TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA Y GIÁO TRÌNH BỆNH HỌC CƠ SỞ (ĐẠI HỌC DƯỢC) ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN: KHOA Y Hậu Giang, 2018 Giáo trình Bệnh Học MỤC LỤC 1. SUY THẬN CẤP. ĐIỀU TRỊ SUY THẬN MÃN. ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ.
NHIỄM TRÙNG TIỂU. TIÊU CHẢY VÀ TÁO BÓN. THUỐC NHUẬN TRÀNG. LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG.
HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH VÀ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI. VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NGƯỜI LỚN. BỆNH HEN PHẾ QUẢN. VIÊM PHẾ QUẢN CẤP.
VIÊM PHẾ QUẢN MẠN. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU. RỐI LOẠN NƯỚC ĐIỆN GIẢI. SỐT CAO GÂY CO GIẬT.
SỐC PHẢN VỆ. TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO. RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID MÁU. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
130 1 Giáo trình Bệnh Học SUY THẬN CẤP (Acute Kidney Failure) Ths BS Trần Đức Tuấn MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Nắm vững sinh lý bênh của suy thận cấp. Phân biệt được suy thận cấp chức năng và thực thể. Nắm vững cơ bản điều trị nội khoa và chỉ định lọc máu của suy thận cấp.
ĐỊNH NGHĨA: Suy thận cấp là suy chức thận một cách đột ngột với Creatinine/máu >0,5mg so với bình thường (>2mg%), uré trong máu tăng nhanh trong vòng 24 giờ và số lượng nước tiểu <20ml/giờ hoặc >20ml/giờ. NGUYÊN NHÂN: 60% do nguyên nhân của ngoại khoa và chấn thương. 40% do nội khoa. 2% do sản khoa.
Do hoại tử ống thận cấp: 45%. Do nguyên nhân trước thận 21%. Do tắc nghẽn 10%. Do bênh cầu thận và mạch máu 4%.
Do bênh thận mô kẽ 2%. Do tắc nghẽn do xơ vữa 1 %. Bao gồm: Suy thận trước thận: Do giảm tưới máu ở thận: + Do giảm thể tích: “Mất nước, mất máu” + Do suy tuần hoàn : Choáng do nhồi máu cơ tim cấp. Chèn ép tim cấp.
Choáng phản vê. Choáng nhiễm trùng. Suy thận sau thận: Do tắc nghẽn hệ niệu quản bàng quang (obsstructive uropathy) do sỏi, khối u chèn ép. Suy thận tại thận: Bệnh thận chuyên biệt: - Viêm mạch máu (váculitis) do cao huyết áp ác tính, TTP (thrombotic-t- purpura), xơ cứng bì, nghẽn động mạch tĩnh mạch.
- Viêm vi cầu thận cấp. - Viêm mô kẽ do thuốc, tăng Ca++ máu, nhiễm trùng chưa rõ nguyên nhân. 2 Giáo trình Bệnh Học Hoại tử ống thận cấp: - Do nguyên nhân suy thận trước thận. - Do sắc tố: Đái huyết sắc tố: Do tan máu trong sốt rét, thiếu G6PD, truyền nhằm nhóm máu.
Đái huyết sắc tố cơ vân: Do tan cơ vân. Chấn thương. Gia tăng tiêu thụ oxy/cơ vân: sốt quá cao, vận động quá sức. Giảm khối lượng máu nuôi cơ (do suy động mạch).
Rượu (alcool) làm giải cơ vân. Độc chất lên thận: Kháng sinh họ Aminoglycoside xảy ra khoảng 10-20%, dễ xảy ra ở: - Người già - Khối lượng máu đến thận giảm - Có bênh thận từ trước. Thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch (Radio contrast media xảy ra 1 -2 ngày sau khi làm thủ thuật, làm tăng Creatinine máu lên 25% so với bình thường). Thuốc gây mê.
Kim loại nặng. Sẩy thai nhiễm trùng. Xuất huyết tử cung. CƠ CHẾ BỆNH SINH: Sự thiếu máu ở thận hoặc tác dụng độc chất lên thận đưa đến: Tế bào ống thận: - Nghẽn tế bào ống thận.
- Thoát dịch từ tế bào ống thận ra ngoài mô kẻ làm phù nề chèn ép. - Xẹp ống thận đưa tới tăng áp lực trong ống thận và giảm áp suất lọc thận giảm độ lọc cầu thận (GFR). Vi cầu thận: - Giảm tính thấm. - Giảm bề mặt đưa đến giảm siêu lọc thận giảm độ lọc vi cầu.
Mạch máu thận: - Giảm áp lực tưới máu thận. - Tăng trưởng lực động mạch đến. - Giảm trương lực động mạch đi.