UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÌNH PHƯỚC GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC - II NGÀNH: DƯỢC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng.) Bình Phước, năm 2020 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Bào chế học là môn học nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chế phẩm bào chế để có hoạt tính trị liệu tốt nhất và ít tác dụng không mong muốn nhất.
Giáo trình được biên soạn căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu đào tạo, khối lượng thời gian của môn Bào chế trong chương trình đào tạo Dược sĩ cao đẳng hệ chính quy. Cấu trúc trong từng bài gồm 2 phần: mục tiêu, nội dung, cuối mỗi chương là các câu hỏi tự lượng giá. Phần mục tiêu xác định rõ các vấn đề sinh viên phải thực hiện được sau khi học, phần nội dung cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến dạng thuốc, kỹ thuật bào chế, tiêu chuẩn chất lượng cũng như các thông tin về sinh dược học của dạng thuốc đó. Để học tập có kết quả, sinh viên phải: - Xác định rõ mục tiêu từng chương, từng bài.
- Thực hiện được các yêu cầu mà mục tiêu đã đề ra. - Sau khi học, cần tự kiểm tra kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi tự lượng giá. - Liên kết với phần thực hành để ứng dụng các kiến thức đã học trong bào chế các dạng thuốc. Để dễ dàng tiếp thu bài học cũng như để hiểu biết toàn diện và chi tiết hơn, sinh viên phải dự giờ giảng và đọc thêm tài liệu có liên quan được giới thiệu trong tài liệu tham khảo của môn học.
CHỦ BIÊN Ths. Đinh Vũ Yến 2 MỤC LỤC CHƯƠNG 7. THUỐC KHÍ DUNG. KỸ THUẬT BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC ĐẶT.
THUỐC BỘT – THUỐC CỐM. Kỹ thuật bào chế thuốc bột. Kỹ thuật bào chế thuốc viên nén. Kỹ thuật bào chế thuốc viên tròn.
Kỹ thuật điều chế viên bao. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG. TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ. CÁC DẠNG THUỐC ĐẶC BIỆT.
GMP – THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC GOOD MANUFACTURING PRACTICE – GMP. 208 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 233 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC - II Mã môn học: BCP.31 Số tín chỉ: 3/ 3 Thời gian thực hiện môn học: 135 giờ Trong đó: Lý thuyết: 43 giờ; Thực hành: 80 giờ; Kiểm tra: 12 giờ I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Bào chế là môn học cơ sở trong chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng.
- Tính chất: Cung cấp cho sinh viên thuộc đối tượng cao đẳng dược các kiến thức cơ bản về ý nghĩa của sinh dược học trong bào chế các dạng thuốc, các đặc điểm, các yêu cầu và các yếu tố sinh dược học ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả trị liệu của từng dạng thuốc, cách sử dụng các tá dược thông dụng, các thiết bị chủ yếu, tính toán, lựa chọn nguyên liệu bào chế các dạng thuốc.… Từ đó sinh viên có được các phương pháp và kỹ thuật điều chế các dạng thuốc, đánh giá chất lượng từng dạng thuốc. Giúp sinh viên rèn luyện được các kỹ năng và tác phong nghề như thận trọng, tỷ mỉ chính xác, khách quan, trung thực và vệ sinh. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Nghiên cứu quy trình chế biến, bào chế các dạng thuốc để tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định. + Hiểu và biết sử dụng tá dược phù hợp cần thiết cho dạng thuốc.
+ Sử dụng và đổi mới trang thiết bị phục vụ chế biến, bào chế, … + Nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại, và độ bền vững của thuốc. + Thực hành được các dạng bào chế cơ bản, các quy trình cụ thể ngay tại phòng thực hành. Về kỹ năng: + Vận dụng những kiến thức về bào chế áp dụng vào việc thực hiện những kỹ thuật pha chế cơ bản. + Sử dụng thuần thục và đúng kỹ thuật các dụng cụ, thiết bị trong pha chế Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Hình thành và rèn luyện tác phong thận trọng, tỷ mỉ, chính xác và khách quan trong pha chế.
THUỐC KHÍ DUNG MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được nguyên tắc hoạt động, phân loại và ưu nhược điểm của thuốc khí dung. Nêu được 5 thành phần cấu tạo chung của thuốc khí dung. Trình bày được nguyên tắc sản xuất thuốc khí dung.
Nêu được yêu cầu chất lượng chính của thuốc khí dung. Hướng dẫn sử dụng đúng các loại thuốc khí dung trên cơ sở hiểu biết về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dạng thuốc. Định nghĩa và đặc điểm 1. Định nghĩa: Thuốc khí dung (Pharmaceutical Aerosols) là dạng bào chế mà trong quá trình sử dụng dược chất được phun thành những hạt nhỏ với kích thước thích hợp, do thuốc được nén qua đầu phun bởi một luồng khí đẩy ở áp suất cao để tới nơi tác dụng, như trên da, tóc, niêm mạc mũi họng, phổi,.
Đặc điểm và tên gọi: Đặc điểm nổi bật của thuốc khí dung là khi sử dụng, hoạt chất được phân tán đều dưới dạng hạt mịn ở thể lỏng, keo hoặc bột với kích thước phù hợp trong khí đẩy. Kiểu phân tán hạt treo lơ lửng trong khí gọi là trạng thái khí dung hay sol - khí. Hạt thuốc có thể là dung dịch, bột mịn, hoặc những tập hợp phức tạp khác, nên thuốc còn có những tên tương ứng để phân biệt như: - Thuốc phun mù: Hạt thuốc ở thể rắn như hạt bụi trong khí (smog), ví dụ 6 thuốc khí dung chứa oxytetracyclin, hydrocortison, fusafungin,. - Thuốc phun sương: Hạt thuốc ở thể lỏng hay dung dịch, tương tự kiểu hạt sương trong không khí (mist).
