Giáo Trình Dinh Dưỡng Khoáng: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Cây Trồng

Khám phá giáo trình dinh dưỡng khoáng, cung cấp kiến thức cần thiết về vai trò và lợi ích của khoáng chất trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dinh Dưỡng Khoáng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
269
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG

Từ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Chương 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ KHOÁNG VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG KHOÁNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

1.1. Lược sử phát triển của học thuyết dinh dưỡng khoáng ở thực vật

1.2. Khái niệm chung về dinh dưỡng và dinh dưdng khoáng

1.3. Nguyên tố dinh dưỡng (Plant nutrient elements)

1.4. Nguyên tổ dinh dưỡng khoáng (Mineral nutrient elements)

1.5. Nguyên tổ dinh dưỡng khoáng thiết yếu (Essential mineral nutrient elements)

1.6. Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật

1.7. Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng khoáng

1.8. Phương pháp phân tích tro (Ash analyses)

1.9. Phương pháp trổng cây trong môi trường đất (Soil cultivation technique)

1.10. Phương pháp trổng cây trong dung dịch dinh dưỡng (Hydroponics)

1.11. Phương pháp phân tích hàmlượngcác nguyêntố khoáng trong đất, ừong cây

1.12. Kết luận Chương 1

1.13. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, thảo luận

1.14. Tài liệu tham khảo Chương 1

2. Chương 2 DINH DƯỠNG KHOÁNG ĐA LƯỢNG ĐỐI VỚI THựC VẬT

2.1. Nitơ (Nitrogen - N) đối với cây trổng

2.2. Nguồn nitơ trong tự nhiên

2.3. Vai trò sinh lý của nitơ

2.4. Các quá trình biến đổi nitơ trong tự nhiên

2.5. Các con đường tổng hợp nitơ trong tự nhiên

2.6. Quá trình khử nitrate và đóng hóa nitơ ở thực vật

2.7. Nhu cáu và triệu chứng thiếu, ngộ độc nitơ

2.8. Phosphor (Phosphorus - P) đối VỚI thực vật

2.9. Hàm lượng và các dạng p trong đát và trong cây

2.10. Vai trò sinh lý của phosphor đối với thực vật

2.11. Quá trình đóng hoá phosphor

2.12. Nhu cấu và triệu chứng thiếu và ngộ độc p đối với cây

2.13. Kali (Potassium - K) đối VỚI thực vật

2.14. Hàm lượng và các dạng kali trong đất và trong cây

2.15. Vai trò sinh lý của kali đối với thực vật

2.16. Quá trình đổng hoá kali đối với thực vật

2.17. Nhu cẩu, triệu chứng thiếu và ngộ độc kali đối với thực vật

2.18. Lưu huỳnh (Sulfur - S) đối với thực vật

2.19. Hàm lượng và các dạng lưu huỳnh trong đất và trong cây

2.20. Vai trò sinh lý của lưu huỳnh đối với thực vật

2.21. Quá trình đóng hóa lưu huỳnh (S)

2.22. Nhu cẩu và triệu chứng thiếu hay thừa lưu huỳnh đối với cây trồng

2.23. Calci (Calcium - Ca) đối với thực vật

2.24. Hàm lượng và các dạng Calci trong đất, trong cây

2.25. Vai trò sinh lý của Calci đối với thực vật

2.26. Sự đóng hoá Calci đối với thực vật

2.27. Magiê (Magnesium - Mg) đối với thực vậ t

2.28. Hàm lượng và các dạng magiê trong đất và trong cây

2.29. Vai trò sinh lý của magiê

2.30. Đổng hoá magiê đối với thực vật

