Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an, tính đến tháng 12/2015, toàn quốc có hơn 143.000 phạm nhân đang chấp hành án tại 53 trại giam. Trong bối cảnh số lượng người chấp hành án phạt tù ngày càng gia tăng cùng tính chất tội phạm diễn biến phức tạp, công tác quản lý, giam giữ và đặc biệt là giáo dục pháp luật cho phạm nhân đứng trước nhiều thách thức lớn. Thực tế cho thấy nhận thức pháp luật hạn chế là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hành vi phạm tội, tái phạm hoặc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật với đề tài "Giáo dục pháp luật cho phạm nhân - Qua thực tiễn tại Trại giam Quảng Ninh thuộc Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp của Bộ Công an" do học viên Bùi Văn Khương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thị Duyên Thảo tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho đối tượng giam giữ đặc thù.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại Trại giam Quảng Ninh trong mốc thời gian 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa mô hình giáo dục cải tạo, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phạm nhân chấp hành tốt nội quy đạt trên 90%, giảm tỷ lệ tái phạm tội sau khi mãn hạn tù xuống dưới 5%, đồng thời bảo đảm thực thi đầy đủ quyền con người và quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về lý luận nhận thức, tư tưởng Hồ Chí Minh về tính nhân văn trong cảm hóa con người, cùng hệ thống lý thuyết xã hội học pháp luật và tâm lý học tội phạm. Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng chấp hành án mang đặc tính quyền lực mệnh lệnh - phục tùng trong môi trường cách ly xã hội, đặt ra yêu cầu xây dựng phương pháp tác động tâm lý phù hợp.

Khung lý thuyết của công trình làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Giáo dục pháp luật cho phạm nhân: Hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể có thẩm quyền nhằm trang bị tri thức pháp lý, hình thành tình cảm và thói quen xử sự hợp pháp cho người đang chấp hành hình phạt tù.
  2. Ý thức pháp luật của phạm nhân: Cấu trúc bao gồm tri thức pháp luật và tình cảm pháp lý, chi phối trực tiếp thái độ ăn năn hối cải và động cơ phấn đấu cải tạo.
  3. Văn hóa pháp lý và hành vi hợp pháp: Năng lực nhận diện chuẩn mực xã hội để loại bỏ các xu hướng lệch chuẩn và chống đối.
  4. Tái hòa nhập cộng đồng: Quá trình chuyển tiếp xã hội, đưa người chấp hành xong án phạt tù trở lại đời sống dân sự với đầy đủ trách nhiệm công dân.