Ví dụ: thuốc phun sương chứa oxymetazolin, adrenalin, theophyllin, lidocain,. - Thuốc phun keo: Hạt thuốc ở thể keo, lỏng, có độ nhớt cao, ví dụ: thuốc phun keo collagen, chitosan, povidon,. dùng ngoài da hoặc trên da đầu, tóc hoặc dạng dược - mỹ phẩm keo phun (xịt) làm bóng tóc, dưỡng tóc. Thực tế còn gặp 2 dạng thuốc khác có đặc điểm tương đồng với thuốc khí dung nhưng không đáp ứng với định nghĩa trên, đó là thuốc ống hít và thuốc bọt.
Thuốc ống hít là dạng thuốc hoạt chất cũng phân tán trong khí nhưng đạt mức kích thước phân tử, thường dùng qua đường mũi, miệng,… nhờ hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa. Thuốc bọt là dạng thuốc hoạt chất ở thể lỏng, thường là nhũ tương dùng khí đẩy, song thuốc không được phân tán thành hạt nhỏ mà chính khí đẩy lại phân tán trong thuốc thành các bọt khí và tự vỡ nhanh ngay sau khi được đẩy ra khỏi bình chứa, thuốc còn lại ở thể mềm, dễ bám dính, nên thuốc bọt thường dùng ngoài da. Theo đường dùng Thuốc dùng ngoài: dùng phun xịt trên da, trên tóc… Thuốc dùng theo đường miệng: chữa bệnh răng miệng, hoặc tác dụng toàn thân: trị hen suyễn, đau nửa đầu. Thuốc dùng theo đường hô hấp: để trị bệnh ở mũi, họng, phổi để gây tê, kháng khuẩn, kháng viêm… Các vị trí khác: thuốc khí dung dùng cho tai, phụ khoa, hậu môn, vệ sinh môi trường… 7 1.
Theo loại khí đẩy và trạng thái tập hợp của thuốc Theo khí đẩy: thuốc khí dung dùng khí nén là không khí, là khí trơ (khí carbonic, khí nitơ…) hay hỗn hợp khí (n-butan, chloro fluorocarbon – CFC,…). Theo trạng thái tập hợp: với thuốc khí dung hoàn chỉnh, đóng trong bình kín nén khi ở trạng thái bảo quản, thuốc có thể tập hợp thành 2 pha, 3 pha hoặc dạng phức tạp. − Trạng thái 2 pha: gồm pha khí nén và pha lỏng (thuốc dạng dung dịch, hỗn dịch). Pha lỏng gồm các dung môi – chất dẫn thông thường nhưng đặc biệt có thể là chất khí hóa lỏng (khí nén) hoặc hỗn hợp dung môi và khí hóa lỏng.
− Trạng thái 3 pha: hình thành khi dùng khí nén hóa lỏng (2 pha). Nếu thuốc không hỗn hòa trong pha khí hóa lỏng, mà nổi lên trên, hoặc chìm xuống dưới sẽ hình thành hệ tập hợp 3 pha. − Trạng thái bọt: hình thành bởi sự phân tán khí đẩy trong thuốc ở thể lỏng hay môi trường liên tục lỏng. Thuốc dạng bọt được bào chế kiểu nhũ tương Dầu trong nước sau đó phân tán vào tướng khí nén, khí sẽ đảo pha hình thành các bọt khí trong tướng dầu, tạo bọt.
Bọt được nén trong bình áp suất cao, khi mở van bọt sẽ phun ra và nhanh chóng vỡ để khí thoát ra, để lại nhũ tương thuốc. Loại này thường dùng khí hóa lỏng. Theo kích thước hạt − Thuốc khí dung thật: hoạt chất phân tán trong các hạt có kích thước rất mịn từ 0,1 – 5m. Loại này sau khi được đẩy khỏi bình chứa, hạt có tốc độ sa lắng chậm, thời gian khuếch tán trong khí của hạt đủ để thuốc tới những vị trí cần thiết trong đường hô hấp và phổi.
− Thuốc khí dung thô: hạt thuốc có kích thước từ 5 – 100 m, các hạt thuốc này ngay sau khi được đẩy ra khỏi đầu phun sẽ sa lắng nhanh, nên chủ yếu để trị bệnh ở đường hô hấp trên và những vị trí khác. − Ngoài ra, tùy sự hiện diện của nước hay dung môi còn phân biệt: 8 − Khí dung khô: các hạt thuốc ở trạng thái rắn khô như oxytetracyclin, hydrocortison, streptomycin… − Khí dung ướt: nếu các hạt ở trạng thái ướt hoặc lỏng như adrenalin, ipratropium, theophylin… − Nếu hoạt chất được phân tán siêu mịn từ 0,001 – 0,1 m hay đến gần kích thước phân tử, lúc này thuốc không còn tồn tại hệ dị thể của các hạt trong khí, mà hình thành hệ đồng thể khí hay hơi và được chi phối bởi các quy luật của chất khí, không thuộc hệ khí dung hay khí quy ước. Theo kỹ thuật tạo khí dung − Thuốc khí dung tạo bằng máy nén khí: dùng cho bệnh viện, tập thể nhiều người bệnh. Được coi như dạng pha chế theo đơn, người bệnh đến cơ sở điều trị để dùng thuốc theo chỉ dẫn.
− Thuốc khí dung dùng khí nén đóng sẵn: thuốc được đóng trong chai/ lọ/ bình có gắn van, nén khí trơ hoặc hỗn hợp khí hóa lỏng.