MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn chủ đề. Học trong quá trình vui chơi, là quá trình lĩnh hội tri thức vốn sống một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm lí sinh học ở học sinh. Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng thần kinh ở các em.
Trong quá trình chơi học sinh huy động các giác quan để tiếp nhận thông tin ngôn ngữ. Học sinh phải tự phân tích tổng hợp so sánh khái quát hóa làm cho các giác quan tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn, các thao tác trí tuệ được hình thành. Qua trò chơi học tập học sinh tiếp thu, lĩnh hội và khắc sâu được nhiều tri thức nhiều khái niệm trên cơ sở đó những phẩm chất trí tuệ của các em được hình thành như: Sự nhanh trí, tính linh hoạt, sáng tạo và kiên trì. Trò chơi dạy học là kĩ thuật, hoạt động bổ trợ trong quá trình dạy học.
Hoạt động này thiên về phần chơi, trong lúc chơi con người dường như quên đi mọi nỗi ưu tư, phiền muộn. Chính vì vậy mà trò chơi dạy học giúp xua đi nỗi lo âu nặng nề của việc học cho học sinh, giúp gắn kết tình cảm giữa giáo viên và học sinh trong lúc chơi. Trong lúc chơi tinh thần của học sinh thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi sẽ tốt hơn, hoặc sau khi chơi cũng sẽ tốt hơn. Trò chơi dạy học cũng có thể hình thành nên cho học sinh những kĩ năng của môn học, học sinh không chỉ có cơ hội tìm hiểu kiến thức, ôn tập lại các kiến thức đã biết mà còn có thể có được kinh nghiệm, hành vi.
Một số trò chơi dạy học còn giúp cho học sinh có khả năng tư duy, cách giải quyết vấn đề nhanh nhẹn không chỉ trong lĩnh vực mình chơi mà cả các lĩnh vực của cuộc sống. Một số trò chơi có thể giúp cho học sinh có khả năng quyết định các phương án đúng, cách giải quyết các tình huống một cách hợp lí. Trò chơi dạy học cũng có thể là biện pháp mà giáo viên tạo ra sự ganh đua giữa các cá nhân học sinh hoặc giữa các nhóm học sinh. Khi tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm còn tạo sự gắn kết cho học sinh và tăng tinh thần đoàn kết cho học sinh.
Trò chơi góp phần hoàn thiện phẩm chất đạo đức, rèn cho học sinh tính trung thực, tổ chức tự lực, đoàn kết. Khi tham gia chơi mọi học sinh đều có quyền bình đẳng như nhau. Ở trò chơi học tập các em cảm nhận được một cách trực tiếp kết quả hoạt động của mình: Đúng hay sai, phát hiện ra cái mới…Kết quả này có ý nghĩa to lớn đối với các em, nó mang lại niềm vui vô hạn thúc đẩy tính tích cực, mở rộng củng cố và phát triển vốn hiểu biết của các em. Vì vậy việc đưa “Phương pháp sử dụng trò chơi trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT” vào áp dụng đại trà là rất cần thiết.
Do thời gian và khả năng có hạn nên sáng kiến kinh nghiệm tôi viết vẫn còn nhiều tồn tại. Kính mong đồng nghiệp và học sinh góp ý để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn và sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và thú vị cho giáo viên và học sinh. Mục đích nghiên cứu. Tích hợp trò chơi vào dạy về chủ đề nitơ và hợp chất của nitơ tạo hứng thú học tập và phát huy các năng lực của học sinh.
Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức, không còn cảm thấy khó khăn, nhàm chán khi tham gia học tập. Nâng cao kết quả học tập của học sinh. Phương pháp nghiên cứu. Để nghiên cứu đề tài tôi sử dụng một số phương pháp sau.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu. + Phương pháp dự giờ, rút kinh nghiệm. + Phương pháp điều tra thực tiễn. + Phương pháp kiểm tra, đối chiếu, so sánh.
Đối tượng và thời gian nghiên cứu. - Đối tượng: Học sinh lớp 11 - Thời gian: Tháng 10 năm 2019. Kế hoạch nghiên cứu. - Khảo sát thực tế học tập bộ môn.
- Lựa chọn chủ đề. - Lựa chọn đối tượng thực hiện. - Áp dụng giảng dạy trên học sinh. - Lấy ý kiến góp ý từ bạn bè đồng nghiệp.
- Đánh giá kết quả thực hiện. Quy trình nghiên cứu 6. Khảo sát thực tế học tập bộ môn. - Khảo sát kết quả học tập của học sinh trước khi thực hiện: Thực hiện bài kiểm tra.
(phụ lục 1) Kết quả khảo sát STT Lớp Sĩ số Điểm Điểm Điểm Điểm 8 – 10 5 – <8 3,5 – <5 0 – 3,5 1 11A1 45 5 20 15 5 2 11A3 37 3 17 15 2 3 11D2 45 1 18 20 6 4 11D5 42 1 19 17 5 5 skkn - Khảo sát ý kiên của học sinh về quá trình học tập bộ môn hóa học: Phát phiếu khảo sát (phụ lục 2) Kết quả khảo sát STT Lớp Sĩ số Rất thú Dễ hiểu Bình Không Nhàm vị thường hứng thú chán 1 11A1 45 6 8 19 8 4 2 11A3 37 5 8 17 6 1 3 11D2 45 6 15 18 6 4 11D5 42 5 17 15 5 - Khảo sát, lấy ý kiến của giáo viên khi giảng dạy bộ môn hóa học Kết quả khảo sát: + Đa số bài học dạy theo phương pháp truyền thống. + Khó truyền tải kiến thức. + Học sinh tiếp thu kiến thức chậm. + Học sinh lười suy nghỉ, chỉ chép và học thuộc bài, không biết vận dụng kiến thức.
+ Học sinh không biết liên hệ kiến thức các môn vào môn hóa để giải thích các hiện tượng thực tế. + Giáo viên khi dạy phải nghiên cứu rất nhiều bộ môn khác để tìm các kiến thức liên quan, thời gian để soạn một bài dạy quá nhiều, hiệu quả giảng dạy chưa cao. Lựa chọn chủ đề: Trong quá trình dạy ôn thi THPT Quốc gia thì những câu hỏi liên quan đến nitơ và hợp chất của nitơ luôn chiếm một tỷ lệ nhất đinh. Bên cạnh đó nitơ và hợp chất chứa nitơ luôn tồn tại song song cùng sự sống.
Có thể nói nitơ và hợp chất là một trong những kiến thức quan trọng trong trương trình hóa học THPT. Xác định mục tiêu của chủ đề. Bài học cần đạt được * Về kiến thức Bài 7: Nitơ. - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. - Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). Bài 8: Amoniac và muối amoni.
6 skkn - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo). - Cách điều chế NH3. - Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan) của muối amoni.
- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni. Bài 9: Axit nitric và muối nitrat. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng của HNO3. - HNO3 là một trong những axit mạnh nhất.
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. - Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). - Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit. - Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. - Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. Bài 8: Amoniac và muối amoni. - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac. - Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn. - Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học. - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni.
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất. - Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.
Bài 9: Axit nitric và muối nitrat. - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh., rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. 7 skkn - Viết các phương trình hoá học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng.
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat. - Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3. - Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
* Thái độ - Giáo dục môi trường biết cách khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí, hiệu quả mà không gây ô nhiễm môi trường. - Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên. - Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3. - Nhận biết được muối amoni có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3.
- Chứng minh độ mạnh của axit nitric, thực hiện thí nghiệm cẩn thận.