Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Dẫn luận ngôn ngữ học do Trường Đại học Hải Phòng xuất bản năm 2022, được biên soạn bởi nhóm tác giả: TS. Hồ Thị Kim Ánh (chủ biên), TS. Tống Thị Hương, ThS. Dương Thị Mỹ Dung, ThS. Ngô Thị Kim Khanh và ThS. Đào Thị Minh Ngọc. Trong chương trình đào tạo bậc đại học, học phần này giữ vị trí môn học cơ sở khối ngành, cung cấp nền tảng tri thức ngôn ngữ học tổng quát cho sinh viên trước khi tiếp cận các môn học chuyên sâu về thực hành tiếng và lý thuyết ngôn ngữ chuyên ngành.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống khái niệm khoa học cơ bản về bản chất, chức năng, hệ thống kết cấu, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ; làm rõ các bình diện cấu trúc chính gồm ngữ âm học, từ vựng học và ngữ pháp học. Bên cạnh việc nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, giáo trình chuẩn bị cơ sở lý luận để sinh viên tiếp cận các lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng như dịch thuật, giảng dạy ngoại ngữ, xây dựng chuẩn mực ngôn ngữ, biên soạn thuật ngữ khoa học và quy tắc phiên âm.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, công trình được tổ chức thành 4 chương logic, tích hợp danh mục 7 sơ đồ hình vẽ mô tả cấu âm và thanh điệu. Giáo trình tiếp cận đối tượng dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp luận ngôn ngữ học cấu trúc và loại hình học.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc thiết kế nội dung chuyên biệt cho sinh viên khối ngành Ngoại ngữ tại Trường Đại học Hải Phòng, gắn lý thuyết đại cương với các cứ liệu thực chứng đa ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Hán, cùng các ngôn ngữ thiểu số và ngôn ngữ loại hình khác).


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG KẾT CẤU NGÔN NGỮ
  Chương 1: TỔNG QUAN  Chương 2: NGỮ ÂM     Chương 3: TỪ VỰNG   Chương 4: NGỮ PHÁP
  - Bản chất XH & TH   - Cấu âm - thính giác - Đơn vị từ vựng   - Ý nghĩa ngữ pháp
  - Chức năng          - Hệ thống IPA        - Cấu tạo & nghĩa   - Phương thức NP
  - Hệ thống & quan hệ - Hiện tượng ngôn điệu- Biến đổi ngữ nghĩa- Phạm trù & quan hệ
  - Nguồn gốc & loại hình- Âm vị học         - Phân loại lớp từ  - Đơn vị ngữ pháp

