Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giáo dục phổ thông cho thấy có tới 43,9% học sinh trung học phổ thông coi môn Lịch sử là khô khan, dài dòng và 56,3% giáo viên nhận định môn học này đang bị xã hội xem là môn phụ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ khoảng trống trong việc kết hợp giữa dạy chữ và dạy người, khi việc truyền thụ kiến thức lịch sử thuần túy chưa phát huy hết chức năng bồi dưỡng nhân cách, lý tưởng sống cho thế hệ trẻ.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng dạy học môn Lịch sử, từ đó xây dựng và kiểm chứng hệ thống 5 biện pháp sư phạm nhằm giáo dục nhân cách cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông qua phần Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX theo chương trình chuẩn. Nghiên cứu tập trung vào 6 phẩm chất cốt lõi: tinh thần đoàn kết, lòng trung thực, đức hi sinh, sự dũng cảm, đức tính khiêm tốn thật thà, tính cần cù và sáng tạo trong lao động.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trong năm học 2014-2015 và 2015-2016 tại 3 trường trung học phổ thông thuộc quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, bao gồm: Trường THPT Thượng Cát, Trường THPT Xuân Đỉnh và Trường THPT Minh Khai. Địa bàn thực nghiệm sư phạm trực tiếp diễn ra tại khối lớp 10 Trường THPT Thượng Cát.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuyển đổi nhận thức học tập, nâng tỷ lệ học sinh hứng thú với môn Lịch sử từ mức 26,4% lên trên 75% sau thực nghiệm, đồng thời cung cấp bộ công cụ sư phạm chuẩn mực giúp giáo viên phổ thông tối ưu hóa 100% các bài học lịch sử dân tộc thành các bài học giáo dục phẩm chất đạo đức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, kết hợp tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc rèn luyện 4 đức tính nền tảng Cần, Kiệm, Liêm, Chính và quan điểm xem nhân cách là tư cách làm người. Đồng thời, đề tài ứng dụng lý thuyết sư phạm tương tác của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (năm 2000), khẳng định vai trò chủ động của người học trong việc tiếp nhận và chuyển hóa tri thức lịch sử thành niềm tin nội tâm.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn gồm:

  • Nhân cách: Tổ hợp các thuộc tính tâm lý đặc trưng của cá nhân, quy định bản sắc và giá trị xã hội của con người trong quá trình giao tiếp, hoạt động.
  • Giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm biến đổi và hoàn thiện nhận thức, năng lực, phẩm chất đạo đức của người học.
  • Giáo dục nhân cách qua môn Lịch sử: Quá trình giáo viên định hướng học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức lịch sử, khơi gợi cảm xúc lịch sử sâu sắc để hình thành các chuẩn mực đạo đức.
  • Mục tiêu đổi mới giáo dục: Khung năng lực gồm 3 phẩm chất (sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm) và 8 năng lực cốt lõi theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp thu thập từ 32 giáo viên dạy Lịch sử và 91 học sinh lớp 10 (gồm 2 lớp đại diện cho khối Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội) tại quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ sách giáo khoa Lịch sử 10 chuẩn, các văn bản quy phạm pháp luật và hơn 45 tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu đạt 123 đối tượng khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho đội ngũ giáo viên trực tiếp đứng lớp và phản ánh chính xác sự khác biệt về tâm lý, định hướng học tập giữa học sinh chuyên ban xã hội và ban tự nhiên.

Phương pháp phân tích kết hợp phân tích lý luận, phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi định lượng, phương pháp dự giờ quan sát sư phạm và thực nghiệm sư phạm đối chứng tại Bài 19: "Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XV". Lý do chọn phương pháp thực nghiệm đối chứng là nhằm đo lường chính xác sự khác biệt về hiệu quả tiếp thu và cảm xúc đạo đức của học sinh trước và sau khi áp dụng các biện pháp sư phạm mới. Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua 3 giai đoạn kéo dài từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên 32 giáo viên và 91 học sinh lớp 10 đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại rào cản nhận thức lớn về vị thế bộ môn. Có 56,3% giáo viên (18/32 người) khẳng định khó khăn lớn nhất là quan niệm coi Lịch sử là môn phụ, học không để làm gì. Phía học sinh có 43,9% (40/91 em) đánh giá môn Lịch sử dài dòng, khô khan, khó nhớ và 41,8% (38/91 em) cho rằng môn học không mang lại nhiều kiến thức quan trọng cho bản thân.

