Tổng quan nghiên cứu

Công tác giáo dục lý luận chính trị giữ vị trí then chốt trong công tác tư tưởng của Đảng, đóng vai trò trực tiếp trong việc bồi dưỡng thế giới quan khoa học, củng cố bản lĩnh chính trị và nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, đảng viên ở cấp cơ sở. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Đây là một huyện đồng bằng trọng điểm phía Nam tỉnh Bình Định với diện tích tự nhiên 219,9 km2, quy mô dân số đạt 181.300 người và đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục chính trị cấp huyện, đánh giá thực trạng tổ chức dạy học, chương trình đào tạo, năng lực đội ngũ giảng viên và mức độ tiếp thu của học viên, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa công tác bồi dưỡng lý luận chính trị. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trung tâm chính trị huyện Tuy Phước trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021. Tính đến ngày 31/12/2021, toàn Đảng bộ huyện Tuy Phước có 62 tổ chức cơ sở Đảng với 5.380 đảng viên, tăng 647 đảng viên so với năm 2017. Sự gia tăng nhanh chóng của đội ngũ cán bộ, đảng viên đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện năng lực quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy. Công trình mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác xây dựng Đảng, đồng thời cung cấp các chỉ số đánh giá thực tế giúp cấp ủy địa phương định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác lý luận cách mạng. Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực công vụ để phân tích quá trình tổ chức dạy học chính trị. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt bao gồm: chính trị, lý luận chính trị, giáo dục lý luận chính trị và mô hình tổ chức Trung tâm chính trị cấp huyện.

Khung pháp lý của đề tài gắn liền với các văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu như Quyết định số 100-QĐ/TW ngày 3/6/1995 của Ban Bí thư khóa VII về thành lập trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư khóa X và Quy định số 208-QĐ/TW ngày 8/11/2019 của Ban Bí thư khóa XII về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm chính trị cấp huyện. Bên cạnh đó, luận văn quán triệt sâu sắc tinh thần Kết luận số 57-KL/TW ngày 8/3/2013 và Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 - 2021 của Huyện ủy Tuy Phước kết hợp với dữ liệu điều tra xã hội học thực chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng bao gồm 200 học viên đã và đang theo học tại các lớp bồi dưỡng, cùng toàn bộ 15 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp tham gia công tác giảng dạy tại Trung tâm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ đoàn thể, công chức cấp xã, đảng viên mới và đối tượng kết nạp Đảng.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh đối chiếu và tổng hợp logic. Việc lựa chọn kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm lượng hóa chính xác mức độ hứng thú học tập, đánh giá mức độ chuyên cần, đo lường sự hài lòng về cơ sở vật chất, đồng thời giải thích thấu đáo các nguyên nhân cốt lõi tác động đến chất lượng truyền thụ kiến thức trong mốc thời gian 5 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng được duy trì ổn định, đáp ứng kịp thời sự phát triển của Đảng bộ địa phương. Trong giai đoạn 2017 - 2021, Trung tâm đã phối hợp tổ chức hoàn thành các chỉ tiêu trọng điểm gồm 16 lớp bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng, 18 lớp đảng viên mới, 16 lớp nghiệp vụ Mặt trận và đoàn thể, cùng 2 lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, phục vụ trực tiếp cho quá trình chuẩn hóa 5.380 đảng viên toàn huyện.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ giảng viên bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức. Trung tâm hiện có 15 giảng viên, trong đó 100% đạt chuẩn trình độ chuyên môn đại học và cao cấp lý luận chính trị. Tuy nhiên, chỉ có 1 giảng viên chuyên trách chiếm 6,7%, trong khi 14 giảng viên kiêm chức chiếm tới 93,3%. Về mặt chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, chỉ có 2 người chiếm 13,3% sở hữu chứng chỉ bồi dưỡng phương pháp sư phạm, 14 người còn lại chưa qua đào tạo bài bản về kỹ năng sư phạm hiện đại. Về độ tuổi, giảng viên từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ áp đảo với 86,7% (13 người), tạo ưu thế lớn về kinh nghiệm thực tiễn nhưng gặp nhiều rào cản trong việc đổi mới công nghệ.

Thứ ba, thái độ học tập và mức độ tiếp thu của học viên có sự phân hóa rõ rệt. Khảo sát thực tế cho thấy 54,81% học viên thể hiện thái độ rất hứng thú khi tham gia lớp học, 28,89% đánh giá ở mức bình thường, nhưng vẫn còn 7,5% học viên không có hứng thú và 9,89% đi học do bắt buộc. Đáng chú ý, 79,5% học viên nhận định nội dung chương trình là vừa sức, 66,5% mong muốn được học theo phương pháp tương tác thảo luận mở thay vì chỉ 9,5% lựa chọn lối truyền thụ thuyết trình truyền thống. Dù vậy, tính chủ động chưa cao khi chỉ có 38,5% học viên đọc tài liệu trước giờ học và 60% chỉ phát biểu ý kiến khi được giảng viên trực tiếp chỉ định.