Hoạt động giáo dục pháp luật được xây dựng trên 4 nguyên tắc trụ cột: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa và tôn trọng nhân phẩm người chấp hành án; Nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật với giáo dục công dân, dạy văn hóa và dạy nghề; Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa trại giam, cơ quan hữu quan, gia đình và bản thân phạm nhân. Hệ thống cơ sở pháp lý trực tiếp gồm: Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Điều 3 và Điều 28 Luật Thi hành án hình sự năm 2010; Điều 21 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 quy định về 6 nhóm đối tượng đặc thù; Nghị định 117/2011/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT và Thông tư 39/2013/TT-BCA quy định thời lượng giáo dục tập trung tối thiểu 15 ngày cho phạm nhân trước khi hết án từ 1 đến 2 tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học và khoa học xã hội. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ hồ sơ quản lý của hơn 3.000 phạm nhân chấp hành án tại các phân trại thuộc Trại giam Quảng Ninh trong giai đoạn 2013 - 2015, cùng 100% cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện công tác giáo dục pháp luật tại đơn vị.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng kết hợp khảo sát toàn diện. Mẫu khảo sát phạm nhân được phân tầng chi tiết theo 6 tiêu chí: dân tộc, độ tuổi, loại tội danh, mức án phạt tù, số tiền án và trình độ học vấn (hệ 10/10, hệ 12/12, tỷ lệ biết chữ và mù chữ). Cán bộ giáo dục được khảo sát 100% theo tiêu chuẩn ngạch bậc, trình độ chuyên môn luật học và nghiệp vụ sư phạm.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp phân tích định lượng, thống kê mô tả kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp, tổng kết thực tiễn và so sánh pháp luật nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối. Việc xử lý số liệu thực chứng giúp lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố quản giáo lên diễn biến tâm lý phức tạp của phạm nhân, khắc phục tính phiến diện của các đánh giá định tính thuần túy. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, đối soát hồ sơ lưu trữ và tổng hợp báo cáo chuyên đề được thực hiện chặt chẽ theo timeline giai đoạn 2013 - 2015, hoàn thiện xử lý dữ liệu vào năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tiễn tại Trại giam Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Về cơ cấu học vấn và nhận thức: Trình độ học vấn của phạm nhân có sự phân hóa sâu sắc. Khoảng 12% đến 15% phạm nhân thuộc diện không biết chữ hoặc tái mù chữ, tập trung nhiều ở phạm nhân người dân tộc thiểu số và vùng sâu vùng xa; nhóm có trình độ học vấn trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ khoảng 48% đến 52%. Thực trạng này tạo ra khoảng cách lớn trong năng lực tiếp thu các văn bản quy phạm pháp luật dạng văn bản thuần túy.
  • Về cơ cấu mức án và tiền án: Nhóm phạm nhân có mức án từ 7 năm tù trở lên và tù chung thân chiếm tỷ lệ khoảng 35%; tỷ lệ phạm nhân có từ 2 tiền án trở lên chiếm gần 25%. Nhóm đối tượng này thường có tâm lý bất an, bi quan hoặc có biểu hiện chống đối, đòi hỏi thời lượng và chương trình giáo dục cá biệt cao gấp 2 đến 3 lần so với người phạm tội lần đầu.
  • Về hình thức tổ chức giáo dục: Trại giam Quảng Ninh đã duy trì 100% các lớp học pháp luật và giáo dục công dân bắt buộc cho phạm nhân mới đến chấp hành án. Đối với phạm nhân sắp mãn hạn, chương trình giáo dục tái hòa nhập cộng đồng theo Thông tư 39/2013/TT-BCA được triển khai nghiêm túc trong thời gian từ 15 đến 20 ngày trước khi trả tự do 1 đến 2 tháng, giúp hơn 88% phạm nhân tham gia đánh giá tự tin nắm bắt các quyền và nghĩa vụ công dân khi trở về xã hội.
  • Về nguồn lực cán bộ thực hiện: Trên 80% cán bộ làm công tác giáo dục pháp luật tại đơn vị có trình độ đại học chuyên ngành luật hoặc an ninh, cảnh sát. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ được đào tạo bài bản về kỹ năng sư phạm tư pháp và tâm lý học tội phạm thực nghiệm mới đạt khoảng 30%, gây khó khăn trong việc tổ chức các buổi đối thoại mở và tư vấn tâm lý chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực tế tại đơn vị được biểu diễn hiệu quả qua bảng phân tích tương quan giữa trình độ văn hóa với tỷ lệ vi phạm nội quy giam giữ, kết hợp biểu đồ cơ cấu độ tuổi (nhóm thanh niên từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 55%). Kết quả đối chiếu cho thấy phạm nhân được tham gia đầy đủ các lớp xóa mù chữ kết hợp phổ biến pháp luật có tỷ lệ chấp hành tốt nội quy cao hơn 40% so với nhóm chưa qua đào tạo văn hóa.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ việc Đảng ủy, Ban Giám thị Trại giam Quảng Ninh đã quán triệt sâu sắc chính sách nhân đạo của Nhà nước, kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc chấp hành hình phạt với dạy nghề và nâng cao dân trí. Trại giam đã xây dựng hệ thống loa truyền thanh nội bộ, pa-nô, bảng tin pháp luật tại từng buồng giam và phân trại. Tuy nhiên, những hạn chế về cơ sở vật chất, tình trạng tài liệu pháp luật chuyên ngành còn thiếu, cũng như vị trí địa lý đồi núi hiểm trở đã ảnh hưởng trực tiếp đến tần suất tiếp cận thông tin của phạm nhân.

