Mở đầu - Nêu vấn đề - Giai đoạn 2: Trình bày nội dung - Giải quyết vấn đề - Giai đoạn 3: Kết luận vấn đề 2. Khái niệm về kĩ thuật công não Kỹ thuật công não là việc đưa một chủ đề được nêu ra cho người học suy nghĩ và tham gia giải quyết. Tất cả người học được “kích” đưa ra các ý kiến một cách tự nhiên. Mọi ý kiến đều được ghi nhận và chú ý một cách có phê phán.
Ưu điểm, nhược điểm của kĩ thuật công não trong dạy học a. Ưu điểm - Tạo cơ hội cho học viên đưa ra các ý kiến mà không e ngại - Huy động tối đa trí tuệ tập thể, kể cả những học viên thường ít phát biểu. - Cho phép đưa cả những ý tưởng mới lạ hoặc không bình thường nhưng có thể đưa tới quyết định sáng tạo. 14 - Khuyến khích học viên tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề và tự tìm ra kiến thức cho mình.
- Có thể mang lại giải pháp cho vấn đề. Nhược điểm - Có thể mất nhiều thời gian - Các ý kiến có thể tản mạn, đối nghịch, khó sắp xếp, phân loại để đi đến kết quả cuối cùng. - Có thể trở thành trạng thái hỗn loạn trong lớp học. - Có thể có tình trạng thái một số học viên lấn át, số khác không tham gia ý kiến.
- Đòi hỏi người điều hành nắm vững phương pháp và có năng lực. Phạm vi sử dụng kĩ thuật công não trong dạy học - Trong các bài dạy hình thành khái niệm, phân loại, giải quyết vấn đề. - Trong các vấn đề mà học sinh có chút kiến thức, kinh nghiệm hoặc có thể dẫn dắt từ kiến thức và kinh nghiệm sẵn có. Qui trình kĩ thuật công não trong dạy học - Lựa chọn vấn đề học tập để sử dụng kỹ thuật công não - Nêu vấn đề và gợi ý - Người học nêu ý kiến ( Dùng thẻ bìa ghi) - Giáo viên và người học cùng phân tích loại bỏ những ý kiến trùng nhau - Bổ sung, sắp xếp, phân loại các ý kiến theo các chủ đề (nhóm) - Rút ra kết luận 2.
Những điều giáo viên cần chú ý khi sử dụng kĩ thuật công não - Giáo viên cần gợi ý, gợi mở những khuynh hướng tư tưởng mới. - Đề nghị người học trình bày thêm, nói rõ hơn các ý tưởng. - Gợi ý các câu chữ phát biểu để ghi vào thẻ bìa cho chính xác hơn. - Cắt bỏ các nhận xét, chỉ trích tiêu cực.
- Ghi nhanh và rõ các ý kiến của người học. - Giữ cho các ý kiến được đưa ra liên tục không hạn chế theo nguyên tắc “ Chỉ sợ thiếu chứ không thừa” - Không sa vào thảo luận ngay về ý nghĩa của các ý kiến - Cần biết giới hạn thời gian - Giáo viên cần có kinh nghiệm và nghệ thuật kích thích, dẫn dắt học sinh tham gia xây dựng bài. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NHÓM NHỎ 2. Mục đích - Làm việc nhóm cho cơ hội tiếp xúc xã hội giữa những người cùng đẳng cấp.
Nó giúp cho việc phát triển các kỹ năng tương tác giữa các cá nhân như nghe, nói, tranh luận và quan hệ lãnh đạo. - Về mặt giáo dục: làm việc nhóm để phát triển trình độ cao đối với các kỹ năng làm việc trí óc như việc lý giải và giải quyết vấn đề. - Làm việc nhóm là thích hợp để khuyến khích sự độc lập trong học tập của người học. Yêu cầu của bài tập nhóm - Bài tập đưa ra phải phù hợp với trình độ của người học - Bài tập mang tính khích lệ và thách đố - Nhiều ý kiến và kinh nghiệm có thể đóng góp cho kết quả chung - Mục đích được xác định rõ ràng.
Quản lý hoạt động nhóm a. Quy trình quản lí hoạt động nhóm nhỏ * Giao bài tập - Nêu mục đích hoạt động nhóm 15 - Nêu câu hỏi, vấn đề sẽ đề cập. Mỗi nhóm giáo chung 1 (nhiều) câu hỏi hay các vấn đề (nhiều vấn đề khác nhau) - Giải thích công việc và kết quả công việc - Tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động. * Hình thành nhóm - Chia nhóm - Cung cấp thông tin về nguồn lực, địa điểm, thời gian, người chỉ đạo, vật tư, thiết bị.
- Phương thức hoạt động nhóm - Ý kiến đề xuất của học viên - Thông báo với nhóm bắt đầu làm việc * Các nhóm làm việc - Giám sát tiến độ công việc - Giải quyết những điểm mâu thuẫn - Thông báo thời gian còn lại * Trình bày kết quả - Hướng dẫn các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Rút kinh nghiệm b. Quản lý * Xác định số lượng nhóm, số lượng thành viên nhóm: Số lượng thành viên nhóm vừa đủ thường có từ 5 - 7 thành viên, từ đó số lượng thành viên của nhóm sẽ xác định được số lượng nhóm. * Hình thành các nhóm: Các tiêu chuẩn thành lập nhóm: - Ngẫu nhiên: Đếm các dãy bàn, gọi số từng người, - Theo nguyện vọng: Đưa ra các công việc khác nhau cho học viên lựa chọn - Theo quan hệ bạn bè:Học viên được phép tự hình thành nhóm trước khi giao bài tập - Theo một cách logic: Chia theo 1 cách logic như nhóm nghề nghiệp, nhóm nam, nữ. Vai trò của giáo viên - Người tổ chức hướng dẫn, động viên, khích lệ học viên tham gia vào hoạt động thảo luận đồng thời giáo viên là người cố vấn, trọng tài, đảm bảo hoạt động của nhóm đi đúng hướng, đạt được mục đích đề ra.
