Giáo Trình Kỹ Thuật Bào Chế và Sinh Dược Học Các Dạng Thuốc Ngành Dược

Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc II ngành dược CĐ Bình Phước cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Bình Phước

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

233
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

7. CHƯƠNG 7: THUỐC KHÍ DUNG

7.1. KỸ THUẬT BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC ĐẶT

7.2. THUỐC BỘT – THUỐC CỐM

7.3. Kỹ thuật bào chế thuốc bột

7.4. Kỹ thuật bào chế thuốc viên nén

7.5. Kỹ thuật bào chế thuốc viên tròn

7.6. Kỹ thuật điều chế viên bao

7.7. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG

7.8. TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ

7.9. CÁC DẠNG THUỐC ĐẶC BIỆT

7.10. GMP – THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC GOOD MANUFACTURING PRACTICE – GMP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bào Chế và Sinh Dược Học Ngành Dược

Giáo trình Bào chế và Sinh dược học ngành Dược cao đẳng Bình Phước là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về bào chế thuốc và sinh dược học. Tài liệu này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo Dược sĩ cao đẳng, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật bào chế và hiểu rõ về các dạng thuốc. Nội dung giáo trình bao gồm lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Bào Chế

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về quy trình bào chế, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương bao gồm mục tiêu, nội dung và câu hỏi tự lượng giá, giúp sinh viên tự đánh giá kiến thức đã học.

II. Thách thức trong Bào Chế và Sinh Dược Học Ngành Dược

Bào chế thuốc là một lĩnh vực đầy thách thức, đòi hỏi sự chính xác và kỹ thuật cao. Các vấn đề như chất lượng nguyên liệu, quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc đều ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Sinh viên cần phải nắm vững các kiến thức về sinh dược học để có thể giải quyết những thách thức này.

2.1. Vấn đề về Chất lượng Nguyên liệu

Chất lượng nguyên liệu là yếu tố quyết định đến hiệu quả của thuốc. Việc lựa chọn và kiểm tra nguyên liệu cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng.

2.2. Quy trình Sản xuất Phức tạp

Quy trình sản xuất thuốc đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều kỹ thuật khác nhau. Mỗi bước trong quy trình cần được thực hiện chính xác để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

III. Phương pháp Bào Chế Hiệu Quả trong Ngành Dược

Để đạt được hiệu quả cao trong bào chế thuốc, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và khoa học. Các kỹ thuật như bào chế thuốc khí dung, thuốc viên nén và thuốc bột đều có những yêu cầu riêng biệt. Việc nắm vững các phương pháp này sẽ giúp sinh viên có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng.

3.1. Kỹ thuật Bào chế Thuốc Khí Dung

Kỹ thuật bào chế thuốc khí dung yêu cầu sự chính xác trong việc điều chỉnh kích thước hạt và áp suất. Điều này đảm bảo thuốc được phun ra với kích thước phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao.

3.2. Kỹ thuật Bào chế Thuốc Viên Nén

Bào chế thuốc viên nén là một trong những phương pháp phổ biến. Quy trình này bao gồm việc trộn lẫn các thành phần, nén và kiểm tra chất lượng viên thuốc.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Giáo Trình Bào Chế

Giáo trình Bào chế và Sinh dược học không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành Dược. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ việc sản xuất thuốc đến kiểm tra chất lượng. Điều này giúp nâng cao tay nghề và khả năng làm việc trong môi trường thực tế.

4.1. Thực hành Bào chế tại Phòng Thí nghiệm

Sinh viên sẽ được thực hành bào chế thuốc tại phòng thí nghiệm, từ đó nắm vững quy trình và kỹ thuật cần thiết để sản xuất thuốc.

4.2. Kiểm tra Chất lượng Thuốc

Kiểm tra chất lượng thuốc là bước quan trọng trong quy trình bào chế. Sinh viên sẽ học cách thực hiện các phương pháp kiểm tra để đảm bảo thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng.

V. Kết luận về Giáo Trình Bào Chế và Sinh Dược Học

Giáo trình Bào chế và Sinh dược học ngành Dược cao đẳng Bình Phước là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành. Tương lai của ngành Dược phụ thuộc vào việc áp dụng những kiến thức này vào thực tế.

