Tổng quan về giáo trình và tài liệu đào tạo: Đánh giá rủi ro (Nghề Bảo hộ Lao động)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun "Đánh giá rủi ro" (Mã mô đun: ATMT19MĐ25) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ Lao động ở trình độ Cao đẳng, được ban hành theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Th.S Nguyễn Ngọc Thanh Trung làm chủ biên cùng Th.S Nguyễn Ngọc Linh tham gia biên soạn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG |
| Tổng khối lượng: 135 tín chỉ / 2.835 giờ học |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| I. MÔN HỌC CHUNG (22 TC / 450 giờ) | II. MÔN CHUYÊN MÔN (113 TC / 2.385 giờ|
| - Chính trị, Pháp luật, Tin học... | - Gồm 28 môn học/mô đun chuyên ngành |
+---------------------------------------+-------------------+-------------------+
|
+-----------------------v-------------------+
| MÔ ĐUN: ĐÁNH GIÁ RỦI RO (ATMT19MĐ25) |
| Thời lượng: 4 tín chỉ / 90 giờ đào tạo |
| - Lý thuyết: 28 giờ |
| - Thực hành, thảo luận, bài tập: 58 giờ |
| - Kiểm tra: 4 giờ |
+-------------------------------------------+
Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun ATMT19MĐ25 có khối lượng 4 tín chỉ (tổng cộng 90 giờ học), nằm trong khối các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề (khối chuyên môn chiếm 113 tín chỉ trên tổng số 135 tín chỉ toàn khóa). Mô đun đóng vai trò trang bị phương pháp luận và công cụ kỹ thuật để thiết lập quy trình kiểm soát an toàn trong doanh nghiệp sản xuất và các công trình dầu khí.
Mục tiêu học tập của mô đun được chuẩn hóa theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1): Trình bày hệ thống văn bản pháp quy, giải thích thuật ngữ chuyên ngành và các phương pháp đánh giá rủi ro định tính, định lượng.
- Về kỹ năng (B1): Nhận diện các mối nguy hiểm tại hiện trường lao động, tính toán định lượng/định tính mức độ rủi ro và thiết lập các biện pháp kiểm soát tương ứng.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ).
Cấu trúc giáo trình gồm 3 bài học được thiết kế theo tiến trình từ cơ sở pháp lý, lý thuyết nền tảng đến quy trình thực hành phân tích. Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp giữa các quy định của pháp luật Việt Nam (Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH), các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành dầu khí (Quyết định 04/2015/QĐ-TTg, QCVN 11:2012/BCT) và tiêu chuẩn quản trị quốc tế ISO 45001:2018.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân bổ thời lượng 90 giờ thành 3 bài học chính với tiến trình logic chặt chẽ:
+--------------------------------------------------------------------------+
| Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 LT - 6 TH - 1 KT) |
| - Số liệu thống kê TNLĐ và phân tích nguyên nhân kỹ thuật |
| - Khung pháp lý: Luật ATVSLĐ 2015, TT 07/2016/TT-BLĐTBXH, QĐ 04/2015 |
| - Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 11:2012/BCT và nguyên lý vùng rủi ro ALARP |
v
+--------------------------------------------------------------------------+
| Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 LT - 6 TH - 1 KT) |
| - Khái niệm: Mối nguy (Hazard), Rủi ro (Risk = Severity x Probability) |
| - Phân loại 4 nhóm mối nguy: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tâm sinh lý |
| - Tổng quan phương pháp luận: HAZID, AIA, CTA, PO, ETA, FTA, JSA |
| - Yêu cầu xác định rủi ro và cơ hội theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 |
v
+--------------------------------------------------------------------------+
| Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro (60 giờ: 12 LT - 46 TH - 2 KT) |
| - 5 bước thực hiện đánh giá rủi ro tại nơi làm việc |
| - Thu thập dữ liệu hệ thống công nghệ và khảo sát hiện trường |
| - Xây dựng ma trận rủi ro định tính và mô hình hóa hậu quả sự cố |
| - Thiết lập hệ thống kiểm soát và cấp phép làm việc (Permit to Work) |
+--------------------------------------------------------------------------+
-
Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 lý thuyết, 6 thực hành/thảo luận, 1 kiểm tra):
- Phân tích bức tranh tai nạn lao động qua số liệu thống kê năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (toàn quốc ghi nhận 8.956 vụ TNLĐ, 9.173 người bị nạn, 928 người chết, thiệt hại tập trung cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh với 122 người chết và Hà Nội với 66 người chết). Phân tích các yếu tố chấn thương hàng đầu: ngã cao (chiếm 27,7% số vụ, 30,7% số người chết), điện giật (13,1% số vụ), tai nạn giao thông (13,1% số vụ), vật rơi/đổ sập (12,4% số vụ).