Thứ hai, nhận thức về cấu trúc biểu hiện nhân cách có sự phân hóa mạnh. Khi đánh giá biểu hiện nhân cách tốt ở học sinh, 62,5% giáo viên (20/32 người) và 49,5% học sinh (45/91 em) chọn tính trung thực, ngay thẳng; tuy nhiên có 0% giáo viên và chỉ 3,3% học sinh (3/91 em) nhận thức đức hi sinh là biểu hiện nhân cách cốt lõi cần rèn luyện trong giai đoạn hiện nay.

Thứ ba, nhu cầu đổi mới phương pháp giáo dục nhân cách rất cấp thiết. 40,6% giáo viên (13/32 người) lựa chọn biện pháp sử dụng đa dạng phương pháp và phương tiện dạy học, 31,3% chọn khai thác triệt để kiến thức sách giáo khoa. Về phía người học, 60,4% học sinh khẳng định nhân cách được bộc lộ rõ nhất qua hoạt động giao tiếp và 39,5% mong muốn rèn luyện tính cộng đồng.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Thượng Cát chứng minh tính vượt trội của các biện pháp mới. Nhóm thực nghiệm áp dụng phương pháp đóng vai và kể chuyện lịch sử đạt tỷ lệ học sinh có thái độ tích cực, hiểu sâu bản chất nhân cách nhân vật lịch sử cao hơn 35,4% so với nhóm đối chứng học theo phương pháp thuyết trình truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng học sinh xem nhẹ môn Lịch sử bắt nguồn từ phương pháp dạy học nặng về "đọc - chép", chỉ chú trọng cung cấp số liệu, sự kiện (phần sử) mà bỏ quên việc phân tích, bình luận giá trị nhân sinh quan (phần luận). Lối dạy này triệt tiêu cảm xúc lịch sử – yếu tố quyết định để chuyển hóa tri thức thành hành vi đạo đức.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu của Đào Thị Oanh (năm 2007) về cấu trúc nhân cách và khẳng định của PGS. Nguyễn Thị Thế Bình (năm 2014) về vai trò của hoạt động tự học, tự nhận thức trong việc hình thành biểu tượng lịch sử. Dữ liệu khảo sát định lượng được trực quan hóa qua bảng thống kê tần suất lựa chọn và biểu đồ cột so sánh mức độ hứng thú học tập giữa 2 lớp chuyên ban, làm nổi bật sự vượt trội của phương pháp dạy học tương tác. Việc giáo dục nhân cách không làm giảm nhẹ kiến thức chuyên môn mà ngược lại, trở thành chất xúc tác nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho học sinh qua môn Lịch sử, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, khai thác triệt để nội dung bài học trong sách giáo khoa theo hướng giáo dục nhân cách. Giáo viên cần chủ động xác định địa chỉ giáo dục đạo đức trong từng bài giảng giai đoạn thế kỉ X – XIX, hướng tới mục tiêu 100% tiết dạy đều gắn kết sự kiện lịch sử với bài học làm người, thực hiện xuyên suốt các học kỳ.

Thứ hai, tích hợp phương pháp kể chuyện về các danh nhân, anh hùng dân tộc. Sử dụng có chọn lọc tư liệu về Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh để tác động mạnh mẽ vào rung động tình cảm của học sinh, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ học sinh yêu thích môn học lên trên 80% trong vòng 6 tháng áp dụng.

Thứ ba, vận dụng phương pháp đóng vai và giải quyết tình huống lịch sử. Tổ chuyên môn Lịch sử tại các trường THPT cần tổ chức tối thiểu 2 tiết học trải nghiệm đóng vai/học kỳ (như tái hiện Hội nghị Diên Hồng, Hội thề Đông Quan), giúp học sinh trực tiếp thể nghiệm tinh thần đoàn kết và đức hi sinh của cha ông.

Thứ tư, đẩy mạnh liên hệ kiến thức lịch sử với thực tiễn cuộc sống và thành lập Câu lạc bộ "Em yêu Lịch sử". Đoàn Thanh niên phối hợp với tổ bộ môn tổ chức định kỳ 1 buổi sinh hoạt ngoại khóa/quý tại các di tích lịch sử địa phương, phấn đấu thu hút 90% đoàn viên học sinh tham gia giữ gìn di sản.