2.31. Nhu cẩu magiê và triệu chứng của cây trổng khi thừa hoặc thiếu magiê

2.32. Kết luận Chương 2

2.33. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, thảo lu ận

2.34. Tài liệu tham khảo Chương 2

3. Chương 3 DINH DƯỠNG KHOÁNG VI LƯỢNG ĐỐI VỚI THựC VẬT

3.1. Vai trò sinh lý chung của nguyên tố dinh dưdng khoáng vi lượng

3.2. Dinh dương khoáng vi lượng đối với thực vật

3.3. Mangan (Manganese - Mn) đối với thực vật

3.4. Đổng (Copper - Cu) đối với thực vật

3.5. Kẽm (Zinc -Zn) đối với thực vật

3.6. Sắt ( Iron - Fe) đối với thực vật

3.7. Bo (Boron -B) đối với thực vật

3.8. Natri (Sodium - Na) đối với thực vật

3.9. Clo (Chlorine - Cl) đôi với thực

3.10. Molybden (Molybdenum - Mo) đối với thực vật

3.11. Niken (Nickel - Ni) đối với thực vật

3.12. Coban (Cobalt - Co) đối với thực vật

3.13. Kết luận Chương 3

3.14. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, thảo luận

3.15. Tài liệu tham khảo Chương 3

4. Chương 4 C ơ CHẾ HẤP THỤ, VẬN CHUYỂN ION KHOÁNG VÀ CHẤT HỮU c ơ HÒA TAN CÓ TRỌNG LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP TRONG CÂY

4.1. Rễ cây có cấu tạo phù hợp vơi chức năng hút nước và muối khoáng

4.2. Hấp thụ, trao đổi ion giữa rễ và đất

4.3. Vận chuyển ion và chất hữu cơ hoà tan có trọng lượng phân tử thấp qua màng sinh học

4.4. Sự vận chuyển nhờ chất mang trung gian (carrier - mediated transport)

4.5. Vận chuyển các chất hoà tan theo cơ chế tích cực và bị động

4.6. Sự hấp thụ ion dọc theo trục chiều dài của rễ

4.7. Hấp thụ các chất dinh dương qua lá

4.8. Sự hấp thụ khí qua lỗ khí khổng

4.9. Sự hấp thụ các chất hòa tan trong dung dịch

4.10. Sựvận chuyển ở khoảng cách ngắn (Short-distance transport)

4.11. Con đường vận chuyển qua gian bào (apoplast)

4.12. Con đường vận chuyển qua symplast

4.13. Sự xâm nhập của các ion vào xylem

4.14. Sựtrao đổi chất ở rễ liên quan đến sự đồng hóa khơi nguyên các chất dinh dương khoáng

4.15. Sựvận chuyển ởđoạn đương dài (Long-distance transport)

4.16. Dòng vận chuyển trong mạch ploem

4.17. Sự vận chuyển trong mạch xylem và các điều kiện ảnh hưởng

4.18. Các yếu tố ảnh hưdng đến quá trình hút, vận chuyển khoáng và các chất hoà tan có trọng lượng phân tử thấp ởtrong cây

4.19. Ảnh hưởng của các yếu tổ bên ngoài đến quá trình hút khoáng

4.20. Các điều kiện bên trong ảnh hưởng sự hấp thụ khoáng của cây

4.21. Mối quan hệ giữa quá trình hút khoáng với các quá trình sinh lý khác

4.22. Kết luận Chương 4

4.23. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, thảo luận

4.24. Tài liệu tham khảo Chương 4

5. Chương 5 DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

5.1. Một số khái niệm chung về năng suất cây trồng

5.2. Năng suất sinh học

5.3. Năng suất kinh tế

5.4. Phương pháp xác định năng suất

5.5. Năng suất sinh học

5.6. Năng suất kinh tế

5.7. Mối quan hệ giữa quang hợp, dinh dưởng khoáng và năng suất cây trổng

5.8. Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trổng

5.9. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng khoáng và năng suất cây trồng

