phương thẳng đứng và niêm phong cẩn mật. Toàn bộ thông tin lấy mẫu được lưu hồ sơ theo Luật Lưu trữ hiện hành. Sau giai đoạn lấy mẫu, sinh viên tiến hành các phép thử hóa lý và vi sinh theo quy chuẩn Dược điển. Kỹ thuật định tính giúp xác minh chính xác hoạt chất có trong công thức. Phép thử giới hạn tạp chất giúp phát hiện các chất độc hại phát sinh trong quá trình điều chế. Phép thử định lượng xác định chính xác nồng độ hoạt chất bằng chuẩn độ thể tích hoặc quang phổ hấp thụ. Các dạng thuốc viên nén, viên nang, thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt đều có chỉ tiêu kiểm tra độ rã, độ đồng đều khối lượng và độ vô khuẩn.

3.1. Kỹ thuật lấy mẫu chế phẩm lỏng và nguyên liệu bột

Quy trình lấy mẫu chất lỏng đòi hỏi ống lấy mẫu thích hợp với độ nhớt từng sản phẩm. Kiểm nghiệm viên kiểm tra kỹ nhãn mác và ghi nhận mọi dấu hiệu tẩy xóa bất thường. Ống lấy mẫu được ấn từ từ theo phương thẳng đứng qua các lớp dung dịch đã khuấy đều. Rút ống mẫu ra, gạt sạch chất lỏng bám bên ngoài và chuyển vào bình chứa chuyên dụng. Thao tác lặp lại nhiều lần để có đủ lượng mẫu phân tích và mẫu lưu kho. Bình mẫu được niêm phong và dán nhãn 'đã lấy mẫu' trước khi chuyển giao. Đối với nguyên liệu dạng bột, quy trình sử dụng dụng cụ xiên lấy mẫu đa điểm để bảo đảm tính đại diện của toàn bộ lô hàng.

3.2. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm các dạng bào chế đặc thù

Mỗi dạng thuốc đòi hỏi bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp phân tích riêng biệt. Viên nén và viên nang bắt buộc kiểm tra độ rã, độ hòa tan và độ đồng đều khối lượng. Thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền yêu cầu độ vô khuẩn tuyệt đối và chỉ tiêu nội độc tố vi khuẩn. Thuốc nhỏ mắt và thuốc xịt mũi lỏng phải kiểm tra độ trong, giới hạn kích thước tiểu phân và độ đẳng trương. Thuốc mỡ dùng trên da cần đánh giá độ đồng nhất và giới hạn nhiễm khuẩn. Thuốc nguồn gốc dược liệu đòi hỏi định tính hoạt chất thực vật và kiểm tra dư lượng kim loại nặng. Kiểm nghiệm viên đối chiếu kết quả thực nghiệm với tiêu chuẩn Dược điển để kết luận chất lượng lô sản phẩm.

IV. Giá trị giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm Cao đẳng Y tế An Giang

Giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm khẳng định vai trò trụ cột trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế địa phương. Tài liệu chuẩn hóa kiến thức chuyên môn, giúp sinh viên nắm vững nguyên tắc thực hành tốt phòng kiểm nghiệm GLP. Sinh viên không chỉ tiếp thu lý thuyết mà còn thành thạo thao tác thực tế trên các trang thiết bị phân tích. Tinh thần cẩn trọng, trung thực và tính toán số liệu chính xác được trui rèn xuyên suốt từng bài thực hành. Đây là phẩm chất đạo đức tối quan trọng của người dược sĩ phụ trách chất lượng thuốc. Trong bối cảnh ngành dược đổi mới liên tục, giáo trình tạo tiền đề vững chắc cho việc học tập suốt đời. Dược sĩ tốt nghiệp có thể tự tin làm việc tại phòng kiểm nghiệm của bệnh viện, viện kiểm nghiệm và nhà máy sản xuất thuốc. Năng lực kiểm tra chất lượng chặt chẽ góp phần ngăn chặn thuốc giả và dược phẩm kém chất lượng lưu thông trên thị trường. Việc áp dụng đúng các phương pháp trong giáo trình trực tiếp bảo vệ an toàn cho người bệnh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền y tế quốc gia.