5.1. Tương lai của Ngành Dược

Ngành Dược đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội nghề nghiệp. Việc nắm vững kiến thức bào chế sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc tương lai.

5.2. Định hướng Phát triển Kỹ năng

Sinh viên cần liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của ngành Dược. Việc tham gia các khóa học bổ sung sẽ giúp nâng cao năng lực bản thân.

15/07/2025
Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc ii ngành dược cđ trường cao đẳng bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÌNH PHƯỚC GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC - II NGÀNH: DƯỢC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.) Bình Phước, năm 2020 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Bào chế học là môn học nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chế phẩm bào chế để có hoạt tính trị liệu tốt nhất và ít tác dụng không mong muốn nhất.

Giáo trình được biên soạn căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu đào tạo, khối lượng thời gian của môn Bào chế trong chương trình đào tạo Dược sĩ cao đẳng hệ chính quy. Cấu trúc trong từng bài gồm 2 phần: mục tiêu, nội dung, cuối mỗi chương là các câu hỏi tự lượng giá. Phần mục tiêu xác định rõ các vấn đề sinh viên phải thực hiện được sau khi học, phần nội dung cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến dạng thuốc, kỹ thuật bào chế, tiêu chuẩn chất lượng cũng như các thông tin về sinh dược học của dạng thuốc đó. Để học tập có kết quả, sinh viên phải: - Xác định rõ mục tiêu từng chương, từng bài.

- Thực hiện được các yêu cầu mà mục tiêu đã đề ra. - Sau khi học, cần tự kiểm tra kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi tự lượng giá. - Liên kết với phần thực hành để ứng dụng các kiến thức đã học trong bào chế các dạng thuốc. Để dễ dàng tiếp thu bài học cũng như để hiểu biết toàn diện và chi tiết hơn, sinh viên phải dự giờ giảng và đọc thêm tài liệu có liên quan được giới thiệu trong tài liệu tham khảo của môn học.

CHỦ BIÊN Ths. Đinh Vũ Yến 2 MỤC LỤC CHƯƠNG 7. THUỐC KHÍ DUNG. KỸ THUẬT BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC ĐẶT.

THUỐC BỘT – THUỐC CỐM. Kỹ thuật bào chế thuốc bột. Kỹ thuật bào chế thuốc viên nén. Kỹ thuật bào chế thuốc viên tròn.

Kỹ thuật điều chế viên bao. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG. TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ. CÁC DẠNG THUỐC ĐẶC BIỆT.

GMP – THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC GOOD MANUFACTURING PRACTICE – GMP. 208 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 233 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC - II Mã môn học: BCP.31 Số tín chỉ: 3/ 3 Thời gian thực hiện môn học: 135 giờ Trong đó: Lý thuyết: 43 giờ; Thực hành: 80 giờ; Kiểm tra: 12 giờ I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Bào chế là môn học cơ sở trong chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng.

- Tính chất: Cung cấp cho sinh viên thuộc đối tượng cao đẳng dược các kiến thức cơ bản về ý nghĩa của sinh dược học trong bào chế các dạng thuốc, các đặc điểm, các yêu cầu và các yếu tố sinh dược học ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả trị liệu của từng dạng thuốc, cách sử dụng các tá dược thông dụng, các thiết bị chủ yếu, tính toán, lựa chọn nguyên liệu bào chế các dạng thuốc.… Từ đó sinh viên có được các phương pháp và kỹ thuật điều chế các dạng thuốc, đánh giá chất lượng từng dạng thuốc. Giúp sinh viên rèn luyện được các kỹ năng và tác phong nghề như thận trọng, tỷ mỉ chính xác, khách quan, trung thực và vệ sinh. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Nghiên cứu quy trình chế biến, bào chế các dạng thuốc để tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định. + Hiểu và biết sử dụng tá dược phù hợp cần thiết cho dạng thuốc.