5.10. Mối quan hệ giữa dinh dưỡnq khoáng và phẩm chất cây trổng

5.11. Kết luận Chương 5

5.12. Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, thảo luận

5.13. Tài liệu tham khảo Chương 5

6. Chương 6 NHU CẨU DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY TRỔNG

6.1. Vai trò, đặc điểm, tính chất của một số loại phân bón đa lượng, trung lượng và vi lượng

6.2. Phân bón trung lượng

6.3. Phân bón vi lượng

6.4. Nhu cắu phân bón đa lượng đối với cây lương thực

6.5. Nhu cẩu phân bón đa lượng đổi với cây lúa

6.6. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây ng ô

6.7. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây sắn

6.8. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây khoai lang

6.9. Nhu cấu phân bón đa lượng đối vói cây thực phẩm

6.10. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây lạc

6.11. Nhu cáu phân bón đa lượng đối VỚI cây đậu tương

6.12. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây đậu xanh

6.13. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây cà chua

6.14. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây khoai tây

6.15. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây ớ t

6.16. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây cà rốt và cải củ

6.17. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây ăn quả

6.18. Nhu cầu phân bón đa lượng đối với cây xoài

6.19. Nhu cắu phân bón đa lượng đối với cây cam, quýt

6.20. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây nhãn

6.21. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây chuối

6.22. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây nho

6.23. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây thanh long

6.24. Nhu cắu phân bón đa lượng đối với cây sáu riêng

6.25. Nhu cáu phân bón đa lượng đối với cây bơ

6.26. Nhu cấu phân bón đa lượng đối vói cây công n g h iệ p

6.27. Nhu cẩu phân bón đa lượng đối với cây điéú

6.28. Nhu çàu phân bón đa lượng đối với cây dừa

6.29. Nhu cẩu phân bón đa lượng cho cây cà phê

6.30. Nhu cẩu phân bón đa lượng cho cây cao su

6.31. Nhu cẩu phân bón đa lượng cho cây tiêu

6.32. Nhu cẩu phân bón đa lượng cho cây m ía

6.33. Nhu cẩu phân bón trung lượng đối với một số cây trồng

6.34. Nhu cáu phân bón lưu huỳnh đối với một số cây trống

6.35. Nhu cẩu phân bón Calci đối với một số cây trổng

6.36. Nhu cầu phân bón magiê đối với một số cây trổng

6.37. Nhu cầu phân bón vl lượng đối với một số cây trổng

6.38. Nhu cầu phân bón đống đối với một số cây trổng

6.39. Nhu cầu phân bón kẽm đối với một số cây trổng

6.40. Nhu cầu phân bón sắt đối với một số cây trổng

6.41. Nhu cẩu phân bón mangan đối với một số cây trổng

6.42. Nhu cáu phân bón bo đối với một số cây trổng

6.43. Nhu cẩu phân bón molybden đối với một sỏ' cây trống

6.44. Kết luận Chương 6

6.45. Câu hỏi hưáng dẫn ôn tập, thảo lu ận

6.46. Tài liệu tham khảo Chưomg 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dinh Dưỡng Khoáng Cho Cây Trồng

Giáo trình dinh dưỡng khoáng cho cây trồng cung cấp kiến thức cơ bản về vai trò của các nguyên tố khoáng trong sự phát triển của thực vật. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các nghiên cứu hiện đại, giúp người học hiểu rõ hơn về nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng để tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây trồng.

1.1. Khái niệm về dinh dưỡng khoáng cho cây trồng

Dinh dưỡng khoáng là quá trình cây trồng hấp thụ các nguyên tố khoáng từ đất để phát triển. Các nguyên tố này bao gồm đa lượng như N, P, K và vi lượng như Fe, Zn, Cu. Hiểu rõ về dinh dưỡng khoáng giúp cải thiện năng suất cây trồng.

1.2. Vai trò của khoáng chất trong sự phát triển của cây

Khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, hô hấp và tổng hợp protein. Thiếu hụt khoáng chất có thể dẫn đến các triệu chứng như vàng lá, giảm năng suất và chất lượng cây trồng.