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ (Trang 8 - 50): Trình bày bản chất xã hội của ngôn ngữ (phê phán quan điểm sinh vật học, bản năng bẩm sinh, di truyền và quan điểm cá nhân); bản chất tín hiệu (cái biểu đạt, cái được biểu đạt, tính võ đoán, tính hình tuyến, tính đa trị, tính năng sản, tính độc lập tương đối, giá trị đồng đại và lịch đại); chức năng giao tiếp và tư duy; tính hệ thống và kết cấu; nguồn gốc ngôn ngữ gắn với thuyết lao động của Ph. Ăng-ghen; quá trình phát triển ngôn ngữ (bộ lạc, khu vực, dân tộc, ngôn ngữ văn hóa); phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc (phương pháp so sánh - lịch sử, các họ ngôn ngữ: Ấn - Âu, Môn - Khmer, Hán - Tạng, Mã Lai - Đa Đảo, Kápkadơ, Ugo - Phần Lan, Xmít - Hmít); phân loại ngôn ngữ theo loại hình (đơn lập - phân tiết, chắp dính, hòa kết, đa tổng hợp/hỗn nhập); lịch sử các loại chữ viết (chữ ghi ý: chữ Hán, chữ Nôm; chữ ghi âm: chữ ghi âm tiết, chữ ghi âm tố).
  • Chương 2: Ngữ âm học (Trang 65 - 85): Tập trung vào bản chất và cấu tạo của âm thanh ngôn ngữ; các sự kiện của lời nói; miêu tả cơ chế cấu âm của nguyên âm (thông qua hình thang nguyên âm quốc tế IPA) và phụ âm; các hiện tượng ngôn điệu (trọng âm, ngữ điệu, thanh điệu); sự biến đổi ngữ âm trong chuỗi lời nói (biến đổi vị trí, thích nghi, đồng hóa, dị hóa); hệ thống âm vị học (âm vị, âm tố, các biến thể âm vị, âm vị siêu đoạn tính).
  • Chương 3: Từ vựng học (Trang 86 - 121): Phân tích các đơn vị từ vựng (từ, từ vị và biến thể từ vị, cấu tạo từ, cụm từ cố định); cấu trúc nghĩa của từ (nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa ngữ dụng); sự chuyển biến ý nghĩa của từ (ẩn dụ, hoán dụ); kết cấu của từ đa nghĩa; các hiện tượng quan hệ ngữ nghĩa (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, trường nghĩa); phân loại các lớp từ trong từ vựng theo nguồn gốc (từ bản địa, từ mượn), theo phạm vi sử dụng (thuật ngữ, từ địa phương, tiếng lóng) và theo phong cách sử dụng.
  • Chương 4: Ngữ pháp học (Trang 122 - 145): Nghiên cứu ý nghĩa ngữ pháp (phân biệt với ý nghĩa từ vựng, các loại ý nghĩa ngữ pháp); phương thức ngữ pháp (phụ tố, biến tố bên trong, thay chính tố, trọng âm, lặp, hư từ, trật tự từ, ngữ điệu); phân loại ngôn ngữ dựa vào phương thức ngữ pháp; các phạm trù ngữ pháp phổ biến (số, giống, cách, thời, thể, dạng, ngôi); quan hệ ngữ pháp (quan hệ đẳng lập, quan hệ chính phụ, quan hệ chủ vị); hệ thống các đơn vị ngữ pháp (hình vị, từ, cụm từ, câu).

Progression logic của giáo trình đi tuần tự từ mức độ vĩ mô (khái quát bản chất, nguồn gốc và quy luật phân loại ngôn ngữ) đến các bình diện cấu trúc cụ thể từ thấp đến cao: ngữ âm (vỏ vật chất) $\rightarrow$ từ vựng (đơn vị định danh) $\rightarrow$ ngữ pháp (quy tắc kết hợp và tổ chức thông báo).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết bản chất xã hội và tín hiệu học: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt mang tính võ đoán và tính hình tuyến, là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và là phương tiện biểu đạt trực tiếp của tư duy. Khẳng định ngôn ngữ thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai theo học thuyết I. Pavlov, phân biệt với phản xạ sinh học thuần túy của động vật.
  • Lý thuyết nguồn gốc duy vật lịch sử: Dựa trên luận điểm của Ph. Ăng-ghen trong Phép biện chứng của tự nhiên, xác định lao động là điều kiện quyết định dẫn đến sự nảy sinh tư duy trừu tượng và ngôn ngữ phân tiết.
  • Hệ thống cấu trúc ngôn ngữ: Ngôn ngữ tồn tại dưới dạng một chỉnh thể gồm các đơn vị thuộc các bậc chức năng khác nhau (âm vị, hình vị, từ, câu) vận hành thông qua ba kiểu quan hệ: quan hệ ngữ đoạn (trục ngang), quan hệ liên tưởng/đối vị (trục dọc) và quan hệ tôn ti (thứ bậc).
  • Nguyên lý phân loại ngôn ngữ học: Nắm vững hai khung phân loại khoa học gồm phương pháp so sánh - lịch sử (xác lập cội nguồn thân thuộc) và phương pháp so sánh - loại hình (xác lập đặc trưng kết cấu hình thái - cú pháp).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích ngữ âm học: Đọc và sử dụng bảng phiên âm quốc tế (IPA), xác định các tiêu chí cấu âm của nguyên âm (độ mở miệng, vị trí của lưỡi, hình dáng của môi) và phụ âm (vị trí cấu âm, phương thức cấu âm); phân tích các hiện tượng biến đổi ngữ âm trong ngữ lưu.
  • Kỹ năng phân tích từ vựng - ngữ nghĩa: Phân lập hình vị, xác định mô hình cấu tạo từ, phân tích các thành phần nghĩa của từ vị, nhận diện cơ chế chuyển nghĩa và thiết lập các trường từ vựng.
  • Kỹ năng phân tích cấu trúc ngữ pháp: Nhận diện phương thức ngữ pháp biểu thị ý nghĩa ngữ pháp trong các câu cụ thể; phân tích các phạm trù ngữ pháp của từ và các kiểu quan hệ cú pháp trong cấu trúc câu.
  • Kỹ năng đối chiếu loại hình ngôn ngữ: Khả năng so sánh đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ đơn lập (như tiếng Việt) với ngôn ngữ hòa kết (như tiếng Anh, tiếng Nga) hoặc ngôn ngữ chắp dính (như tiếng Thổ Nhĩ Kỳ) để phục vụ việc học ngoại ngữ và dịch thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                      MÔ HÌNH DẠY - HỌC DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
   GIẢNG LÝ THUYẾT     PHÂN TÍCH CỨ LIỆU    ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ   ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA
   - Khái niệm nền tảng- Dẫn chứng lịch sử  - So sánh đối chiếu  - Kiểm tra định kỳ
   - Quy luật hệ thống - Thuyết minh mô hình - Phân tích ngữ liệu - Đề tài tiểu luận

