Phát Huy Vai Trò Của Hệ Thống Chính Trị Cấp Cơ Sở Trong Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Ở Tỉnh Hải Dương

Luận văn thạc sĩ phân tích phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa ở tỉnh hải dương, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dồn Điền Đổi Thửa Tại Hải Dương Hiện Nay

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong nông nghiệp. Cải cách ruộng đất quyết định quan hệ sản xuất, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội. Những năm trước đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách về đất đai, điển hình là Luật Đất đai năm 1993. Ruộng đất được chia đến tận tay người nông dân. Điều này làm thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn. Người nông dân thực sự trở thành chủ mảnh đất của mình, tạo động lực phát triển nền nông nghiệp. Nước ta từ nhập khẩu lương thực đã vươn lên thành nước xuất khẩu nông sản thứ 2 trên thế giới. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu ngày càng nhiều, thu nhập của nông dân ổn định, đời sống cải thiện. Song, tình trạng manh mún ruộng đất do chia nhỏ theo Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 gây khó khăn. Hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế đổi mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật. Vì vậy, dồn điền đổi thửa là cần thiết.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Dồn Điền Đổi Thửa ở Hải Dương

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tăng xuất khẩu. Tuy nhiên, việc chia ruộng đất theo Nghị định 64/CP dẫn đến tình trạng manh mún, không đáp ứng được yêu cầu phát triển. Sự manh mún này gây ra hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật, và gây khó khăn trong quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất. Việc dồn điền đổi thửa từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn là cấp thiết để khắc phục tình trạng này. Chính sách này đã thành công ở nhiều tỉnh thành, nhưng mức độ thành công khác nhau tùy địa phương.

1.2. Mục Tiêu Của Dồn Điền Đổi Thửa Tại Hải Dương

Mục tiêu chính của dồn điền đổi thửa Hải Dương là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, sánh ngang với các quốc gia phát triển trong khu vực và trên thế giới. Công tác này cần được nâng lên tầm cao mới, trong đó vai trò hệ thống chính trị cấp cơ sở là yếu tố quyết định. Việc đánh giá và tổng kết kinh nghiệm từ các cấp chính quyền địa phương thành công trong dồn điền đổi thửa, xác định khó khăn và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp phát huy hiệu quả trong thời gian tới là rất quan trọng. Dồn điền đổi thửa giúp tập trung đất đai, tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn, nâng cao năng suất và hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Phát Huy Vai Trò Chính Trị Cấp Cơ Sở

Mặc dù có chủ trương đúng đắn, việc phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong dồn điền đổi thửa vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một số địa phương chưa thực sự chủ động, sáng tạo trong việc vận động nhân dân. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách còn hạn chế, dẫn đến sự đồng thuận của người dân chưa cao. Bên cạnh đó, năng lực của một bộ phận cán bộ xã, phường còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể đôi khi còn thiếu đồng bộ, nhịp nhàng. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa.

2.1. Khó Khăn Trong Tuyên Truyền Chính Sách Dồn Điền Đổi Thửa

Công tác tuyên truyền, vận động người dân về lợi ích của dồn điền đổi thửa còn nhiều hạn chế. Nhiều người dân chưa hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của chính sách, dẫn đến tâm lý e ngại, lo lắng. Việc giải thích, hướng dẫn cho người dân về quy trình, thủ tục dồn điền đổi thửa chưa được thực hiện một cách đầy đủ, chi tiết. Điều này làm giảm sự đồng thuận và tham gia của người dân vào quá trình này. Cần tăng cường công tác tuyên truyền dồn điền đổi thửa, sử dụng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng đối tượng để nâng cao nhận thức cho người dân.

2.2. Hạn Chế Về Năng Lực Cán Bộ Cấp Cơ Sở

Năng lực của một bộ phận cán bộ xã, phường trong việc triển khai dồn điền đổi thửa còn hạn chế. Cán bộ chưa nắm vững các quy định, chính sách về đất đai, quy trình dồn điền đổi thửa, kỹ năng vận động, thuyết phục người dân còn yếu. Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ cho cán bộ cấp cơ sở còn thấp, chưa tạo động lực cho cán bộ làm việc. Cần nâng cao năng lực cho cán bộ cấp cơ sở thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

2.3. Sự Phối Hợp Chưa Đồng Bộ Giữa Các Ban Ngành

Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong quá trình dồn điền đổi thửa đôi khi còn thiếu đồng bộ, nhịp nhàng. Các ban, ngành chưa thực sự phối hợp chặt chẽ trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc phân công trách nhiệm giữa các ban, ngành chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể để đảm bảo hiệu quả công tác.

