Nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề nito bằng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Tài liệu nghiên cứu Skkn sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm cải thiện kết quả dạy học chủ đề nito và, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường THPT Nguyễn Viết Xuân

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2019

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lí do lựa chọn chủ đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng và thời gian nghiên cứu

1.5. Kế hoạch nghiên cứu

1.6. Quy trình nghiên cứu

1.7. Lựa chọn chủ đề

1.8. Xác định mục tiêu của chủ đề

1.9. Xác định đối tượng, thời gian dạy học của chủ đề

1.10. Xây dựng giáo án và kế hoạch làm việc

1.11. Thực hiện dự án

2. PHẦN 2: GIÁO ÁN DẠY HỌC

2.1. Chủ đề “Nitơ và hợp chất”

2.1.1. Về kiến thức

2.1.2. Amoniac và muối amoni

2.1.3. Axit nitric và muối nitrat

2.1.4. Thái độ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: ĐỀ KIỂM TRA

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 3: TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP NITƠ VÀ HỢP CHẤT

Tóm tắt

I. Phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy chủ đề Nitơ

Phần này tập trung vào phương pháp dạy học tích cực nói chung và ứng dụng của nó trong việc giảng dạy chủ đề Nitơ ở cấp trung học phổ thông. Nội dung nhấn mạnh vào việc tạo ra môi trường học tập năng động, khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Giáo án dạy học tích cực được thiết kế để giúp học sinh hiểu sâu hơn về thuộc tính Nitơ, ứng dụng Nitơ, và vòng tuần hoàn Nitơ. Phương pháp dạy học tích cực được đề cập bao gồm việc sử dụng trò chơi để củng cố kiến thức, thực hành thí nghiệm để minh họa các phản ứng hóa học, và làm việc nhóm để thúc đẩy hợp tác và chia sẻ kiến thức. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giảng dạy hóa học, đặc biệt là chủ đề Nitơ, thông qua việc tạo ra niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh. Khảo sát thực tế cho thấy phương pháp truyền thống gặp nhiều khó khăn trong việc truyền tải kiến thức đến học sinh, dẫn đến kết quả học tập chưa cao. Vì vậy, việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực được kỳ vọng sẽ cải thiện tình hình này.

1.1. Ứng dụng trò chơi trong dạy học

Một trong những phương pháp dạy học tích cực hiệu quả là tích hợp trò chơi vào quá trình giảng dạy. Trò chơi không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức về Nitơ mà còn giúp các em phát triển kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề, và làm việc nhóm. Trò chơi tạo không khí học tập sôi nổi, giúp học sinh chủ động và hứng thú hơn trong việc học tập. Bài viết đề cập đến việc thiết kế các trò chơi phù hợp với từng phần kiến thức của chủ đề Nitơ, từ cấu tạo phân tử Nitơ đến ứng dụng của Nitơ oxitaxit nitric. Trò chơi cũng được sử dụng để đánh giá sự hiểu biết của học sinh về các khái niệm quan trọng như vòng tuần hoàn Nitơtác hại của Nitơ. Việc đánh giá kết quả học tập dựa trên sự tham gia tích cực của học sinh trong các hoạt động trò chơi, giúp giáo viên có cái nhìn tổng quát hơn về khả năng tiếp thu của học sinh. Trò chơi được lựa chọn phải phù hợp với lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh lớp 11. Thực hành thí nghiệm kết hợp với trò chơi sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của Nitơ và các hợp chất của nó.

1.2. Thực hành thí nghiệm và làm việc nhóm

Ngoài việc sử dụng trò chơi, thực hành thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề Nitơ. Các thí nghiệm được thiết kế để minh họa các tính chất vật lý và hóa học của Nitơ, amoniac, axit nitric, và các hợp chất Nitơ khác. Việc tự tay thực hiện thí nghiệm giúp học sinh ghi nhớ kiến thức tốt hơn, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành và quan sát. Làm việc nhóm là một phương pháp dạy học tích cực khác được đề cập. Học sinh được chia thành nhóm nhỏ để cùng nhau thảo luận, giải quyết các bài tập, và chuẩn bị bài thuyết trình về các khía cạnh khác nhau của chủ đề Nitơ. Làm việc nhóm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác, và chia sẻ kiến thức. Việc đánh giá kết quả học tập của nhóm dựa trên sự đóng góp của từng thành viên và chất lượng sản phẩm chung của nhóm. Sự kết hợp giữa thí nghiệmlàm việc nhóm tạo ra một môi trường học tập tương tác cao, khuyến khích học sinh chủ động trong quá trình học tập. Mục tiêu là giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

