Giáo trình dinh dưỡng động vật thuỷ sản nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình nghiên cứu dinh dưỡng động vật thuỷ sản nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1. Khái quát nội dung mô đun

1.2. Thức ăn trong thủy sản

1.3. Một số khái niệm

1.4. Ý nghĩa, vai trò thức ăn trong thủy sản

1.5. Phân loại thức ăn

1.6. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của của động vật thuỷ sản

1.7. Đặc tính ăn ở một số loài thủy sản

1.8. Một số khái niệm về năng lượng sinh học

1.9. Năng lượng thô (Gross energy-GE)

1.10. Năng lượng thức ăn ăn vào (Intake of food energy -IE)

1.11. Năng lượng tiêu hoá (Digestible energy-DE)

1.12. Năng lượng trao đổi (Metabolizable energy-ME)

1.13. Năng lượng tỏa nhiệt (Heat increament Energy-HE)

1.14. Năng lượng thực (Net energy - NE)

1.15. Sự biến đổi năng lượng trong cơ thể động vật thuỷ sản

1.16. Nhu cầu năng lượng duy trì

1.17. Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng

1.18. Nhu cầu năng lượng của động vật thuỷ sản

1.19. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng

1.20. Hàm lượng protein trong thức ăn

1.21. Kích thước cơ thể

1.22. Hàm lượng oxy hòa tan

1.23. Các nguồn thức ăn cung cấp năng lượng

2. PROTEIN VÀ ACID AMIN

2.1. Vai trò protein

2.2. Sự tiêu hoá và biến dưỡng protein

2.2.1. Sự tiêu hóa protein

2.2.2. Sự biến dưỡng protein

2.3. Nhu cầu protein của động vật thuỷ sản

2.4. Nhu cầu acid amin

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu acid amin

2.6. Năng lượng của thức ăn

2.7. Kích thước và độ tuổi

2.8. Các yếu tố môi trường

2.9. Lượng thức ăn cho ăn

2.10. Giá trị dinh dưỡng của protein

2.11. Chỉ số acid amin thiết yếu

2.12. Hiệu quả sử dụng protein (PER)

2.13. Độ tiêu hoá protein (Digestibility coefficient)