Pedagogical approach (Phương pháp sư phạm)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận quy nạp kết hợp diễn dịch: trình bày các khái niệm, định nghĩa ngôn ngữ học kinh điển, sau đó minh chứng bằng hệ thống ngữ liệu thực tế từ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Phương pháp giảng dạy tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ chế vận hành của hệ thống ngôn ngữ, giúp người học hiểu được bản chất trừu tượng của ngôn ngữ thông qua các dẫn chứng cụ thể.

Bài tập và case studies (Cứ liệu thực chứng)

Giáo trình đưa vào nhiều trường hợp nghiên cứu và ví dụ minh họa có giá trị học thuật:

  • Case study về bản chất xã hội của ngôn ngữ: Dẫn chứng nhân vật Ac-tông trong tiểu thuyết Hòn đảo bí mật của Jules Verne; trường hợp hai bé gái Ấn Độ được RiđôXing phát hiện trong hang sói năm 1920; thực nghiệm nuôi trẻ cách ly trong tháp kín của hoàng đế Zêlan Utdin Acba (do nhà sử học Hêđôrôt ghi chép).
  • Cứ liệu so sánh cội nguồn: Bảng so sánh từ vựng giữa tiếng Việt và tiếng Mường (ga - ca, ba - pa, mâm - bâm, gái - cái, gạo - cáo...); bảng đối chiếu từ vựng nhóm ngôn ngữ Rôman (mater - madre - mère) và nhóm ngôn ngữ Slavơ (voda, pole, more, noga, golova, sto).
  • Cứ liệu phân tích chữ viết: Cấu tạo chữ Hán theo 4 phép tạo chữ (Hội ý, Hình thanh, Chuyển chú, Giả tá); cấu tạo chữ Nôm theo nghiên cứu của GS. Nguyễn Tài Cần (mảng mượn Hán nguyên vẹn và mảng chữ Nôm tự tạo).
  • Cứ liệu cấu trúc loại hình: Phân tích cấu trúc hình vị chắp dính trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (adam - adamlar), tiếng Tacta (kul - kul-lar-da), tiếng Suahêli (wa-ta-si-pô-ku-ja); cấu trúc đa tổng hợp trong tiếng Tschinuk ở Bắc Mỹ (i-n-i-a-l-u-d-am).