1.3 Đánh giá hiệu quả

Việc đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: đánh giá bài kiểm tra, phản hồi của học sinh, và quan sát quá trình học tập của học sinh. Đánh giá bài kiểm tra giúp xác định mức độ hiểu biết của học sinh về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Phản hồi của học sinh được thu thập thông qua phiếu điều tra và các buổi thảo luận, giúp giáo viên hiểu rõ hơn về hiệu quả của các hoạt động dạy học và điều chỉnh phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp. Quan sát quá trình học tập giúp giáo viên nhận biết được sự hứng thú, sự tích cực và sự tham gia của học sinh trong các hoạt động. Kết quả đánh giá cho thấy việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề Nitơ, làm tăng hứng thú học tập của học sinh, và cải thiện kết quả học tập. Đánh giá cũng giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu của phương pháp và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện phương pháp dạy học trong tương lai. Phân tích kết quả đánh giá cung cấp cơ sở để xây dựng giáo án và kế hoạch giảng dạy hiệu quả hơn.

31/01/2025
Skkn sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề nito và hợp chất

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn chủ đề. Học trong quá trình vui chơi, là quá trình lĩnh hội tri thức vốn sống một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm lí sinh học ở học sinh. Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng thần kinh ở các em.

Trong quá trình chơi học sinh huy động các giác quan để tiếp nhận thông tin ngôn ngữ. Học sinh phải tự phân tích tổng hợp so sánh khái quát hóa làm cho các giác quan tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn, các thao tác trí tuệ được hình thành. Qua trò chơi học tập học sinh tiếp thu, lĩnh hội và khắc sâu được nhiều tri thức nhiều khái niệm trên cơ sở đó những phẩm chất trí tuệ của các em được hình thành như: Sự nhanh trí, tính linh hoạt, sáng tạo và kiên trì. Trò chơi dạy học là kĩ thuật, hoạt động bổ trợ trong quá trình dạy học.

Hoạt động này thiên về phần chơi, trong lúc chơi con người dường như quên đi mọi nỗi ưu tư, phiền muộn. Chính vì vậy mà trò chơi dạy học giúp xua đi nỗi lo âu nặng nề của việc học cho học sinh, giúp gắn kết tình cảm giữa giáo viên và học sinh trong lúc chơi. Trong lúc chơi tinh thần của học sinh thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi sẽ tốt hơn, hoặc sau khi chơi cũng sẽ tốt hơn. Trò chơi dạy học cũng có thể hình thành nên cho học sinh những kĩ năng của môn học, học sinh không chỉ có cơ hội tìm hiểu kiến thức, ôn tập lại các kiến thức đã biết mà còn có thể có được kinh nghiệm, hành vi.

Một số trò chơi dạy học còn giúp cho học sinh có khả năng tư duy, cách giải quyết vấn đề nhanh nhẹn không chỉ trong lĩnh vực mình chơi mà cả các lĩnh vực của cuộc sống. Một số trò chơi có thể giúp cho học sinh có khả năng quyết định các phương án đúng, cách giải quyết các tình huống một cách hợp lí. Trò chơi dạy học cũng có thể là biện pháp mà giáo viên tạo ra sự ganh đua giữa các cá nhân học sinh hoặc giữa các nhóm học sinh. Khi tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm còn tạo sự gắn kết cho học sinh và tăng tinh thần đoàn kết cho học sinh.

Trò chơi góp phần hoàn thiện phẩm chất đạo đức, rèn cho học sinh tính trung thực, tổ chức tự lực, đoàn kết. Khi tham gia chơi mọi học sinh đều có quyền bình đẳng như nhau. Ở trò chơi học tập các em cảm nhận được một cách trực tiếp kết quả hoạt động của mình: Đúng hay sai, phát hiện ra cái mới…Kết quả này có ý nghĩa to lớn đối với các em, nó mang lại niềm vui vô hạn thúc đẩy tính tích cực, mở rộng củng cố và phát triển vốn hiểu biết của các em. Vì vậy việc đưa “Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT” vào áp dụng đại trà là rất cần thiết.

Do thời gian và khả năng có hạn nên sáng kiến kinh nghiệm tôi viết vẫn còn nhiều tồn tại. Kính mong đồng nghiệp và học sinh góp ý để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn và sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và thú vị cho giáo viên và học sinh. Mục đích nghiên cứu. Tích hợp trò chơi vào dạy về chủ đề nitơ và hợp chất của nitơ tạo hứng thú học tập và phát huy các năng lực của học sinh.

Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức, không còn cảm thấy khó khăn, nhàm chán khi tham gia học tập. Nâng cao kết quả học tập của học sinh. Phương pháp nghiên cứu. Để nghiên cứu đề tài tôi sử dụng một số phương pháp sau.