Thứ tư, công tác quản lý nền nếp đạt kết quả khả quan nhưng điều kiện hỗ trợ kỹ thuật còn thiếu thốn. Có 84,3% ý kiến đánh giá công tác quản lý điểm danh, sổ đầu bài ở mức thường xuyên và tốt; 86,5% đánh giá khâu tổ chức thi tốt nghiệp nghiêm túc; 93,5% ghi nhận kinh phí đào tạo được bảo đảm theo kế hoạch năm. Ngược lại, chỉ có 19,8% cán bộ, giảng viên được tập huấn sử dụng thiết bị dạy học hiện đại, 16,5% cán bộ quản lý và 16,2% giảng viên nhận định trang thiết bị phục vụ dạy học còn nhiều hạn chế, thiếu phòng đọc sách chuyên biệt cho học viên.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm cho thấy chất lượng giáo dục lý luận chính trị chịu tác động đồng thời từ năng lực sư phạm của người dạy, ý thức tự giác của người học và điều kiện cơ sở vật chất. Nguyên nhân cốt lõi khiến các giờ giảng đôi lúc còn nặng tính hàn lâm, thiếu tính thực tiễn bắt nguồn từ việc 93,3% giảng viên là cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các ban ngành huyện, luôn bận rộn với công tác chỉ đạo chuyên môn nên quỹ thời gian dành cho việc nghiên cứu đổi mới bài giảng và ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Bên cạnh đó, mức hỗ trợ sinh hoạt cho học viên vẫn áp dụng theo định mức cũ từ Quyết định số 2636/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, gây khó khăn cho học viên ở vùng nông thôn khi phải cân đối giữa thời gian lao động sản xuất và việc học tập dài ngày.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua các biểu đồ chuyên dụng. Cụ thể, một biểu đồ cột phân bổ cơ cấu chứng chỉ sư phạm và tỷ lệ kiêm chức sẽ làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa trình độ lý luận (100% cao cấp) và kỹ năng sư phạm (13,3% đạt chuẩn). Biểu đồ tròn thể hiện mức độ hứng thú của học viên (54,81% rất hứng thú so với 7,5% không hứng thú) phản ánh chính xác tâm lý người học ở cơ sở. Ngoài ra, bảng tổng hợp kiểm định chất lượng giữa khâu tổ chức thi cử (86,5% nghiêm túc) đối sánh với hoạt động khảo sát hiệu quả sau đào tạo (chỉ đạt 29,1%) minh chứng rằng công tác đánh giá đầu ra hiện nay mới dừng lại ở kết quả tức thời, chưa theo dõi được mức độ vận dụng lý luận vào xử lý tình huống thực tế của cán bộ cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu và chuẩn hóa năng lực nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên. Ban Thường vụ Huyện ủy Tuy Phước và Trung tâm chính trị cần xây dựng kế hoạch đào tạo lại, phấn đấu đến năm 2025 đạt mục tiêu 100% giảng viên chuyên trách và kiêm chức hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng dạy lý luận chính trị, đồng thời bổ sung thêm ít nhất 2 giảng viên chuyên trách để giảm tải cho đội ngũ kiêm nhiệm.

Thứ hai, đổi mới căn bản phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá. Giảng viên cần cắt giảm thời lượng thuyết trình một chiều, tăng tỷ lệ thảo luận tình huống thực tế lên tối thiểu 40% tổng thời lượng bài giảng; chuyển đổi hình thức kiểm tra tự luận sao chép tài liệu sang các bài tập tình huống, đề án giải quyết vấn đề tại cơ sở, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên tích cực tương tác tự giác từ 40% lên trên 80% trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng chuyển đổi số giáo dục. Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước cần ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng thêm 1 phòng đọc tài liệu truyền thống kết hợp thư viện điện tử, trang bị 100% máy chiếu số thông minh và hệ thống âm thanh đạt chuẩn cho hội trường 100 chỗ ngồi, hoàn thành mục tiêu tập huấn sử dụng thiết bị hiện đại cho 100% giảng viên trước năm 2024.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý và điều chỉnh chính sách hỗ trợ học viên. Ban Tuyên giáo phối hợp cùng Ban Tổ chức Huyện ủy xây dựng cơ chế rà soát quy hoạch cán bộ gắn liền với kế hoạch cử đi học, tránh tình trạng bị động; kiến nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi định mức chi, nâng mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại cho học viên thêm 30% đến 50% so với quy định năm 2014 nhằm tạo động lực học tập tốt nhất cho người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm chính trị cấp huyện trên toàn quốc. Luận văn cung cấp mô hình quản trị lớp học, dữ liệu thực chứng từ 62 tổ chức cơ sở Đảng và bộ tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo bồi dưỡng cấp cơ sở.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức và báo cáo viên cấp huyện. Công trình chia sẻ các phân tích thực tế về tâm lý học viên, giúp giảng viên nhận diện nguyên nhân khiến 60% học viên thụ động để chủ động điều chỉnh giáo án, áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề.