2.14. Phương pháp xác định nhu cầu protein

3. LIPID VÀ ACID BÉO

3.1. Chức năng của lipid

3.2. Cung cấp năng lượng. Hoạt hoá và cấu thành enzyme

3.3. Tham gia vào cấu trúc màng tế bào. Hỗ trợ hấp thụ các lipid khác

3.4. Vận chuyển vitamin và một số chất khác

3.5. Sự tiêu hoá và hấp thụ lipid

3.5.1. Sự tiêu hóa và hấp thu lipid

3.5.2. Độ tiêu hoá của lipid trong thức ăn

3.6. Nhu cầu lipid của động vật thuỷ sản

3.7. Cách gọi rút gọn của acid béo

3.8. Thành phần các acid béo trong sinh vật thuỷ sinh

3.9. Sinh tổng hợp acid béo của động vật thuỷ sản

3.10. Nhu cầu acid béo thiết yếu

3.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần acid béo

3.12. Phospholipid và nhu cầu Phospholipid

3.13. Cholesterol và nhu cầu Cholesterol

4. CARBOHYDRATE

4.1. Chức năng của carbohydrate trong thức ăn động vật thuỷ sản

4.2. Sự tiêu hoá và biến dưỡng carbohydrate

4.3. Nhu cầu carbohydrate của động vật thuỷ sản

4.4. Chất xơ trong động vật thuỷ sản

5. VITAMIN VÀ KHOÁNG

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vitamin

5.2. Tính chất và nhu cầu vitamin cho động vật thuỷ sản

5.3. Nhu cầu vitamin của động vật thủy sản

5.4. Chức năng của muối khoáng

5.5. Khoáng đa lượng

5.6. Khoáng vi lượng

6. NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THUỶ SẢN

6.1. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein

6.2. Nhóm protein động vật

6.3. Nhóm protein thực vật

6.4. Một số nhóm cung cấp protein khác

6.5. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng

6.6. Nhóm cung cấp tinh bột

6.7. Dầu động thực vật

6.8. Các chất phụ gia (chất bổ sung)

6.9. Chất kết dính

6.10. Chất chống oxy hoá

6.11. Chất kháng nấm

6.12. Chất tạo mùi (chất dẫn dụ)

6.13. Premix-hổn hợp acid amin, vitamin và khoáng

6.14. Enzyme tiêu hoá

6.15. Acid amin tổng hợp

6.16. Các chất phản dinh dưỡng và các chất độc trong nguyên liệu

6.17. Chế biến thức ăn thuỷ sản

7. SỬ DỤNG THỨC ĂN

7.1. Lựa chọn thức ăn

7.2. Phương pháp cho ăn

7.2.1. Cho ăn theo nhu cầu

7.2.2. Cho ăn theo khẩu phần

7.3. Dụng cụ thiết bị cho ăn

7.4. Bảo quản thức ăn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình dinh dưỡng động vật thủy sản cao đẳng

Giáo trình dinh dưỡng động vật thủy sản tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn kết hợp với thực tiễn, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của dinh dưỡng trong việc phòng và chữa bệnh thủy sản. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc cung cấp kiến thức về dinh dưỡng động vật thủy sản, bao gồm các thành phần dinh dưỡng, sự tiêu hóa và biến dưỡng thức ăn. Mục tiêu là giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên cao đẳng ngành nuôi trồng thủy sản, các ngành liên quan và những người làm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thủy sản. Nội dung giáo trình phù hợp với nhu cầu học tập và nghiên cứu của đối tượng này.

II. Thách thức trong dinh dưỡng động vật thủy sản hiện nay

Ngành nuôi trồng thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc cung cấp thức ăn dinh dưỡng cho động vật. Chi phí thức ăn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, điều này đòi hỏi người nuôi phải có kiến thức vững về dinh dưỡng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn. Ngoài ra, việc phòng và chữa bệnh cho động vật thủy sản cũng là một vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Chi phí thức ăn và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Chi phí thức ăn chiếm từ 50-80% tổng chi phí nuôi trồng thủy sản. Việc tối ưu hóa khẩu phần ăn và lựa chọn nguyên liệu phù hợp là rất cần thiết để giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận.

2.2. Vấn đề sức khỏe và bệnh lý trong nuôi trồng thủy sản

Sức khỏe của động vật thủy sản phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng hợp lý. Việc thiếu hụt dưỡng chất có thể dẫn đến bệnh lý, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp cải thiện dinh dưỡng động vật thủy sản hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả dinh dưỡng cho động vật thủy sản, cần áp dụng các phương pháp khoa học trong việc lựa chọn và chế biến thức ăn. Việc sử dụng thức ăn viên công nghiệp và thức ăn tự nhiên cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho động vật.

3.1. Lựa chọn nguyên liệu dinh dưỡng phù hợp

Nguyên liệu dinh dưỡng cần được lựa chọn dựa trên nhu cầu cụ thể của từng loài động vật thủy sản. Việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên và bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp cải thiện sức khỏe và năng suất.

3.2. Kỹ thuật chế biến thức ăn hiệu quả

Chế biến thức ăn đúng cách không chỉ giúp bảo quản chất dinh dưỡng mà còn tăng cường khả năng tiêu hóa của động vật. Các phương pháp như nghiền, trộn và nén thức ăn cần được áp dụng hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình dinh dưỡng động vật thủy sản

Giáo trình dinh dưỡng động vật thủy sản không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà sản xuất và người nuôi. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm thủy sản.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức dinh dưỡng vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản giúp tăng năng suất và giảm thiểu bệnh tật. Các mô hình nuôi trồng hiệu quả đã được triển khai thành công.