Assessment methods (Phương pháp đánh giá)

  • Đánh giá thường xuyên: Kiểm tra mức độ nắm vững thuật ngữ, khả năng vẽ và giải thích các sơ đồ ngữ âm (hình thang nguyên âm, phân loại phụ âm, đường nét thanh điệu).
  • Đánh giá định kỳ và kết thúc học phần: Bài thi tự luận hoặc tiểu luận yêu cầu phân tích các hiện tượng ngôn ngữ thực tế, giải thích quy luật biến đổi ngữ âm/ngữ nghĩa, và làm bài tập phân loại cấu trúc ngữ pháp trên cứ liệu tiếng Việt và ngoại ngữ chuyên ngành.

Self-study guidelines (Hướng dẫn tự học)

Người học cần bám sát đề cương 4 chương; đọc trước tài liệu lý thuyết kết hợp tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành; chủ động sử dụng hệ thống sơ đồ hình vẽ (từ Hình 1 đến Hình 7) để tự kiểm tra kiến thức về cơ chế phát âm và ngữ điệu; thực hành phân tích ngữ liệu ngoại ngữ đang theo học dựa trên các khung lý thuyết đã học.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bối cảnh biên soạn chuẩn hóa (2022): Giáo trình được biên soạn tại Trường Đại học Hải Phòng nhằm phục vụ việc đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đầu ra cho sinh viên các ngành Ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu chuẩn mực hóa học liệu đại học.
  • Tích hợp hệ thống trực quan hóa chuyên sâu: Giáo trình xây dựng danh mục 7 hình vẽ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc mô tả ngữ âm và âm vị học:
    • Hình 1: Các cơ quan chính trong bộ máy phát âm.
    • Hình 2: Hình thang nguyên âm quốc tế (IPA).
    • Hình 3: Phân loại phụ âm.
    • Hình 4: Các phương thức cấu âm của phụ âm.
    • Hình 5: Quá trình phát âm âm tiết.
    • Hình 6: Thanh điệu tiếng Hán.
    • Hình 7: Thanh điệu tiếng Việt.
  • Cập nhật các hiện tượng ngôn ngữ hiện đại: Đưa vào phân tích các hiện tượng sản sinh từ ngữ mới trong đời sống xã hội đương đại (như sự xuất hiện và hòa nhập của các lớp từ mới: Internet, di động, máy in, máy phôtôcopy...), minh chứng cho tính năng sản và sự phát triển liên tục của vốn từ vựng.
  • Gắn kết lý thuyết với nhiệm vụ thực tiễn của ngành: Giáo trình chỉ rõ mối quan hệ giữa các nguyên lý ngôn ngữ học với việc giải quyết các bài toán thực tế:
    • Hoạch định chính sách ngôn ngữ quốc gia và chính sách ngôn ngữ đối với các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
    • Chuẩn hóa tiếng Việt và phát triển ngôn ngữ văn hóa dân tộc (quán triệt quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).
    • Cung cấp cơ sở lý luận cho công tác dịch thuật chuyên nghiệp, giảng dạy ngoại ngữ và tiếng mẹ đẻ.
    • Xây dựng hệ thuật ngữ khoa học chuyên ngành và hoàn thiện quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                      ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
   SINH VIÊN NGOẠI NGỮ     GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC    HỌC VIÊN CAO HỌC     KIẾN THỨC NỀN
   - Cử nhân Ngoại ngữ  - Tài liệu giảng dạy - Tham khảo lý thuyết- Ngữ pháp tiếng Việt
   - ĐH Hải Phòng & khối- Thiết kế bài tập   - Nghiên cứu đối chiếu- Năng lực ngoại ngữ

Sinh viên

  • Ngành học và cấp độ: Dành cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai theo học chương trình Cử nhân các ngành Ngoại ngữ (Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc...) tại Trường Đại học Hải Phòng cũng như sinh viên các ngành ngữ văn, ngôn ngữ học tại các cơ sở giáo dục đại học khác.
  • Mục đích sử dụng: Là tài liệu học tập bắt buộc cho học phần Dẫn luận ngôn ngữ học, phục vụ việc tiếp thu các khái niệm cơ sở trước khi học các môn ngôn ngữ học chuyên ngành (Ngữ âm học tiếng Anh/Trung, Ngữ pháp học tiếng Anh/Trung, Ngữ nghĩa học...).

Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites)

  • Người học cần có kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng và phân tích văn bản tiếng Việt bậc trung học phổ thông.
  • Có năng lực sơ cấp về một ngoại ngữ nhất định để tiếp nhận và phân tích các ngữ liệu so sánh đối chiếu trong giáo trình.

Giảng viên và công tác nghiên cứu

  • Giảng viên: Sử dụng làm khung tài liệu giảng dạy chuẩn mực, định hướng nội dung bài giảng trên lớp, biên soạn câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành.
  • Học viên sau đại học và người tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo hệ thống hóa các nguyên lý ngôn ngữ học đại cương, hỗ trợ tra cứu phương pháp phân loại loại hình và nguồn gốc ngôn ngữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế trực tiếp cho sinh viên ngành Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Hải Phòng, đồng thời phù hợp làm tài liệu học tập, nghiên cứu cho sinh viên các khoa Ngoại ngữ, Ngữ văn và học viên quan tâm đến lý thuyết ngôn ngữ học đại cương.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức ngữ văn tiếng Việt phổ thông và có trình độ cơ bản về ít nhất một ngoại ngữ để có thể tiếp thu các khái niệm lý thuyết và thực hành phân tích các ví dụ so sánh đa ngôn ngữ.

3. Điểm khác biệt của cuốn sách này so với các giáo trình khác là gì?

Giáo trình tích hợp hệ thống 7 sơ đồ trực quan hóa ngữ âm chuẩn xác, đồng thời cấu trúc hóa 4 chương lý thuyết gắn chặt với các dẫn chứng thực tế từ tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Mường và các ngôn ngữ trên thế giới; liên hệ trực tiếp lý luận với chính sách ngôn ngữ, chuẩn hóa tiếng Việt và nghiệp vụ dịch thuật.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?

Cần đọc kỹ từng chương theo đúng trình tự từ Chương 1 đến Chương 4; kết hợp đọc văn bản với việc quan sát các hình thang nguyên âm, bảng phân loại phụ âm; sau mỗi chương, tự hệ thống hóa các khái niệm (âm vị, hình vị, từ vị, phạm trù ngữ pháp) và áp dụng giải thích các hiện tượng trong ngoại ngữ mình đang theo học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình có Danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 146 và hệ thống 7 hình vẽ sơ đồ kỹ thuật cấu âm, thanh điệu được in kèm trực tiếp trong nội dung để hỗ trợ việc tra cứu và đối chiếu.


Kết luận

Giáo trình Dẫn luận ngôn ngữ học (TS. Hồ Thị Kim Ánh chủ biên, Trường Đại học Hải Phòng, 2022) cung cấp một hệ thống tri thức đại cương có cấu trúc chặt chẽ, chuẩn mực và tường minh về khoa học ngôn ngữ. Công trình đã tổng hợp các nguyên lý lý thuyết cốt lõi về bản chất xã hội, bản chất tín hiệu, hệ thống ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, kết hợp với các khung phân loại ngôn ngữ học kinh điển.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ nhận thức tổng quan về bản chất ngôn ngữ tại Chương 1, nghiên cứu cơ chế cấu âm và âm vị học tại Chương 2, đi sâu vào cấu trúc ngữ nghĩa và đơn vị từ vựng tại Chương 3, trước khi hoàn thiện với các quy tắc kết hợp ngữ pháp và loại hình tại Chương 4. Người học nên kết hợp khai thác hệ thống 7 sơ đồ trực quan và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành đi kèm để phục vụ hiệu quả cho quá trình học tập và nghiên cứu.