4.1. Chuẩn hóa năng lực thực hành cho sinh viên dược

Học phần thực hành 60 giờ giúp sinh viên rèn luyện tác phong thao tác chuẩn xác. Người học vận hành thành thạo máy đo quang phổ tử ngoại, máy chuẩn độ và cân phân tích. Sinh viên thực hiện chuẩn hóa dung dịch thuốc thử và xử lý sai số thống kê theo quy chuẩn quốc tế. Quy trình ghi chép nhật ký kiểm nghiệm và lập phiếu kết quả phân tích được thực hiện bài bản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc an toàn hóa chất bảo đảm an toàn sinh học trong phòng lab. Năng lực thực hành vững vàng giúp sinh viên thích ứng nhanh với môi trường làm việc chuyên nghiệp sau khi ra trường.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong công tác đảm bảo chất lượng thuốc

Kiến thức kiểm nghiệm được ứng dụng rộng rãi tại các khoa dược bệnh viện và nhà thuốc cộng đồng. Dược sĩ nhận diện kịp thời biến đổi cảm quan của thuốc trong quá trình lưu kho bảo quản. Hoạt động kiểm tra định kỳ giúp ngăn chặn rủi ro phân phối thuốc quá hạn hoặc giảm hàm lượng hoạt chất. Các nguyên tắc lưu mẫu và bảo quản hồ sơ hỗ trợ giải quyết minh bạch các khiếu nại về chất lượng. Năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm nghiệm viên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng. Nhờ đó, công tác quản lý dược phẩm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long luôn đạt độ tin cậy cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026
Kiểm nghiệm dược phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG KHOA DƢỢC  GIÁO TRÌNH KIỂM NGHIỆM DƢỢC PHẨM (ĐỐI TƢỢNG SINH VIÊN CAO ĐẲNG DƢỢC) Ban hành kèm theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 0 2 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế An Giang LƢU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2022 TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG KHOA DƢỢC  GIÁO TRÌNH KIỂM NGHIỆM DƢỢC PHẨM (ĐỐI TƢỢNG SINH VIÊN CAO ĐẲNG DƢỢC) Ban hành kèm theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 0 2 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế An Giang LƢU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Kiểm nghiệm là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý chất lƣợng toàn diện của thuốc. Kiểm nghiệm có mặt trong tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tồn trữ lƣu trữ và sử dụng thuốc.

Các kỹ thuật sử dụng trong kiểm nghiệm thuốc rất phong phú và đa dạng dựa trên cơ sở ứng dụng các phƣơng pháp phân tích đã đƣợc học trong các môn cơ sở và cơ sở ngành. Môn Kiểm nghiệm thuốc trang bị cho sinh viên các kiến thức về công tác kiểm tra chất lƣợng thuốc, công tác tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn. Giúp cho sinh viên Dƣợc nhận thức đƣợc trách nhiệm của ngƣời dƣợc sĩ với chất lƣợng thuốc. Môn Kiểm nghiệm thuốc đƣợc học trong năm thứ hai.

Môn học gồm 5 đơn vị học trình 45 giờ lý thuyết và 60 giờ thực hành, học phần lý thuyết gồm 10 bài học chia thành 3 phần: - Phần 1 từ bài 1 đến bài 4 (24 giờ): Đại cƣơng về công tác kiểm nghiệm thuốc - Phần 2 từ bài 5 đến bài 10 (21 giờ): Kiểm nghiệm các dạng bào chế trình bày quy định về kiểm nghiệm các dạng bào chế cụ thể. Học phần thực hành kiểm nghiệm thuốc bao gồm 10 bài bao gồm các phƣơng pháp định tính, định lƣợng của một số dạng bào chế nhƣ viên nén, viên nang, thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc bột… Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau: Phần lý thuyết Bài 1- Công tác kiểm tra chất lƣợng thuốc hệ thống tổ chức kiểm tra chất lƣợng thuốc Bài 2 – Công tác kiểm nghiệm thuốc Bài 3 – Công tác tiêu chuẩn Bài 4 – Dƣợc điển Việt Nam và Dƣợc điển một số nƣớc tiên tiến Bài 5 - Kiểm nghiệm thuốc viên nén, viên nang Bài 6 - Kiểm nghiệm thuốc bột, cốm Bài 7 – Kiểm nghiệm thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc Bài 8 – Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt, thuốc xịt mũi dạng lỏng và thuốc nhỏ mũi Bài 9 – Kiểm nghiệm thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền Bài 10 – Kiểm nghiệm thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu Trong quá trình biên soạn, chúng tôi dựa trên các tài liệu tham khảo: 1. Trần Tử An (2016), Kiểm nghiệm dược phẩm, sách đào tạo dược sĩ đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 3.

Võ Thị Bạch Huệ, Nguyễn Đức Tuấn (2020), Kiểm nghiệm thuốc, sách đào tạo dược sĩ đại học, Nhà xuất bản Y học. Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn không thể trách khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý của đồng nghiệp và bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình sẽ đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn. An Giang, ngày 25 tháng 05 năm 2022 NHÓM BIÊN SOẠN DS.

Lâm Thuận Từ DS. Mạch Minh Tƣờng MỤC LỤC Tuyên bố bản quyền. Lời giới thiệu. Chƣơng 1 – Nghiệp vụ công tác kiểm nghiệm.