II. Vấn đề và Thách thức trong Dinh Dưỡng Khoáng

Mặc dù dinh dưỡng khoáng rất quan trọng, nhưng việc cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố khoáng cho cây trồng vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như độ pH của đất, cấu trúc đất và điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng chất của cây.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng khoáng

Độ pH, độ ẩm và cấu trúc đất là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng chất của cây. Đất quá chua hoặc kiềm có thể làm giảm khả năng hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng.

2.2. Triệu chứng thiếu hụt khoáng chất ở cây trồng

Thiếu hụt khoáng chất có thể dẫn đến các triệu chứng như vàng lá, giảm sinh trưởng và năng suất. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này giúp người nông dân có biện pháp khắc phục kịp thời.

III. Phương pháp Cung Cấp Dinh Dưỡng Khoáng Hiệu Quả

Để cung cấp dinh dưỡng khoáng hiệu quả cho cây trồng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phân bón hợp lý và các phương pháp canh tác thông minh sẽ giúp tối ưu hóa quá trình cung cấp dinh dưỡng.

3.1. Phân bón và cách sử dụng hiệu quả

Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng chính cho cây trồng. Việc lựa chọn loại phân bón phù hợp và thời điểm bón đúng cách sẽ giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

3.2. Công nghệ canh tác hiện đại trong dinh dưỡng khoáng

Sử dụng công nghệ như thủy canh và khí canh giúp cung cấp dinh dưỡng khoáng một cách chính xác và hiệu quả. Những phương pháp này giúp cây trồng phát triển mạnh mẽ và giảm thiểu rủi ro từ môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng đã mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng khoáng không chỉ tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

4.1. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây trồng

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mỗi loại cây trồng có nhu cầu dinh dưỡng khoáng khác nhau. Việc hiểu rõ nhu cầu này giúp tối ưu hóa quy trình bón phân và chăm sóc cây trồng.

4.2. Kết quả thực nghiệm từ các mô hình canh tác

Các mô hình canh tác hiện đại đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt về năng suất và chất lượng cây trồng khi áp dụng đúng phương pháp cung cấp dinh dưỡng khoáng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Dinh Dưỡng Khoáng

Dinh dưỡng khoáng là một phần không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp hiện đại. Tương lai của dinh dưỡng khoáng sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và nghiên cứu sâu hơn về nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng.

5.1. Xu hướng nghiên cứu trong dinh dưỡng khoáng

Nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ sinh học và các phương pháp phân tích hiện đại. Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nông nghiệp.

5.2. Tương lai của dinh dưỡng khoáng trong nông nghiệp bền vững

Việc áp dụng các phương pháp bền vững trong cung cấp dinh dưỡng khoáng sẽ giúp bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh lương thực cho thế hệ tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình dinh dưỡng khoáng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẨN TÍCH NGUYÊN Tố KHOÁNG VÀ XĂCĐỊNH NHU CẨU. 27 tố khoáng có tác dụng lên quá trình trao đổi chất và các hoạt động sinh lý của tế bào thực vật như quang hợp, hô hấp, sinh trưởng, phát triển. Vai trò chông chịu Các nguyên tố khoáng có khả năng làm tăng tính chống chịu của Cây trồng đối với các điều kiện bất lợi.

Kali, Calci làm tăng tính chống chịu đổ, ngã, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh. Đặc biệt là các nguyên tố khoáng vi lượng có khả năng làm thay đổi đặc tính của keo nguyên sinh chất theo hướng tăng tính chống chịu của chúng như chống rét, hạn, nóng,. Dựa vào chức năng sinh hóa, các nguyên tố dinh dưỡniĩ khoánu có thể chia thành 4 nhóm được trình bày ở Bảng 1. Chức năng sinh hóa của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng Nguyên tố C h ứ c năng dinh dưỡng Nhóm 1.