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, Quyết định 04/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý an toàn dầu khí, Thông tư 43/2010/TT-BCT, Thông tư 50/2012/TT-BCT ban hành QCVN 11:2012/BCT.
- Nguyên lý xác lập giới hạn chấp nhận rủi ro theo mô hình ALARP (As Low As Reasonably Practicable - Thấp hợp lý phù hợp với thực tế).
-
Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 lý thuyết, 6 thực hành/thảo luận, 1 kiểm tra):
- Hệ thống khái niệm: Mối nguy (Hazard), Rủi ro (Risk), Biện pháp kiểm soát (Control measures). Mối quan hệ toán học biểu diễn rủi ro:
$$\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nguy hiểm (Hậu quả)} \times \text{Tần suất xảy ra}$$
- Phân loại mối nguy thành 4 nhóm chính: Mối nguy vật lý (tiếng ồn, rung động, bức xạ, nhiệt độ, áp suất, điện, vật rơi, trơn trượt); Mối nguy hóa học (chất nổ, chất lỏng cháy, ăn mòn, khí độc, hơi ngạt); Mối nguy sinh học (vi khuẩn, virus, nấm mốc, côn trùng); Mối nguy tâm sinh lý (ecgonomic, ca kíp, áp lực công việc, tư thế lao động).
- Tổng quan các phương pháp nhận diện và phân tích: Nhận diện mối nguy (HAZID), Phân tích tai nạn sự cố (AIA), Phân tích công việc trọng yếu (CTA), Tuần tra quan sát (PO), Phân tích cây sự cố (ETA), Phân tích cây sai hỏng (FTA), Phân tích an toàn công việc (JSA).
- Khung quản trị rủi ro và cơ hội dựa trên tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
-
Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro (60 giờ: 12 lý thuyết, 46 thực hành/bài tập, 2 kiểm tra):
- Đây là trọng tâm thực hành của mô đun, hướng dẫn chi tiết quy trình 5 bước đánh giá rủi ro theo hướng dẫn của Cục An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) và Bộ Lao động Anh (HSE).
- Kỹ thuật thu thập dữ liệu công nghệ, lập bảng kiểm kê rủi ro, ma trận định lượng/định tính, xác định ngưỡng ALARP và thiết lập kế hoạch hành động giảm thiểu nguy cơ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các trụ cột khoa học:
| Trụ cột kiến thức |
Văn bản / Học thuyết cơ sở |
Nội dung chuẩn hóa trong giáo trình |
| Lý thuyết quản trị rủi ro |
Lịch sử thuật ngữ thế kỷ XVII; Nghiên cứu của Martin Barnes, D.Ren, He Zhi |
Định nghĩa rủi ro là sự không chắc chắn tác động đến mục tiêu; nguyên lý dự báo và phòng ngừa chủ động thay vì ứng phó bị động. |
| Khung pháp lý kỹ thuật |
Luật ATVSLĐ 2015; Quyết định 04/2015/QĐ-TTg |
Quy định lập Báo cáo đánh giá rủi ro, Chương trình quản lý an toàn, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp cho công trình dầu khí định kỳ 5 năm/lần hoặc khi hoán cải. |
| Quy chuẩn định lượng |
QCVN 11:2012/BCT |
Xác định mức rủi ro tử vong cá nhân (IR) chấp nhận được: Nhóm I (nhân viên thường trực: $1{,}00 \times 10^{-3}$/năm), Nhóm III (cộng đồng bên ngoài: $1{,}00 \times 10^{-4}$ đến $5{,}00 \times 10^{-5}$/năm). |
| Mô hình hóa an toàn |
Nguyên lý tam giác đảo ngược ALARP |
Xác định 3 vùng: Vùng không thể chấp nhận (phải dừng hoạt động), Vùng ALARP (áp dụng biện pháp khi chi phí hợp lý), Vùng chấp nhận rộng rãi. |
| Tiêu chuẩn quản lý |
ISO 45001:2018 |
Xác định bối cảnh tổ chức, nhận diện mối đe dọa và cơ hội cải tiến hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OH&S). |
Kỹ năng phát triển
Người học được rèn luyện các kỹ năng nghiệp vụ thực tế:
- Kỹ năng nhận diện nguy cơ: Áp dụng phương pháp phân tích an toàn công việc (JSA) đối với các hoạt động rủi ro cao: làm việc trong không gian hạn chế (bồn bể chứa dầu, hầm bùn), công việc trên cao (sàn khoan, tháp giàn giáo), công việc sinh lửa (hàn, cắt nhiệt), tiếp xúc nguồn năng lượng nguy hiểm và hóa chất áp lực cao.