Nhóm thứ ba là Thường trực Huyện ủy, Ban Tuyên giáo và Ban Tổ chức cấp ủy địa phương. Tài liệu này đóng vai trò là cơ sở khoa học giúp hoạch định quy hoạch đào tạo cán bộ, tối ưu hóa kế hoạch mở 70 lớp bồi dưỡng theo nhu cầu thực tiễn và chuẩn hóa nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị địa phương.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp hệ thống lý luận vững chắc cùng bộ dữ liệu khảo sát 5 năm chuẩn mực từ 2017 đến 2021 làm tư liệu đối sánh học thuật giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất của đội ngũ giảng viên tại Trung tâm chính trị huyện Tuy Phước là gì? Hạn chế lớn nhất là tính chất kiêm nhiệm áp đảo với 14 trên 15 giảng viên chiếm 93,3%, trong khi chỉ có 2 người chiếm 13,3% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Do bận rộn nhiệm vụ lãnh đạo cơ quan, giảng viên kiêm chức gặp khó khăn trong việc cập nhật công nghệ và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Mức độ hứng thú và tính chuyên cần của học viên tại Trung tâm đạt tỷ lệ như thế nào? Theo khảo sát, 54,81% học viên đánh giá rất hứng thú học tập và khoảng 60% đạt mức độ chuyên cần tốt. Tuy nhiên, vẫn còn 7,5% học viên không hứng thú do áp lực công việc cơ quan và lịch học trùng với thời điểm thu hoạch nông nghiệp tại địa phương.

Khung chương trình đào tạo tại Trung tâm chính trị cấp huyện gồm những nội dung chủ đạo nào? Trung tâm triển khai các chương trình theo Quy định số 208-QĐ/TW gồm: sơ cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng kết nạp Đảng với 16 lớp, bồi dưỡng đảng viên mới với 18 lớp, 8 lớp bồi dưỡng chuyên đề tư tưởng cùng 16 lớp nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận và các đoàn thể.

Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy tại Trung tâm hiện nay ra sao? Trung tâm có 3 phòng làm việc và 1 hội trường sức chứa 100 chỗ ngồi. Mặc dù 93,5% kinh phí đào tạo hàng năm được bảo đảm, nhưng có 16,5% cán bộ đánh giá trang thiết bị chưa hiện đại, thiếu phòng đọc sách và máy tính chuyên dụng cho giảng viên.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại địa phương? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa 100% nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ 15 giảng viên trước năm 2025, kết hợp đổi mới phương pháp thảo luận tình huống thực tế và đề xuất tăng từ 30% đến 50% mức phụ cấp hỗ trợ sinh hoạt cho học viên theo quy định mới.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác giáo dục lý luận chính trị giai đoạn 2017 - 2021 tại huyện Tuy Phước, phục vụ đào tạo cho Đảng bộ có 5.380 đảng viên.
  • Xác định rõ nét điểm nghẽn về nhân sự với 93,3% giảng viên kiêm chức và chỉ 13,3% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
  • Đánh giá thực chứng mức độ tiếp thu của học viên với 54,81% hứng thú và 66,5% mong muốn áp dụng phương pháp tương tác hiện đại.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về nhân sự, phương pháp, cơ sở vật chất và chính sách hỗ trợ hướng đến năm 2025.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chất lượng bộ máy chính quyền tại địa phương đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và dữ liệu thực nghiệm giúp cấp ủy đổi mới toàn diện công tác tư tưởng. Trong lộ trình tiếp theo từ nay đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, Trung tâm chính trị huyện Tuy Phước cần sớm hiện thực hóa các khuyến nghị, ứng dụng chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cơ sở. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, áp dụng mô hình của luận văn nhằm tạo bước chuyển biến đột phá cho công tác bồi dưỡng chính trị tại đơn vị.