+ Sử dụng và đổi mới trang thiết bị phục vụ chế biến, bào chế, … + Nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại, và độ bền vững của thuốc. + Thực hành được các dạng bào chế cơ bản, các quy trình cụ thể ngay tại phòng thực hành. Về kỹ năng: + Vận dụng những kiến thức về bào chế áp dụng vào việc thực hiện những kỹ thuật pha chế cơ bản. + Sử dụng thuần thục và đúng kỹ thuật các dụng cụ, thiết bị trong pha chế Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Hình thành và rèn luyện tác phong thận trọng, tỷ mỉ, chính xác và khách quan trong pha chế.

THUỐC KHÍ DUNG MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được nguyên tắc hoạt động, phân loại và ưu nhược điểm của thuốc khí dung. Nêu được 5 thành phần cấu tạo chung của thuốc khí dung. Trình bày được nguyên tắc sản xuất thuốc khí dung.

Nêu được yêu cầu chất lượng chính của thuốc khí dung. Hướng dẫn sử dụng đúng các loại thuốc khí dung trên cơ sở hiểu biết về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dạng thuốc. Định nghĩa và đặc điểm 1. Định nghĩa: Thuốc khí dung (Pharmaceutical Aerosols) là dạng bào chế mà trong quá trình sử dụng dược chất được phun thành những hạt nhỏ với kích thước thích hợp, do thuốc được nén qua đầu phun bởi một luồng khí đẩy ở áp suất cao để tới nơi tác dụng, như trên da, tóc, niêm mạc mũi họng, phổi,.

Đặc điểm và tên gọi: Đặc điểm nổi bật của thuốc khí dung là khi sử dụng, hoạt chất được phân tán đều dưới dạng hạt mịn ở thể lỏng, keo hoặc bột với kích thước phù hợp trong khí đẩy. Kiểu phân tán hạt treo lơ lửng trong khí gọi là trạng thái khí dung hay sol - khí. Hạt thuốc có thể là dung dịch, bột mịn, hoặc những tập hợp phức tạp khác, nên thuốc còn có những tên tương ứng để phân biệt như: - Thuốc phun mù: Hạt thuốc ở thể rắn như hạt bụi trong khí (smog), ví dụ 6 thuốc khí dung chứa oxytetracyclin, hydrocortison, fusafungin,. - Thuốc phun sương: Hạt thuốc ở thể lỏng hay dung dịch, tương tự kiểu hạt sương trong không khí (mist).

Ví dụ: thuốc phun sương chứa oxymetazolin, adrenalin, theophyllin, lidocain,. - Thuốc phun keo: Hạt thuốc ở thể keo, lỏng, có độ nhớt cao, ví dụ: thuốc phun keo collagen, chitosan, povidon,. dùng ngoài da hoặc trên da đầu, tóc hoặc dạng dược - mỹ phẩm keo phun (xịt) làm bóng tóc, dưỡng tóc. Thực tế còn gặp 2 dạng thuốc khác có đặc điểm tương đồng với thuốc khí dung nhưng không đáp ứng với định nghĩa trên, đó là thuốc ống hít và thuốc bọt.

Thuốc ống hít là dạng thuốc hoạt chất cũng phân tán trong khí nhưng đạt mức kích thước phân tử, thường dùng qua đường mũi, miệng,… nhờ hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa. Thuốc bọt là dạng thuốc hoạt chất ở thể lỏng, thường là nhũ tương dùng khí đẩy, song thuốc không được phân tán thành hạt nhỏ mà chính khí đẩy lại phân tán trong thuốc thành các bọt khí và tự vỡ nhanh ngay sau khi được đẩy ra khỏi bình chứa, thuốc còn lại ở thể mềm, dễ bám dính, nên thuốc bọt thường dùng ngoài da. Theo đường dùng Thuốc dùng ngoài: dùng phun xịt trên da, trên tóc… Thuốc dùng theo đường miệng: chữa bệnh răng miệng, hoặc tác dụng toàn thân: trị hen suyễn, đau nửa đầu. Thuốc dùng theo đường hô hấp: để trị bệnh ở mũi, họng, phổi để gây tê, kháng khuẩn, kháng viêm… Các vị trí khác: thuốc khí dung dùng cho tai, phụ khoa, hậu môn, vệ sinh môi trường… 7 1.