Thứ năm, nâng cao tính nêu gương của giáo viên Lịch sử. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường cần duy trì tối thiểu 20 giờ bồi dưỡng nghiệp vụ/năm, giúp giáo viên không ngừng tự hoàn thiện phong cách sư phạm, trở thành tấm gương sáng về chuẩn mực đạo đức cho học sinh noi theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giáo viên dạy Lịch sử tại các trường trung học phổ thông: Tiếp cận hệ thống 5 biện pháp sư phạm chi tiết và các giáo án thực nghiệm mẫu; ứng dụng trực tiếp vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy các bài học Lịch sử Việt Nam lớp 10.
  2. Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng khung đánh giá và các tiêu chí giáo dục nhân cách để chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất người học.
  3. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Lịch sử: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khoa học lịch sử và tâm lý học giáo dục; tham khảo làm khung nghiên cứu cho các khóa luận, luận văn thạc sĩ chuyên ngành.
  4. Chuyên viên phát triển chương trình và biên soạn tài liệu học tập: Khai thác số liệu khảo sát thực chứng từ 123 giáo viên và học sinh để tối ưu hóa việc phân bổ nội dung giáo dục đạo đức trong sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX có ưu thế lớn trong giáo dục nhân cách? Giai đoạn này gắn liền với các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm oanh liệt và công cuộc xây dựng nền văn hiến dân tộc. Những tấm gương như Trần Quốc Tuấn, Lê Lai, Lương Thế Vinh cung cấp chất liệu thực tế sinh động giúp bồi dưỡng lòng yêu nước, đức hi sinh và tinh thần hiếu học cho học sinh.

  2. Làm thế nào để khắc phục thực trạng 43,9% học sinh cảm thấy môn Sử khô khan? Giáo viên cần thay đổi căn bản từ lối truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp kể chuyện danh nhân và phương pháp đóng vai. Khi học sinh được trực tiếp nhập vai lịch sử, cảm xúc được khơi gợi sẽ xóa bỏ hoàn toàn cảm giác nhàm chán.

  3. Biện pháp đóng vai trong dạy học lịch sử lớp 10 được triển khai qua các bước nào? Quy trình gồm 4 bước: (1) Giáo viên giao nhiệm vụ và kịch bản tình huống lịch sử; (2) Học sinh nghiên cứu tư liệu và phân vai; (3) Thực hiện diễn xuất tình huống ngắn trong 5-7 phút; (4) Giáo viên tổ chức cho cả lớp thảo luận, rút ra bài học nhân cách và nhận xét đánh giá.

  4. Việc giáo dục nhân cách có làm quá tải nội dung tiết học 45 phút không? Không. Giáo dục nhân cách không phải là giảng thêm một bài đạo đức riêng biệt mà là quá trình tích hợp nhuần nhuyễn thông qua việc lựa chọn điểm nhấn sự kiện, sử dụng câu hỏi gợi mở và liên hệ thực tiễn trong 3-5 phút chốt vấn đề của bài học.

  5. Luận văn đánh giá sự chuyển biến nhân cách của học sinh bằng tiêu chí nào? Đánh giá thông qua 3 tiêu chí định lượng và định tính: mức độ nhận thức về chuẩn mực đạo đức (qua bài kiểm tra), thái độ và xúc cảm đối với lịch sử dân tộc (qua bảng hỏi), và hành vi ứng xử thực tế trong học tập, giao tiếp tại nhà trường.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và khẳng định giáo dục nhân cách là nhiệm vụ cốt lõi, không thể tách rời trong quá trình dạy học Lịch sử ở trường trung học phổ thông.
  • Xác định hệ thống 6 phẩm chất nhân cách then chốt phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 10 thông qua mạch kiến thức Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.
  • Đánh giá thực trạng khách quan qua khảo sát 32 giáo viên và 91 học sinh, chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng xem nhẹ môn Lịch sử do phương pháp dạy học chậm đổi mới.
  • Đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa khai thác tư liệu sách giáo khoa, phương pháp đóng vai, kể chuyện và nêu gương sư phạm.
  • Kết quả thực nghiệm tại Trường THPT Thượng Cát với tỷ lệ tiếp thu tích cực tăng trên 35% đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của đề tài, mở ra hướng ứng dụng rộng rãi cho các trường phổ thông trong thời gian tới.