- Kỹ năng phân tích định lượng và mô hình hóa: Sử dụng bảng tần suất sự cố gốc kết hợp phần mềm chuyên dụng để tính toán hậu quả cháy nổ, phát tán khí độc (hơi $H_2S$, hydrocarbon) và xác định vùng an toàn công trình biển (tối thiểu 500m từ mép ngoài công trình, hành lang cấm thả neo 2 hải lý).
- Kỹ năng thiết lập hệ thống kiểm soát hành chính: Soạn thảo phiếu cấp phép làm việc (Permit to Work - PTW), quy trình khóa hãm/cô lập năng lượng (LOTO), lập sổ theo dõi thống kê tai nạn lao động và thiết lập báo cáo định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức đào tạo theo định hướng tích cực hóa người học, kết hợp giữa thuyết giảng có hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề tại hiện trường:
MÔ HÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC & ĐÁNH GIÁ
+----------------------------------+ +----------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP NGƯỜI DẠY | | NHIỆM VỤ NGƯỜI HỌC |
| - Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề | | - Đọc trước giáo trình tại nhà |
| - Hướng dẫn đọc tài liệu quy chuẩn| | - Dự lớp >= 70% lý thuyết |
| - Tổ chức thảo luận nhóm nhỏ | | - Hoạt động nhóm (8-10 người) |
| - Giao bài tập tình huống thực tế| | - Thực hiện báo cáo chuyên đề |
+-----------------+----------------+ +-----------------+----------------+
| |
+--------------------+--------------------+
|
v
+----------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ |
| |
| [40% ĐIỂM QUÁ TRÌNH] [60% THI KẾT THÚC] |
| - Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1, sau 20h) - Thi viết: Tự luận |
| Hình thức: Vấn đáp / Thuyết trình / Báo cáo kết hợp Trắc nghiệm |
| - Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2, sau 40h) (Sau 45h giảng dạy) |
| Hình thức: Tự luận / Trắc nghiệm / Báo cáo |
| |
| * Thang điểm chấm: Thang 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) -> Quy đổi |
| sang điểm chữ và thang điểm 4 theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH. |
+----------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp sư phạm và tổ chức học tập
- Đối với giảng viên: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực (diễn giảng ngắn gọn, gợi mở vấn đề, điều phối thảo luận). Giảng viên phân chia lớp thành các nhóm học tập nhỏ (8-10 sinh viên), giao đề tài nghiên cứu tình huống trước mỗi buổi học để sinh viên chuẩn bị báo cáo.
- Đối với sinh viên: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp; tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun). Sinh viên thực hiện nhiệm vụ tự học thông qua việc phân công vai trò trong nhóm để giải quyết tình huống mô phỏng.