- Tạo được không khí thoải mái, quan hệ bình đẳng, dân chủ, mối quan hệ hòa đồng trong lớp học, đặc biệt không lấn át, không áp đặt. - Cần thay đổi linh hoạt các hoạt động nhóm, lắng nghe ý kiến của học viên. Khi gặp vấn đề phức tạp, khó khăn giáo viên cần gợi ý những giải pháp để học viên lựa chọn. - Giáo viên phải là trọng tài khi có sự trao đổi tranh luận của học viên và định hướng đưa tới kết luận.
- Theo dõi tiến độ hoạt động của nhóm, điều chỉnh thời gian nếu cần thiết. Lập kế hoạch hoạt động nhóm - Xác định rõ ràng bài tập - Xác định thời gian hoạt động - Xác định số nhóm - Xác định số lượng thành viên trong nhóm ( từ 4 - 7 người) - Phương thức thành lập nhóm - Xác định vị trí hoạt động và thiết bị nguyên vật liệu của các nhóm - Xác định hình thức báo cáo kết quả của các nhóm - Quan sát hỗ trợ các nhóm làm việc - Xác định mức độ can thiệp của giáo viên - Tổng kết rút kinh nghiệm 2. Kết luận 16 Hoạt động nhóm là một phương pháp cho phép học viên tham gia mạnh mẽ vào quá trình dạy học. Nó khuyến khích các hành vi xã hội và tư duy ở mức độ cao.
Tuy nhiên để có hiệu quả, các yêu cầu của hoạt động nhóm cần được cân nhắc trước một cách sâu sắc, chọn các bì tập có ý nghĩa cũng như lập kế hoạch chu đáo và có kỹ thuật quản lý thích hợp. Hoạt động theo nhóm nhỏ tại lớp là một phương pháp dạy học kết hợp tính tập thể và tính cá nhân dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học viên trao đổi với nhau những quan điểm, ý tưởng và hợp tác giúp đỡ nhau để lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Trong môi trường nhóm, học viên có cơ hội để thể hiện bản thân, tạo thói quen trao đổi kinh nghiệm phát triển khả năng lập luận. DẠY KHÁI NIỆM, NGUYÊN LÝ, KỸ NĂNG 2.
Dạy một khái niệm, nguyên lý a. Khái niệm: Dạy một khái niệm là phải trực quan hóa khái niệm đó - Khái niệm là các lớp đối tượng hay sự kiện mà nó chứa đựng một số đặc điểm chung và đặc điểm thông qua tên gọi. Ví dụ: Bút mực, bút chì - Nguyên lý: Một nguyên lý là một quy luật tồn tại ở quanh ta, độc lập với ý kiến của con người. Một quy luật là một phán đoán về mối quan hệ giứa hai hoặc nhiều khái niệm.
Ví dụ: Nguyên lý đòn bẩy. Trình tự thực hiện Bước 1: Lựa chọn khái niệm phù hợp Bước 2: Sắp xếp cuộc trình diễn - Tất cả học sinh đều nhìn thấy - Mọi người đều quan sát được các quá trình hoặc kết quả chính - Các dữ liệu được ghi chép đúng (giáo viên hoặc học sinh làm) Bước 3: Giới thiệu cuộc trình diễn - Gắn cuộc trình diễn với kinh nghiệm và kiến thức sẵn có của học sinh - Kích thích tính tò mò - Định nghĩa các thuật ngữ - Đưa ra nhưng thông tin cơ sở Bước 4: Thực hiện theo đúng trình tự - Sử dụng phương tiện trực quan để minh họa - Ghi chép các dữ liệu hoặc giám sát những gì học sinh ghi chép - Kiểm tra sự lĩnh hội của học sinh - Tóm tắt những điểm chính Bước 5: Tổng kết rút kinh nghiệm về cuộc trình diễn - Xem xét lại cuộc trình diễn - Lý giải các dữ liệu - Đưa ra các kết luận - Lập công thức cho thấy mối quan hệ giữa các khái niệm - Bàn về các ứng dụng có thể Bước 6: Tạo điều kiện cho học sinh áp dụng - Giao bài tập cho người học để họ có điều kiện vận dụng hoặc áp dụng khái niệm hay nguyên lý. Dạy một kĩ năng - Kỹ năng là các hoạt động quan sát được, đo đếm và định lượng được. Kỹ năng được hình thành thông qua quá trình rèn luyện, thực hành của con người Học viên phải học một cách cơ bản và chính xác các thao tác các động tác.
trình diễn mẫu tạo điều kiện thuận lợi để học viên quan sát, hiểu, và hình thành biểu tượng về các thao động tác từ đó bắt chước làm theo một cách có cơ sở. Việc trình diễn một kỹ năng cần thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị cho trình diễn 17 - Soạn bản hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng và treo ở vị trí để mọi học viên đều quan sát tốt, nếu có thể nên photo thành những bản phát tay cho người học. - Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, vật tư đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. - Sắp xếp theo thứ tự trình diễn.
nắm chính xác khi nào cần sử dụng và cách sử dụng như thế nào. - Bố trí nơi trình diễn mẫu để mọi học viên đều quan sát và theo dõi được. - Trình diễn thử trước khi trình diễn trên lớp. Bước 2: Trình diễn mẫu - Nêu toàn bộ cuộc trình diễn ngay từ đầu và cho học viên xem trước sản phẩm cần phải đạt được dưới dạng hình ảnh, mô hình hay vật thật.