16 Bài 1 – Công tác kiểm tra chất lƣợng thuốc hệ thống tổ chức kiểm tra chất lƣợng thuốc. Công tác kiểm tra chất lƣợng thuốc. Phân biệt thuốc đạt chất lƣợng, thuốc giả, thuốc kém chất lƣợng. Hệ thống quản lý và tổ chức kiểm tra chất lƣợng thuốc.

35 Bài 2 – Công tác kiểm nghiệm thuốc. Các giai đoạn chính trong công tác kiểm nghiệm. 39 Bài 3 – Phƣơng pháp xử lý số liệu thực nghiệm. Sai số trong kiểm nghiệm.

Phƣơng pháp xử lý mẫu thử trong kiểm nghiệm thuốc. Đánh giá kết quả và viết phiếu trả lời. 68 Chƣơng 2 – Kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp Hóa học. 70 Bài 4 – Chất đối chiếu, dung dịch chuẩn, thuốc thử, chỉ thị màu thƣờng dùng trong kiểm nghiệm.

Chất đối chiếu. Các dung dịch chuẩn độ. Dung dịch ion mẫu. Hóa chất, thuốc thử.

Một số chỉ thị màu. 80 Bài 5 - Kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp hóa học. Thử giới hạn tạp chất thuốc. Phƣơng pháp xác định giới hạn tạp chất trong thuốc bằng thuốc thử hóa học.

Một số ví dụ áp dụng thử giới hạn tạp chất bằng phƣơng pháp hóa học. Thí dụ: Thử giới hạn một số tạp chất trong Glucose. 88 Chƣơng 3 – Kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp Hóa lý. 90 Bài 6 – Các phƣơng pháp hóa lý trong kiểm nghiệm thuốc.

Phƣơng pháp Quang phổ. Phƣơng pháp sắc ký. 99 Chƣơng 4 – Xác định các hằng số vật lý. 118 Bài 7 – Xác định các chỉ số vật lý.

Xác định khối lƣợng riêng và tỷ trọng. Phƣơng pháp xác định chỉ số pH và chỉ số khúc xạ. Phƣơng pháp xác định góc quay cực và độ nhớt. 125 Chƣơng 5 – Kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp sinh học.

132 Bài 8 – Kiểm nghiệm thuốc bằng phƣơng pháp sinh học. Kiểm nghiệm thuốc bằng phƣơng pháp thử trên động vật. Kiểm nghiệm thuốc bằng phƣơng pháp thử vi sinh vật. Phƣơng pháp xác định góc quay cực và độ nhớt.

125 Chƣơng 6 – Kiểm nghiệm các dạng bào chế. 149 Bài 9 - Kiểm nghiệm thuốc viên nén, viên nang. 166 Bài 10 - Kiểm nghiệm thuốc bột, cốm. 183 Bài 11 - Kiểm nghiệm thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc.

189 Bài 12 - Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt, thuốc xịt mũi dạng lòng và thuốc nhỏ mũi. Thuốc nhỏ mắt. Thuốc xịt mũi dạng lòng và thuốc nhỏ mũi. 214 Bài 13 - Kiểm nghiệm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền.

Yêu cầu chất lƣợng. Ví dụ về phƣơng pháp kiểm nghiệm thuốc tiêm. 225 Bài 10 - Kiểm nghiệm thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu. Đại cƣơng kiểm nghiệm thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu.

Kiểm nghiệm cao thuốc. Kiểm nghiệm cồn thuốc. Kiểm nghiệm rƣợu thuốc. Kiểm nghiệm thuốc.

240 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: KIỂM NGHIỆM THUỐC 2. Mã môn học: MH.24 Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ; (Lý thuyết: 29 giờ; Thực hành: 58 giờ; Kiểm tra: 03 giờ) 3. Vị trí, tính chất của môn học 3.

Vị trí: Môn Kiểm nghiệm thuốc nằm trong khối kiến thức chuyên môn. Tính chất: Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm: lấy và xử lý mẫu; hủy mẫu kiểm nghiệm; kiểm tra chất lƣợng mẫu; tổng hợp đánh giá kết quả phân tích và quản lý hoạt động thử nghiệm, góp phần quản lý chất lƣợng thuốc. Đồng thời cung cấp các kỹ năng cơ bản trong thực hành kiểm nghiệm đƣợc ứng dụng nhiều trong thực hành nghề nghiệp. Qua đó ngƣời học đang học tập tại trƣờng sẽ có bộ giáo trình phù hợp với chƣơng trình đào tạo của trƣờng; và dễ dàng tiếp thu cũng nhƣ vận dụng các kiến thức và kỹ năng đƣợc học vào môi trƣờng học tập và thực hành nghề nghiệp.