Những nguyên tố dinh dưỡng /ả thành phần của các họp chất chứa carbon là thành phần của amino acid, amid, protein, nucleic acid, N nucleotide, coenzyme, hecxoamin, v. là thành phần của amino acid cysteine, methionine, protein, lipoic acid, coenzyme A, thiamine pyrophosphate, s glutathione, biotin, adenosine-5-phosphosulfate và 3-phosphoadenosine. Những nguyên tố dinh dường là thành phần của chất d ự trữ năng lượng quan trọng hoặc thành phần cấu trúc Là thành phần của Phosphate đường, nucleic acid, nucleotide, p Coenzyme, phospholipid, phytic acid. Phosphor đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng liên quan đến ATP Kết dính trong vách tế bào, góp phần vào tính chất cơ học Si của vách tế bào như tính vững chắc và tính mềm dẻo.

28 GIÁO TRÌNH DINH DƯỠNG KHOÁNG Nguyên tố C h ứ c năng dinh dưỡng Tạo các phức hợp chất với manitol, mannan, polymannuronic B acid và những hợp chất khác của vách tế bào. B còn liên quan đến sự kéo dài tế bào và đồng hóa nucleic acid. Những nguyên tó dinh dưỡng tồn tại ở dạng lon Như là một cofactor cần thiết cho hơn 40 enzyme, là K cation chủ yếu tạo sức trương và tính trung hòa về điện của tế bào, điều tiết đóng mờ khí khổng. Là thành phần cấu tạo cơ bản của vách tế bào, là cofactor cần cho một số enzyme liên quan đến thủy phân ATP và Ca phospholipid.

Ca tác động như là tín hiệu thứ 2 trong điều tiết trao đổi chất. Cần cho nhiều enzyme liên quan đến chuyển gốc phosphate, Mg là thành phần cấu tạo diệp lục. Cl cần cho phản ứng giải phóng oxy trong quang hợp. Cần cho hoạt động của một số enzyme như dehydrogenase, decarboxylase, kinase, oxidase và peroxidase.

Mn còn liên Mn quan đến các enzyme hoạt hóa cation khác, tham gia giải phóng oxy trong quang hợp. Liên quan đến sự tái tạo phosphoenolpyruvate trong chu Na trình C. Những nguyên tố dinh dưỡng liên quan đến phản ứng oxy hóa khử là thành phần của các cytochrome và các protein chứa Fe sắt không heme, liên quan đến quang hợp, cố định nitơ và hô hấp. là thành phần của các enzyme alcohol dehydrogenase, Zn glutamic dehydrogenase, carbonic anhydrase, v.

là thành phần của ascorbate oxidase, tyrosinase, mononamine Cu oxidase, uricase, cytochrome oxidase, phenolase, laccase và phastocyanin. là thành phần của urease, ở vi khuẩn cố định nitơ. Ni là Ni thành phần của hydrogensae. là thành phần của nitrogenase, nitratreductase và xanthine Mo dehydrogenase.

(Nguồn: Theo Evans VCI Sorgen 1966: MengeI và Kìrkbv, 1987) Chương 1■CẤC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN Tố KHOÁNG VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẨU. Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng khoáng 1. Phương pháp phân tích tro (Ash analyses) Đây là phương pháp được Justus von Liebig (1840) đề xuất và sử dụng đầu tiên để đánh giá vai trò các nguyên tố khoáng trong cây. Nguyên tắc cơ bản của phương pháp là đốt cháy sinh khối cây ở nhiệt độ cao 1.200 °c (lò nung) trong nhiều giờ, gọi là quá trình khoáng hóa.

Bản chất hóa học của quá trình là oxy hóa các chất hữu cơ nhờ oxy. Các nguyên tố c, H, o, N được giải phóng dưới dạng C 0 2, N 0 2 và hơi nước (H20 ), các nguyên tố còn lại trong tro màu trắng gọi là nguyên tố khoáng. Dùng phương pháp cân tro xác định được lượng khoáng tổng số. Hòa tan tro trong dung dịch acid tạo thành các dung dịch muối, sau đó dùng các dung môi đặc trưng đốt cháy các dung dịch muối, qua bộ phận cảm quang của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrophotometer) người ta xác định được thành phần và hàm lượng các nguyên tố khoáng có trong tro.