4.2. Tác động của dinh dưỡng đến chất lượng sản phẩm

Chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật mà còn quyết định đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Sản phẩm thủy sản có chất lượng cao sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dinh dưỡng động vật thủy sản

Dinh dưỡng động vật thủy sản là một lĩnh vực quan trọng và đang phát triển mạnh mẽ. Việc nâng cao chất lượng giáo trình và cập nhật kiến thức mới sẽ giúp sinh viên và người nuôi có được những thông tin cần thiết để phát triển bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản.

5.1. Tương lai của giáo trình dinh dưỡng động vật thủy sản

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Các nghiên cứu mới sẽ được tích hợp vào giáo trình để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Định hướng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản cần có những chiến lược phát triển bền vững, trong đó dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến kỹ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

27/07/2025
Giáo trình dinh dưỡng động vật thuỷ sản nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU MĐ 17 - 00 Giới thiệu: Nội dung trọng tâm của bài nhằm cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản về dinh dưỡng thức ăn, phân loại và nhận diện của thức ăn, đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của động vật thủy sản. Tầm quan trọng của dinh dưỡng thức ăn đối với động vật nuôi. Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được về ý nghĩa và tầm quan trọng của thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Đặc điểm, tính chất của từng loại thức ăn.

+ Trình bày được đặc điểm dinh dưỡng cơ bản trong nuôi trồng thủy sản. - Kỹ năng: + Cập nhật được vai trò, tầm quan trọng của thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. + Phân biệt được các loại thức ăn. + Nhận diện tính ăn một số loài thủy sản nuôi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có định hướng tích cực trong việc sử dụng thức ăn. Khái quát nội dung mô đun Dinh dưỡng thức ăn thủy sản là lĩnh vực còn non trẻ được kế thừa và phát triển trên nền tảng dinh dưỡng học ở người và động vật trên cạn. Lịch sử dinh dưỡng học trên tôm cá chỉ mới được chú ý nghiên cứu từ thập kỉ 40 của thế kỉ trước khi nghề nuôi thủy sản thâm canh ra đời. Việc nghiên cứu dinh dưỡng học trên tôm cá chỉ tập trung vào hơn 120 loài tôm cá kinh tế đã được thuần hóa, thích nghi với điều kiện nuôi nhốt với mật độ cao như cá hồi, cá chép, rô phi, tôm sú, cá chình, cá da trơn,… Việc nghiên cứu đầy đủ, chính xác về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn của đối tượng nuôi là rất cần thiết có tính quyết định đến năng suất nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đồng thời hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Môn học dinh dưỡng thức ăn thủy sản cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các thành phần chính có trong các nguyên liệu làm thức ăn viên công nghiệp; sự tiêu hóa và biến dưỡng thức ăn thành các dưỡng chất cho cá hấp thu; những kiến thức về vai trò và nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng thuỷ sản nuôi phổ biến ở tất cả các giai đoạn từ ấu trùng, đến ương giống, nuôi thịt, nuôi vỗ bố mẹ và các vấn đề có liên quan. Cách tính toán khẩu phần khẩu phần thức ăn, phương pháp cho ăn và quản lý thức ăn. Từ đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức từ môn học này phục vụ cho nuôi hoặc chế biến thức ăn thuỷ sản. Thức ăn trong thủy sản 2.

Một số khái niệm 2. Dinh dưỡng là gì? Dinh dưỡng là sự chuyển hoá vật chất của thức ăn thành những yếu tố tạo nên cơ thể thông qua các quá trình sinh lý, hoá học. Quá trình dinh dưỡng phải được thực hiện bên trong cơ thể trải qua 4 giai đoạn: Lấy thức ăn, tiêu hóa hấp thu thức ăn, chuyển hóa và bài tiết. Tiếp nhận thức ăn: tính từ thời điểm cá rượt đuổi, bắt lấy và đưa thức ăn vào đầu ống tiêu hóa, chưa xảy ra quá trình tiêu quá.