Hệ thống bài tập tình huống và case studies thực tế
Nội dung thực hành khai thác trực tiếp từ các sự cố điển hình được ghi nhận trong báo cáo kỹ thuật:
- Vụ tai nạn ngạt khí tại Công ty Cổ phần Foodtech (Phú Yên) làm 5 công nhân tử vong dưới hầm chứa nước hấp cá;
- Vụ đứt cáp cẩu tại công trường cầu Việt Trì - Ba Vì (Hà Nội) làm 2 người chết;
- Vụ rơi thang máy thi công tại Chung cư Newlife Tower (Quảng Ninh) làm 3 người chết;
- Vụ sập giàn giáo xây dựng tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang) làm 3 người chết, 6 người bị thương và vụ sập giàn giáo tại Biên Hòa (Đồng Nai) làm 2 người chết;
- Sự cố nổ tàu lai dắt tại Công ty đóng tàu Phà Rừng (Hải Phòng) làm 4 người chết;
- Các dạng tai nạn đặc thù trong khai thác dầu khí biển theo thống kê của Cục An toàn Lao động Mỹ (OSHA): va chạm phương tiện di chuyển ngoài khơi (chiếm 40% số ca tử vong), kẹp/va đập bởi thiết bị cơ khí nặng (chiếm 60% số ca tử vong trên sàn khoan).
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH). Cơ cấu điểm số gồm 2 phần:
- Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
- Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Thực hiện sau 20 giờ học, thông qua hình thức kiểm tra viết, vấn đáp hoặc thuyết trình nhóm (đánh giá chuẩn đầu ra A1, B1, C1).
- Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Thực hiện sau 40 giờ học, thông qua bài tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo bài tập lớn.
- Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%):
- Bài thi tổng hợp kết hợp trắc nghiệm lý thuyết và bài tập tự luận giải quyết tình huống thực tế, tổ chức sau khi hoàn thành thời lượng môn học.
- Toàn bộ điểm thành phần tính theo thang điểm 10, làm tròn 1 chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ (A, B, C, D, F) tương ứng với thang điểm 4 theo học chế tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình phản ánh các bước tiến quan trọng trong công tác quản lý an toàn và đánh giá rủi ro công nghiệp:
- Cập nhật hệ thống pháp luật chuyên ngành: Tài liệu cập nhật Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH (thay thế Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT), và Quyết định 04/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (thay thế Quyết định 41/1999/QĐ-TTg về Quy chế Quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí).
- Chuẩn hóa kỹ thuật định lượng: Tích hợp trực tiếp các chỉ tiêu kỹ thuật từ Quy chuẩn QCVN 11:2012/BCT, quy định cụ thể ngưỡng rủi ro cá nhân đối với các loại hình công trình công nghiệp: kho chứa dầu khí, trạm chiết nạp LPG/LNG, đường ống dẫn khí cao áp cấp 1 ($\ge 60\text{ bar}$) và cấp 2 ($19\text{ bar} \le P < 60\text{ bar}$), nhà máy sản xuất phân bón công suất $\ge 500.000\text{ tấn/năm}$, nhà máy hóa chất cơ bản $\ge 50.000\text{ tấn/năm}$, và nhà máy nhiệt điện than/khí $\ge 300\text{ MW}$.
- Liên kết tiêu chuẩn quản trị quốc tế: Cập nhật yêu cầu phân tích rủi ro và nhận diện cơ hội theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018, giúp sinh viên làm quen với các yêu cầu kiểm toán an toàn quốc tế.
- Tính ứng dụng cao trong ngành dầu khí: Cung cấp hướng dẫn chuyên biệt cho các hoạt động đặc thù như: quản lý an toàn giếng khoan, thủ tục đóng và hủy giếng khoan biển sâu, an toàn hoạt động lặn ngầm khảo sát đáy biển, quy định vùng an toàn 500m xung quanh giàn khoan và kiểm soát nhà thầu kỹ thuật.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất công nghiệp:
- Sinh viên chuyên ngành: Người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ Lao động (Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo kỹ thuật an toàn).
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Trước khi học mô đun này, sinh viên cần tích lũy kiến thức từ các môn học cơ sở và chuyên môn trước đó trong chương trình khung:
- Pháp luật BHLĐ (Mã: ATMT19MĐ08);
- Ecgonomic (Mã: ATMT19MĐ09);
- Kỹ thuật an toàn điện (Mã: ATMT19MĐ14);
- An toàn phòng chống cháy nổ (Mã: ATMT19MĐ15);
- Kỹ thuật an toàn cơ khí (Mã: ATMT19MĐ16);
- An toàn hóa chất (Mã: ATMT19MH18).
- Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu chuẩn để thiết kế đề cương chi tiết, giáo án bài giảng lý thuyết và xây dựng kịch bản hướng dẫn bài tập tình huống cho sinh viên.
- Kỹ sư an toàn, cán bộ HSE (Health, Safety, Environment): Cán bộ chuyên trách an toàn tại các nhà máy lọc hóa dầu, công trình khai thác dầu khí, xí nghiệp công nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng hồ sơ quản lý an toàn, lập báo cáo đánh giá rủi ro định kỳ và thiết lập quy trình cấp phép làm việc tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?
Giáo trình phục vụ trực tiếp cho người học trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ Lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí, đồng thời là tài liệu tham khảo cho hệ Trung cấp cùng ngành, cán bộ kỹ thuật an toàn (HSE) tại các doanh nghiệp công nghiệp, dầu khí và hóa chất.
2. Người học cần hoàn thành những môn học tiên quyết nào trước khi học mô đun này?
Sinh viên cần hoàn thành các môn học nền tảng trong chương trình như: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14), An toàn PCCC (ATMT19MĐ15), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16), Ecgonomic (ATMT19MĐ09) và An toàn hóa chất (ATMT19MH18).
3. Điểm khác biệt về mặt học thuật của giáo trình này là gì?
Tài liệu kết hợp giữa khung pháp lý an toàn lao động chung tại Việt Nam với các quy chuẩn kỹ thuật định lượng đặc thù của ngành công nghiệp nặng và dầu khí (Quyết định 04/2015/QĐ-TTg, QCVN 11:2012/BCT), đồng thời chuẩn hóa theo nguyên lý ALARP và hệ thống quản lý ISO 45001:2018.
4. Quy định đánh giá và điều kiện hoàn thành mô đun như thế nào?
Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết, hoàn thành điểm kiểm tra thường xuyên (sau 20 giờ), kiểm tra định kỳ (sau 40 giờ) để đạt điểm quá trình (trọng số 40%), và tham dự kỳ thi kết thúc mô đun bằng hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm (trọng số 60%). Điểm tổng kết được tính theo thang điểm 10 và quy đổi sang thang điểm 4.
5. Những tài liệu tham khảo chính yếu nào được trích dẫn trong giáo trình?
Giáo trình trích xuất thông tin từ Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Văn Quý (2021, Đại học Công đoàn); Tài liệu giảng dạy Nhận diện mối nguy và Đánh giá rủi ro của Trung tâm Đào tạo ATMT (PVMTC, 2021); Tiêu chuẩn ISO 45001:2018; các tài liệu kỹ thuật quốc tế (Risk assessment data directory, Five steps to risk assessment, Job hazards analysis); số liệu từ Cục An toàn Lao động và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương.
Kết luận
Giáo trình mô đun "Đánh giá rủi ro" (ATMT19MĐ25) hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý, phương pháp luận khoa học và kỹ năng thực hành phân tích mối nguy tại nơi làm việc. Nội dung tài liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo kỹ thuật an toàn cho các ngành công nghiệp có mức độ rủi ro cao, đặc biệt là lĩnh vực dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
[GIAI ĐOẠN 1] [GIAI ĐOẠN 2] [GIAI ĐOẠN 3]
Kiến thức cơ sở Mô đun trung tâm Ứng dụng nâng cao
Trong tiến trình đào tạo 135 tín chỉ của nghề Bảo hộ Lao động, mô đun ATMT19MĐ25 giữ vai trò bản lề, kết nối nhóm kiến thức an toàn cơ bản với các mô đun kỹ thuật chuyên sâu tiếp theo như: An toàn làm việc trong không gian hạn chế (ATMT19MĐ26), Ứng phó khẩn cấp và sơ tán thoát hiểm (ATMT19MĐ27), An toàn công nghiệp dầu khí (ATMT19MĐ23), Hệ thống quản lý tích hợp (ATMT19MĐ32) và Khóa luận tốt nghiệp (ATMT19MĐ34).
Người học và cán bộ chuyên trách an toàn có thể tra cứu, đối chiếu thêm các dữ liệu thống kê tai nạn tại cổng thông tin Cục An toàn Lao động (antoanlaodong.vn), hệ thống tiêu chuẩn ISO (thuvientieuchuan.org) và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hiện hành.