Bằng phương pháp này xác định được trị sổ trung bình chất khoáng ở thực vật là 5% khối lượng khô của cây. Thành phần và hàm lượng khoáng trong tro biến thiên tùy theo loài, tuổi, cơ quan, điều kiện dinh dưỡng. Ví dụ: Lá cây có hàm lượng khoáng cao nhất, sau đó đến vỏ cây gỗ và rễ, hạt và thân chứa ít khoáng hơn cả. Nhờ phương pháp phân tích hàm lượng tro mà Justus von Liebig đã phát hiện trong tro chứa một lượng lớn các nguyên tố s, p, K, Ca, Mg, Fe, Si, Na.

Mặc dù các nguyên tố c , H, o , N không còn do quá trình oxi hóa ở nhiệt độ cao, nhưng ông thừa nhận nhóm các nguyên tố trên là những chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật. Phân tích tro là phương pháp cổ điển của Justus von Liebig nhưng vẫn được sử dụng trong khoa học hiện đại ngày nay, bởi vì muốn phân tích thành phần các nguyên tố bất cứ bộ phận nào, ở giai đoạn phát triên nào đều phải khoáng hóa chúng ờ nhiệt độ từ 1.200°c để tạo ra tro. Với sự phát triển nhanh của khoa học hóa học, vật lý, phương pháp phân tích tro trở nên chính xác hơn nhờ các máy quang phổ, quang phô hấp thụ nguyên tử, cực phổ. 30 GIẨO TRÌNH DINH DƯỠNB KHOANG 1.

Phươngpháp trồng cây trong môi trường đất (Soil culứvatìon technÙỊUe) Đây là phương pháp trồng cây ương môi trường đất, trồng trong chậu hoặc ngoài đồng ruộng. Ưu điểm của phương pháp là dễ làm, lại cho kết quả khá chính xác và đặc biệt đảm bảo đồng đều các điều kiện sống của cây (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm .) chủ động điều chỉnh chế độ dinh dưỡng. Phương pháp này giúp người nghiên cứu giải quyết hàng loạt các vấn đề như tìm hiểu vai trò sinh lý của từng loại nguyên tổ khoáng đối với từng loại cây trồng, từng loại đất khác nhau, trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây. Trên cơ sở đó, xây dựng được quy trình, chế độ bón chất dinh dưỡng hợp lý cho cây như thành phần, liều lượng, tỷ lệ giữa các thành phần, thời kỳ bón, cách bón.

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến để khảo nghiệm phân bón đối với cây trồng trong nông nghiệp. Chẳng hạn, để biết nhu cầu phân bón N, p, K đối với các loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, đậu, m ía,. cần phải bố trí các thí nghiệm với nhiều mức phân bón khác nhau của từng loại, tùy theo giống cây trồng và dinh dưỡng trong đất. Ví dụ: Để xác định lượng phân đạm cho giống lúa ĐV108 trồng trên đất thịt nhẹ có thể sử dụng nhiều công thức bón: 80 kg N, 100 kg N, 120 kg N cho 1 hecta; lượng phân lân bón 70 kg P2Ơ5, kali bón 80 kg K2ơ giống nhau ở các công thức.

Dựa vào công thức cho năng suất thu hoạch và hiệu quả kinh tế cao nhât có thể xác định được lượng phân nitơ thích hợp cho lúa ĐV108. Cũng có thể xác định lượng phân bón kali phù hợp cho giống mía R O C 16 trồng trên đất cát pha bằng cách bố trí thí nghiệm sử dụng nhiều công thức bón: 100 kg K ,0 , 120 kg K20, 140 kg K 20 , 180 kg K o cho 1 hecta; lượng phân lân bón 100 kg P2Os, nitơ bón 150 kg N giống nhau ở các công thức. Dựa vào công thức cho năng suất thu hoạch cao nhất có thể xác định được lượng phân kali thích hợp cho giống mía ROC16. Một thí nghiệm khác để xác định lượng phân lân cho giống lạc LDH01 trồng trên đất phù sa ven sông, có thể sử dụng nhiều công thức bón: 50 kg P2Os, 60 kg P2Os, 70 kg P20 5cho 1 hecta, lượng phân kali bón 60 kg K ,0 , nitơ bón 40 kg N giống nhau ở các công thức.