Tiêu hóa hấp thu thức ăn Tiêu hóa thức ăn: Sau khi thức ăn được đưa miệng quá trình tiêu hóa diễn ra rất phức tạp xảy ra trong lòng ống tiêu hóa từ miệng đến dạ dạy và ruột, bao gồm cả quá trình tiêu hóa cơ học, hóa học, sinh học. Quá trình này biến đổi các đại phân tử như protein, lipid, glucid,… thành các đơn phân là axit amin, axit béo, đường glucose,… để cơ thể hấp thu. Đánh giá khả năng tiêu hóa của một loại thức ăn người ta dựa vào độ tiêu hóa của thức ăn đó, tức là mức độ tiêu hóa của tôm cá đối với một loại thức ăn cụ thể. Xác định độ tiêu hóa của một loại thức ăn được trình bày ở một chương riêng.

Hấp thu thức ăn: Quá trình hấp thu xảy ra liên tiếp quá trình tiêu hóa. Các dưỡng chất chính sẽ được hấp thu chủ yếu qua hệ tuần hoàn và một số dưỡng chất được hấp thu qua hệ bạch huyết. Biến dưỡng thức ăn: là tập hợp quá trình biến đổi sinh hóa phức tạp của các dưỡng chất trong quá trình tiêu hóa, hấp thu để chuyển hóa thành các chất cần thiết cho trao đổi chất hay tích lũy bên trong cơ thể, đến các sản phẩm bài tiết loại thải ra bên ngoài. Đánh giá hiệu quả sự biến dưỡng thức ăn người ta thường dựa vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tích lũy của một số dưỡng chất như hiệu quả tích lũy protein, lipid hay glucid.

Thức ăn là gì? Thức ăn là sinh vật hay vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hoá và hấp thu được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể. Mục đích nghiên cứu dinh dưỡng động vật thủy sản là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để cho quá trình chuyển hóa vật chất dinh dưỡng từ thức ăn thành vật chất dinh dưỡng của cơ thể động vật nuôi hiệu quả nhất. Việc vận dụng kiến thức dinh dưỡng học vào thực tế sản xuất nuôi trồng thủy sản ngoài yếu tố kỹ thuật chất lượng thức ăn còn chú trọng đến yếu tố kinh tế. Thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho quá trình dinh dưỡng.

Ý nghĩa, vai trò thức ăn trong thủy sản Thức ăn là cơ sở cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của động vật thuỷ sản. Nếu không có thức ăn không có trao đổi chất, khi đó động vật thuỷ sản sẽ chết. Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghề nuôi thuỷ sản. Trong điều kiện nuôi cá nói chung thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong chi phí (50-80%).

Đây là vấn đề cần được quan tâm và sử dụng hợp lý cho nghề nuôi cá. Sử dụng và chế biến thức ăn cho cá cần kết hợp nhiều ngành nghề khác nhau như cơ khí chế tạo, chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm, chất bổ sung. Trong cùng điều kiện nuôi (môi trường, đối tượng nuôi, thời gian nuôi, các biện pháp kỹ thuật nuôi được áp dụng…) thì thức ăn có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế. Ở chừng mực nhất định thì ảnh hưởng của thức ăn và chế độ nuôi dưỡng còn mạnh hơn giống và tổ tiên con vật.

Mối quan hệ giữa thủy sản và dinh dưỡng Một trong những mục đích kĩ thuật của nuôi thuỷ sản là nâng cao sức sản xuất một cách có hiệu quả kinh tế trong một thời gian ngắn. Sức sản xuất liên quan đến tỉ lệ đầu tư vào (đất, nước, lao động, con giống, thức ăn) và sản phẩm thu được (cá, tôm, nhuyễn thể…). Một trong những giới hạn chính để nâng cao sản lượng là chi phí của thức ăn (chiếm 50-80% trong tổng chi phí lưu động). Giảm chi phí thức ăn thường phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng các dưỡng chất của động vật nuôi.