Ý nghĩa và vai trò của môn học: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cƣơng cơ bản về kiểm nghiệm thuốc, các phƣơng pháp phân tích, những kỹ năng cơ bản trong thực hành kiểm nghiệm đƣợc ứng dụng nhiều trong học tập chuyên ngành và hoạt động nghề nghiệp. Mục tiêu môn học 4. Về kiến thức - A1. Trình bày đƣợc hệ thống quản lý chất lƣợng thuốc tại Việt Nam và các quy định đảm bảo chất lƣợng.

Trình bày đƣợc quy định lấy mẫu, lƣu mẫu kiểm nghiệm; hủy mẫu kiểm nghiệm và các quy định về môi trƣờng kiểm nghiệm. Trình bày và vận dụng đƣợc các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt (bao gồm: GMP, GSP, GPP, GLP) trong thực hành nghề nghiệp. Liệt kê đƣợc các chỉ tiêu và mô tả đƣợc phƣơng pháp thử trong kiểm nghiệm các dạng bào chế quy ƣớc và nguyên liệu làm thuốc. Về kỹ năng - B1.

Sử dụng đƣợc các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm thuốc, hóa chất, nguyên liệu thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm. Lấy mẫu và kiểm nghiệm đƣợc một số dạng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo tiêu chuẩn Dƣợc Điển. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - C1. Tuân thủ các nguyên tắc, qui trình thao tác chuẩn (SOP), GPs và ISO trong lĩnh vực dƣợc phẩm.

Chịu trách nhiệm quá trình kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm – thực phẩm. Rèn luyện tác phong thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, trung thực trong thực hành nghề nghiệp 5. Nội dung môn học: 5. Chương trình khung Thời gian học tập (giờ) Trong đó Số tín Mã MH Tên môn học Tổng chỉ Lý TH/ TT/ TN/ Kiểm số thuyết BT/Thảo luận tra I CÁC MÔN HỌC CHUNG MH.01 Chính trị 4 75 41 29 5 MH.02 Giáo dục Pháp luật 6 120 42 72 6 MH.03 Ngoại ngữ (Tiếng Anh) 6 120 42 72 6 MH.04 Tin học 3 75 15 58 2 MH.05 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4 Giáo dục Quốc phòng – MH.06 4 75 36 35 4 An ninh Cộng 21 435 157 255 23 II CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN NGÀNH, NGHỀ II.1 Môn học cơ sở MH.07 Xác suất, thống kê y dƣợc 2 45 14 30 1 MH.08 Sinh học và di truyền 2 45 14 30 1 MH.09 Hóa học đại cƣơng – vô cơ 2 45 15 28 2 MH.10 Vi sinh vật – Ký sinh trùng 2 45 14 30 1 MH.11 Giải phẩu – Sinh lý 3 75 14 58 3 MH.12 Bệnh học 3 45 44 0 1 MH.13 Tâm lý – Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1 Y đức – Quản lý – Tổ chức MH.16 Hóa phân tích 3 90 30 58 2 MH.17 Hóa sinh 3 45 43 0 2 Cộng 27 570 261 292 17 II.2 Môn học chuyên môn, ngành nghề MH.18 Thực vật 3 60 30 28 2 MH.19 Tổ chức và quản lý Dƣợc 2 30 28 0 1 MH.20 Bào chế 4 90 29 58 3 MH.22 Dƣợc liệu 4 90 29 58 3 MH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lâm Thuận Từ, Mạch Minh Tường (2022), Kiểm nghiệm dược phẩm (Đối tượng sinh viên Cao đẳng Dược), Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang.
APA 7
Lâm, T. T., & Mạch, M. T. (2022). Kiểm nghiệm dược phẩm (Đối tượng sinh viên Cao đẳng Dược) [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-kiem-nghiem-duoc-pham-truong-cao-dang-y-te-an-giang/9443645883
IEEE
T. T. Lâm and M. T. Mạch, "Kiểm nghiệm dược phẩm (Đối tượng sinh viên Cao đẳng Dược)," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế An Giang, An Giang, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-kiem-nghiem-duoc-pham-truong-cao-dang-y-te-an-giang/9443645883

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Giáo trình Kiểm nghiệm dược phẩm dành cho Cao đẳng Dược do Cao đẳng Y tế An Giang ban hành năm 2022 cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về phương pháp đánh giá, kiểm soát chất lượng thuốc và nguyên liệu làm thuốc theo tiêu chuẩn Dược điển. Tài liệu giúp sinh viên ngành Dược nắm vững kỹ thuật phân tích hóa lý, vi sinh và quy trình đảm bảo an toàn dược phẩm trong sản xuất cũng như lưu thông. Để nâng cao hiệu quả học tập và hiểu sâu cơ chế tác dụng sinh học của thuốc, người học nên kết hợp tra cứu <strong>kiến thức dược lý nền tảng</strong>. Đồng thời, sinh viên có thể tham khảo thêm các <strong>quy định Y tế An Giang</strong> để nắm bắt khung chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra chuyên ngành một cách chuẩn xác nhất.