Dựa vào Chương 1 CẤC PHƯƠNG PHÁP PHẨN TÍCH NGUYÊN Tổ KHOẨNG VẨ XÁC ĐỊNH NHU CẨU. 31 công thức cho năng suất thu hoạch cao nhất có thể xác định được lượng phân lân thích hợp cho giống lạc LDH01. Phươngpháp trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (Hydroponics) Vào thế kỷ thứ 19, nhiều nhà nghiên cứu như Nicolas-Théodore de Saussure, Julius von Sachs, Jean-Baptiste-Joseph-Dieudonné Boussingault và Wilhelm Knop đã tiến hành trồng, cây với rễ của chúng ngâm vào trong dung dịch chỉ có chứa các muối vô cơ. Các thí nghiệm đã cho thấy cây x ó thể mọc bình thường mà không có đất hoặc các chất hữu cơ, cây chỉ cần các nguyên tố vô cơ và ánh sáng mặt tròi.

Kỹ thuật trồng cây với rễ ngập trong dung dịch dinh dưỡng mà không có đất (Soilless cultivation) được gọi trồng cây trong dung dịch hay thủy canh (Hydroponics). Trồng cây trong dung dịch dinh dường có thể điều chỉnh được nồng độ dinh dưỡng và pH của môi trường, sục thêm oxy cho rễ hô hấp, ngăn cản sự hấp thu của rễ đối với các ion không cần thiết. Trong nhiều năm có nhiều công thức đã được sử dụng cho dung dịch dinh dưỡng, trong đó Knop ờ Đức và Helrigel là người đầu tiên đưa ra dung dịch dinh dưỡng chỉ có KC1, C a(N 03)2, KH2P 0 4, M gS 04 và muối sắt (Bảng 1. Dung dịch dinh dưỡng Knop và Helrigel Hóa chất Dung dịch Knop (g/l) Dung dịch Helrigel (g/l) Ca(NOa)2 1,0 0,490 k h 2p o 4 0,25 0,136 MgS047H20 0,25 0,123 KCI 0,125 0,075 FeCI3 0,0125 FeCI3.6H20 1 % (3- 4 giọt) 0,025 Nhưng về sau có nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu bổ sung các nguyên tố thiết yẽu khác như bo, molybden, đồng, kẽm, mangan,.

Công thức này được gọi là dung dịch Hoagland điều chỉnh (Dennis Robert Hoagland) (Bảng l. 32 GIĂO TRÌNH DINH DƯỠNG KHỮÁNt Bảng 1. Thành phẩn các nguyên tố dinh dưỡng trong dung dịch cải biến của Hoagland Trọng Nồng Thể tích Nồng độ lượng độ dung dung dịch Hợp chất dung dịch phân tử dich gốc gốc pha gốc (mM) (g/mol) ' (g/1) loãng (ml/l) Dinh dưỡng đa lượng kno3 101,10 1.000 246,48 1,0 Dinh dưỡng vi lượng KCI 74,55 25,0 1,864 h 3b o 3 61,83 12,5 0,773 C ác chất M nS04.H20 169,01 1,0 0,169 dinh dưỡng vi lượng mỗi Z n S 0 4.5H20 249,68 0,25 0,062 H2Mo0 4(85% Mo0 3) 161,97 0,25 0,040 NaFeDTA(10% Fe)* 468,20 64,0 30,0 3-10 Dinh dưỡng không bắt buộc N iS 04.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