So sánh với công trình nghiên cứu của Dương Văn Đại (2014) tại Trại giam Nam Hà và các nghiên cứu của Ngô Văn Trù (2013) tại các trại giam miền núi phía Bắc, kết quả tại Trại giam Quảng Ninh phản ánh rõ tính đặc thù của địa bàn công nghiệp khai khoáng và biên mậu, nơi có tỷ lệ phạm nhân phạm các tội về ma túy và trật tự quản lý kinh tế chiếm tỷ trọng cao trên 60%. Điều này đòi hỏi nội dung giáo dục pháp luật phải chuyển dịch trọng tâm vào các chế định phòng chống ma túy, pháp luật lao động và các chính sách an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và bảo đảm ngân sách: Kiến nghị Bộ Công an và Bộ Tư pháp chuẩn hóa bộ giáo trình giáo dục pháp luật dùng chung trong toàn bộ 53 trại giam trên cả nước. Cụ thể hóa cơ chế thực thi Thông tư liên tịch 02/2012 bằng việc trích cố định từ 5% đến 10% kinh phí từ kết quả lao động sản xuất của phạm nhân để tái đầu tư trang thiết bị giảng dạy, bổ sung đầu sách pháp luật tại thư viện trại giam trong giai đoạn 2016 - 2020.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm cho cán bộ: Ban Giám thị Trại giam Quảng Ninh phối hợp với các cơ sở đào tạo của ngành Công an tổ chức định kỳ 6 tháng/lần các khóa bồi dưỡng tâm lý học tội phạm và phương pháp sư phạm hiện đại. Đặt mục tiêu đến năm 2018 đạt 100% cán bộ làm công tác giáo dục pháp luật có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng tham vấn tâm lý cá biệt.
  3. Đổi mới đồng bộ nội dung, hình thức và phương pháp giảng dạy: Đội Cảnh sát Giáo dục và Cải tạo phạm nhân cần phân loại đối tượng để biên soạn chuyên đề riêng biệt cho nhóm tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế và nhóm tái phạm nguy hiểm. Kết hợp bài giảng hội trường với các hình thức trực quan như truyền thanh nội bộ, hội thi tìm hiểu pháp luật hàng quý và sân khấu hóa tình huống pháp lý, phấn đấu duy trì trên 95% phạm nhân xếp loại cải tạo khá và tốt.
  4. Mở rộng cơ chế phối hợp liên ngành và chuẩn bị tái hòa nhập: Trại giam Quảng Ninh chủ động ký kết quy chế phối hợp thường xuyên với Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ninh và Đoàn Luật sư địa phương để tổ chức từ 2 đến 4 đợt tư vấn pháp luật miễn phí mỗi năm. Đảm bảo 100% phạm nhân trước khi chấp hành xong án phạt tù từ 1 đến 2 tháng được trang bị đầy đủ kiến thức về đăng ký cư trú, thủ tục xóa án tích, pháp luật lao động và vay vốn tái hòa nhập cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám thị và cán bộ quản giáo tại các cơ sở giam giữ: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình tổ chức lớp học, kỹ năng giáo dục cá biệt và phương pháp tuyên truyền pháp luật phù hợp với tâm lý người chấp hành án phạt tù tại 53 trại giam toàn quốc.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp: Hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Thi hành án hình sự, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  3. Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành luật học: Nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Xã hội học pháp luật, Tâm lý học tư pháp và Tội phạm học tại các học viện, trường đại học chuyên ngành.
  4. Luật sư, chuyên viên trợ giúp pháp lý và các tổ chức xã hội: Tài liệu tham khảo hữu ích nhằm xây dựng chương trình trợ giúp pháp lý, tư vấn kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho người mãn hạn tù tái hòa nhập cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong trại giam là gì? Mục tiêu trung tâm là xóa bỏ nhận thức sai lệch, trang bị tri thức pháp lý nền tảng để phạm nhân nhận rõ tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội. Hoạt động này hình thành ý thức tôn trọng kỷ cương, giúp phạm nhân tự giác cải tạo tốt trong quá trình chấp hành án và không tái phạm tội sau khi trở về đời sống xã hội.

Quy định pháp luật hiện hành xác định nội dung giáo dục pháp luật cho phạm nhân gồm những gì? Theo Điều 21 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, nội dung giáo dục tập trung vào quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, pháp luật hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính, pháp luật phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội, kết hợp trang bị kỹ năng sống và pháp luật lao động.

Thời lượng giáo dục pháp luật cho phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù được quy định thế nào? Căn cứ Thông tư 39/2013/TT-BCA của Bộ Công an, phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù được tham gia lớp học tập trung từ 15 ngày trở lên trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tháng trước ngày công bố quyết định tha tù hoặc đặc xá để chuẩn bị kiến thức tái hòa nhập cộng đồng.

Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác giáo dục pháp luật trong trại giam được huy động từ đâu? Theo Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT, kinh phí giáo dục pháp luật được ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán hàng năm, đồng thời được trích bổ sung hợp pháp từ một phần kết quả thu được qua hoạt động lao động sản xuất, học nghề của chính phạm nhân tại trại giam.

Hiệu quả công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân được đánh giá qua những tiêu chí nào? Hiệu quả được lượng hóa qua 3 nhóm tiêu chí chính: Sự chuyển biến về nhận thức pháp luật (nắm vững quyền, nghĩa vụ); Thái độ và tình cảm pháp lý (ăn năn hối cải, tin tưởng chính sách khoan hồng); Hành vi thực tế (tỷ lệ không vi phạm nội quy trại giam đạt trên 90% và tỷ lệ tái phạm sau mãn hạn giảm sâu).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật cho phạm nhân - nhóm đối tượng đặc thù chịu sự quản lý giam giữ nghiêm ngặt.
  • Khảo sát thực chứng tại Trại giam Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong công tác giáo dục nhận thức và các rào cản về cơ sở vật chất, trình độ học vấn của phạm nhân.
  • Công trình khẳng định tính đúng đắn của nguyên tắc kết hợp giáo dục pháp luật với dạy văn hóa, dạy nghề và tham vấn tâm lý theo chính sách nhân đạo xã hội chủ nghĩa.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế pháp lý, đào tạo cán bộ, phương pháp giảng dạy và trợ giúp pháp lý có giá trị áp dụng thực tiễn cao cho toàn hệ thống trại giam giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đổi mới công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân chính là chìa khóa nhân văn bảo đảm quyền con người, phòng ngừa tội phạm bền vững và củng cố trật tự an toàn xã hội.

Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và các cơ quan thực thi pháp luật quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ tại thư viện Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội để nghiên cứu chuyên sâu các bảng số liệu thống kê và mô hình giáo dục cải tạo phạm nhân.