Điều này rất quan trọng trong việc phát triển bền vững trong nghề nuôi thuỷ sản. Hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị hệ thống nuôi bao gồm chọn vị trí nuôi thích hợp, xây dựng và thiết kế hệ thống nuôi (ao, bè, hệ thống nuôi nước chảy,…) và chuẩn bị điều kiện cần thiết trước khi thả giống. Hoạt động liên quan đến quản lý và chăm sóc đối tượng nuôi bao gồm mật độ nuôi, kích cỡ, thu hoạch. Hoạt động liên quan đến đầu tư như phân bón, chất lượng nước, chăm sóc và quản lý sức khoẻ đối tượng nuôi.

Thuỷ sản Dinh dưỡng - Chế tạo và dự trữ nguồn nguyên liệu - Chế biến nguồn nguyên liệu Nguyên liệu - Thiết lập công thức thức ăn - Bảo quản sản phẩm Thức ăn Hoà tan - Tập tính ăn thừa Vật nuôi - Tiêu hoá - Nhu cầu dinh dưỡng - Cân bằng dưỡng chất - Chất lượng nước Phân Bài tiết - Sức sản xuất Sản phẩm Hình 1: Mối quan hệ giữa thủy sản và dinh dưỡng 2. Phân loại thức ăn Như vậy, ngày nay thực tế trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới có nhiều thức ăn được khai thác và sử dụng rất đa dạng và phong phú phù hợp các mô hình nuôi và đối tượng nuôi ngày càng mở rộng. Nguồn thức ăn này có thể được cung cấp trực tiếp từ trong hệ thống nuôi hay cung cấp từ bên ngoài vào như luân trùng, động thực vật phiêu sinh, vi khuẩn, mùn bã hữu cơ, láp láp, thực vật thượng đẳng, động vật đáy, tôm tép, cá tạp, cua óc, cám gạo, khoai lang, khoai mì, dừa khô, nhuyễn thể, phụ phẩm của các lò giết mỗ gia súc, gia cầm, nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, bột đậu nành, bột tôm, bột huyết, thức ăn viên,…Tất cả các nguồn thức ăn này có thể được phân loại một cách tương đối như sau: Thức ăn tự nhiên (Live food, Natural food): các loại rong tảo và các sinh vật phù du động vật là những cơ thể sinh vật sống được nuôi có thể làm thức ăn cho động vật thuỷ sản. Thức ăn tự nhiên thường được sử dụng làm thức ăn cho động vật thủy sản ở giai đoạn đầu tiên khi chúng bắt đầu dinh dưỡng ngoài.

Thức ăn nhân tạo (Commercial food, Pellet food): được gọi là thức ăn khô hay thức ăn viên. Trong thức ăn công nghiệp còn được chia ra: thức ăn viên chìm (rinking food) sử dụng chủ yếu để nuôi giáp xác, thức ăn nổi (floating food) sử dụng nuôi cá. Thường được sử dụng phổ biến đối với các loài cá kinh tế nuôi mật độ cao. Thức ăn tươi sống (Fresh food): các loại động vật tươi làm thức ăn cho cá (tôm tép, cá tạp, artemia, cua, ốc bươu vàng, ốc mượn hồn….Áp dụng cho các loài cá bố mẹ, các loại cá còn mang tính hoang dã hay tính lựa chọn thức ăn cao.

Thức ăn tự chế (Home - made food): thức ăn do người nuôi tự phối chế chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu địa phương, qui trình chế biến đơn giản, thức ăn dạng ẩm. Có thể tận dụng hiệu quả các nguồn phế phẩm, giá thành rẻ thích hợp cho các mô hình nuôi thủy sản kết hợp. Thức ăn tự chế (home – made food) Thức ăn tươi sống (fresh food): Thức ăn tự chế (home – made food) Thức ăn tươi sống (fresh food): Thức ăn tự nhiên (Live food, Thức ăn viên (commercial food, natural food) pellet food) Hình 2: Các loại thức ăn sử dụng phổ biến trong thủy sản 3. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của của động vật thuỷ sản Động vật thuỷ sản bao gồm các loài cá và giáp xác, có những đặc điểm dinh dưỡng rất chuyên biệt và rất khác so với động vật trên cạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