Theo loại khí đẩy và trạng thái tập hợp của thuốc Theo khí đẩy: thuốc khí dung dùng khí nén là không khí, là khí trơ (khí carbonic, khí nitơ…) hay hỗn hợp khí (n-butan, chloro fluorocarbon – CFC,…). Theo trạng thái tập hợp: với thuốc khí dung hoàn chỉnh, đóng trong bình kín nén khi ở trạng thái bảo quản, thuốc có thể tập hợp thành 2 pha, 3 pha hoặc dạng phức tạp. − Trạng thái 2 pha: gồm pha khí nén và pha lỏng (thuốc dạng dung dịch, hỗn dịch). Pha lỏng gồm các dung môi – chất dẫn thông thường nhưng đặc biệt có thể là chất khí hóa lỏng (khí nén) hoặc hỗn hợp dung môi và khí hóa lỏng.

− Trạng thái 3 pha: hình thành khi dùng khí nén hóa lỏng (2 pha). Nếu thuốc không hỗn hòa trong pha khí hóa lỏng, mà nổi lên trên, hoặc chìm xuống dưới sẽ hình thành hệ tập hợp 3 pha. − Trạng thái bọt: hình thành bởi sự phân tán khí đẩy trong thuốc ở thể lỏng hay môi trường liên tục lỏng. Thuốc dạng bọt được bào chế kiểu nhũ tương Dầu trong nước sau đó phân tán vào tướng khí nén, khí sẽ đảo pha hình thành các bọt khí trong tướng dầu, tạo bọt.

Bọt được nén trong bình áp suất cao, khi mở van bọt sẽ phun ra và nhanh chóng vỡ để khí thoát ra, để lại nhũ tương thuốc. Loại này thường dùng khí hóa lỏng. Theo kích thước hạt − Thuốc khí dung thật: hoạt chất phân tán trong các hạt có kích thước rất mịn từ 0,1 – 5m. Loại này sau khi được đẩy khỏi bình chứa, hạt có tốc độ sa lắng chậm, thời gian khuếch tán trong khí của hạt đủ để thuốc tới những vị trí cần thiết trong đường hô hấp và phổi.

− Thuốc khí dung thô: hạt thuốc có kích thước từ 5 – 100 m, các hạt thuốc này ngay sau khi được đẩy ra khỏi đầu phun sẽ sa lắng nhanh, nên chủ yếu để trị bệnh ở đường hô hấp trên và những vị trí khác. − Ngoài ra, tùy sự hiện diện của nước hay dung môi còn phân biệt: 8 − Khí dung khô: các hạt thuốc ở trạng thái rắn khô như oxytetracyclin, hydrocortison, streptomycin… − Khí dung ướt: nếu các hạt ở trạng thái ướt hoặc lỏng như adrenalin, ipratropium, theophylin… − Nếu hoạt chất được phân tán siêu mịn từ 0,001 – 0,1 m hay đến gần kích thước phân tử, lúc này thuốc không còn tồn tại hệ dị thể của các hạt trong khí, mà hình thành hệ đồng thể khí hay hơi và được chi phối bởi các quy luật của chất khí, không thuộc hệ khí dung hay khí quy ước. Theo kỹ thuật tạo khí dung − Thuốc khí dung tạo bằng máy nén khí: dùng cho bệnh viện, tập thể nhiều người bệnh. Được coi như dạng pha chế theo đơn, người bệnh đến cơ sở điều trị để dùng thuốc theo chỉ dẫn.

− Thuốc khí dung dùng khí nén đóng sẵn: thuốc được đóng trong chai/ lọ/ bình có gắn van, nén khí trơ hoặc hỗn hợp khí hóa lỏng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Bào Chế và Sinh Dược Học Ngành Dược Cao Đẳng Bình Phước cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp bào chế và ứng dụng sinh dược học trong ngành dược. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để áp dụng trong công việc sau này. Các điểm nổi bật bao gồm quy trình bào chế thuốc, các dạng thuốc khác nhau, và sự tương tác giữa các thành phần trong thuốc.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i ngành dược cđ trường cao đẳng bình phước. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về các kỹ thuật bào chế và các dạng thuốc, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về ngành dược. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức của mình trong lĩnh vực bào chế và sinh dược học.