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu. + Phương pháp dự giờ, rút kinh nghiệm. + Phương pháp điều tra thực tiễn. + Phương pháp kiểm tra, đối chiếu, so sánh.

Đối tượng và thời gian nghiên cứu. - Đối tượng: Học sinh lớp 11 - Thời gian: Tháng 10 năm 2019. Kế hoạch nghiên cứu. - Khảo sát thực tế học tập bộ môn.

- Lựa chọn chủ đề. - Lựa chọn đối tượng thực hiện. - Áp dụng giảng dạy trên học sinh. - Lấy ý kiến góp ý từ bạn bè đồng nghiệp.

- Đánh giá kết quả thực hiện. Quy trình nghiên cứu 6. Khảo sát thực tế học tập bộ môn. - Khảo sát kết quả học tập của học sinh trước khi thực hiện: Thực hiện bài kiểm tra.

(phụ lục 1) Kết quả khảo sát STT Lớp Sĩ số Điểm Điểm Điểm Điểm 8 – 10 5 – <8 3,5 – <5 0 – 3,5 1 11A1 45 5 20 15 5 2 11A3 37 3 17 15 2 3 11D2 45 1 18 20 6 4 11D5 42 1 19 17 5 5 skkn - Khảo sát ý kiên của học sinh về quá trình học tập bộ môn hóa học: Phát phiếu khảo sát (phụ lục 2) Kết quả khảo sát STT Lớp Sĩ số Rất thú Dễ hiểu Bình Không Nhàm vị thường hứng thú chán 1 11A1 45 6 8 19 8 4 2 11A3 37 5 8 17 6 1 3 11D2 45 6 15 18 6 4 11D5 42 5 17 15 5 - Khảo sát, lấy ý kiến của giáo viên khi giảng dạy bộ môn hóa học Kết quả khảo sát: + Đa số bài học dạy theo phương pháp truyền thống. + Khó truyền tải kiến thức. + Học sinh tiếp thu kiến thức chậm. + Học sinh lười suy nghỉ, chỉ chép và học thuộc bài, không biết vận dụng kiến thức.

+ Học sinh không biết liên hệ kiến thức các môn vào môn hóa để giải thích các hiện tượng thực tế. + Giáo viên khi dạy phải nghiên cứu rất nhiều bộ môn khác để tìm các kiến thức liên quan, thời gian để soạn một bài dạy quá nhiều, hiệu quả giảng dạy chưa cao. Lựa chọn chủ đề: Trong quá trình dạy ôn thi THPT Quốc gia thì những câu hỏi liên quan đến nitơ và hợp chất của nitơ luôn chiếm một tỷ lệ nhất đinh. Bên cạnh đó nitơ và hợp chất chứa nitơ luôn tồn tại song song cùng sự sống.

Có thể nói nitơ và hợp chất là một trong những kiến thức quan trọng trong trương trình hóa học THPT. Xác định mục tiêu của chủ đề. Bài học cần đạt được * Về kiến thức Bài 7: Nitơ. - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. - Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). Bài 8: Amoniac và muối amoni.

6 skkn - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo). - Cách điều chế NH3. - Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan) của muối amoni.

- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni. Bài 9: Axit nitric và muối nitrat. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng của HNO3. - HNO3 là một trong những axit mạnh nhất.

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. - Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). - Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit. - Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. - Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. Bài 8: Amoniac và muối amoni. - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac.

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac. - Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn. - Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học. - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni.

- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất. - Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.

Bài 9: Axit nitric và muối nitrat. - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh., rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. 7 skkn - Viết các phương trình hoá học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng.

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat. - Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3. - Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

* Thái độ - Giáo dục môi trường biết cách khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí, hiệu quả mà không gây ô nhiễm môi trường. - Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên. - Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3. - Nhận biết được muối amoni có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3.

- Chứng minh độ mạnh của axit nitric, thực hiện thí nghiệm cẩn thận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phương pháp dạy học tích cực nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề nito" trình bày những phương pháp dạy học tích cực nhằm cải thiện hiệu quả giảng dạy về chủ đề nito trong giáo dục. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp này để kích thích sự tham gia của học sinh, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức và phát triển tư duy phản biện. Bài viết không chỉ cung cấp các chiến lược giảng dạy cụ thể mà còn chỉ ra lợi ích của việc tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh cảm thấy hứng thú và chủ động hơn trong việc học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy khác, hãy tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học, nơi bạn có thể khám phá cách phát triển tư duy toán học cho học sinh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp giảng dạy hiệu quả trong lĩnh vực ngôn ngữ. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs để hiểu rõ hơn về cách phát triển tư duy cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả trong giảng dạy.