III. Giải Pháp Phát Huy Vai Trò Hệ Thống Chính Trị Cấp Cơ Sở

Để phát huy vai trò hệ thống chính trị hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền cấp cơ sở. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên về tầm quan trọng của dồn điền đổi thửa. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đảng Ủy Xã

Đảng ủy xã cần xác định rõ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện đối với công tác dồn điền đổi thửa. Ban hành nghị quyết chuyên đề về dồn điền đổi thửa, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể. Phân công trách nhiệm cho từng đảng viên, cán bộ phụ trách từng lĩnh vực. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Vai trò lãnh đạo của Đảng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công.

3.2. Phát Huy Vai Trò Của Hội Đồng Nhân Dân Xã

Hội đồng nhân dân xã cần tăng cường giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân xã trong việc triển khai dồn điền đổi thửa. Tổ chức các phiên họp để thảo luận, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến dồn điền đổi thửa. Lắng nghe ý kiến của cử tri, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân. Tham gia vào quá trình xây dựng, thẩm định các đề án, dự án dồn điền đổi thửa.

3.3. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của UBND Xã

Ủy ban nhân dân xã cần xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể cho từng giai đoạn của dồn điền đổi thửa. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng sử dụng đất, xác định diện tích cần dồn điền đổi thửa. Thực hiện công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến dồn điền đổi thửa. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của người dân.

IV. Ứng Dụng Khoa Học Kỹ Thuật Vào Sản Xuất Nông Nghiệp

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa. Cần khuyến khích người dân áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao. Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về thâm canh, phòng trừ sâu bệnh. Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng. Phát triển các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

4.1. Khuyến Khích Sử Dụng Giống Cây Trồng Vật Nuôi Chất Lượng Cao

Cần có chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận với các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao. Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo để giới thiệu về các giống mới. Xây dựng các mô hình trình diễn để người dân tham quan, học tập. Hỗ trợ người dân vay vốn để mua giống mới.

4.2. Chuyển Giao Các Tiến Bộ Kỹ Thuật Về Thâm Canh

Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn cho người dân về kỹ thuật thâm canh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý. Xây dựng các mô hình thâm canh tiên tiến để người dân học tập. Hỗ trợ người dân vay vốn để đầu tư vào thâm canh.

4.3. Xây Dựng Liên Kết Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm

Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Hỗ trợ người dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng.

V. Đánh Giá Hiệu Quả và Kinh Nghiệm Từ Dồn Điền Đổi Thửa

Việc đánh giá dồn điền đổi thửa là cần thiết để rút ra kinh nghiệm và bài học cho những lần thực hiện sau. Các tiêu chí đánh giá cần bao gồm: sự đồng thuận của người dân, tiến độ thực hiện, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Kinh nghiệm cho thấy, sự tham gia tích cực của người dân, sự lãnh đạo sát sao của Đảng ủy, sự phối hợp đồng bộ của các ban, ngành là những yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công.

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Dồn Điền Đổi Thửa

Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả dồn điền đổi thửa một cách khoa học, khách quan. Các tiêu chí cần bao gồm: sự đồng thuận của người dân, tiến độ thực hiện, diện tích đất được dồn điền đổi thửa, năng suất cây trồng, thu nhập của người dân, tác động đến môi trường. Việc đánh giá cần được thực hiện định kỳ, thường xuyên.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn Dồn Điền Đổi Thửa

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc dồn điền đổi thửa cần được thực hiện một cách bài bản, khoa học. Cần có sự tham gia tích cực của người dân, sự lãnh đạo sát sao của Đảng ủy, sự phối hợp đồng bộ của các ban, ngành. Cần giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Cần đảm bảo quyền lợi cho người dân.

VI. Tương Lai Của Phát Triển Nông Thôn Hải Dương Sau Dồn Điền

Dồn điền đổi thửa mở ra một chương mới cho phát triển nông thôn Hải Dương. Nông nghiệp Hải Dương sẽ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng nông thôn mới Hải Dương là mục tiêu quan trọng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp Hải Dương được chú trọng. Cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao.

6.1. Định Hướng Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Sau Dồn Điền

Nông nghiệp Hải Dương cần phát triển theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường. Cần sử dụng các biện pháp canh tác hữu cơ, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật. Bảo vệ đa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan nông thôn. Phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp.

6.2. Mục Tiêu Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới Hải Dương là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa. Giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trường. Xây dựng nông thôn giàu đẹp, văn minh.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa ở tỉnh hải dương giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng, 6 tiết. Chƣơng 1: Nhận thức về vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa. Chƣơng 2: Thực trạng phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hải Dƣơng. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hải Dƣơng thời gian tới.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Chƣơng 1: NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TRONG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 1.

Những khái niệm cơ bản 1. Hệ thống chính trị và hệ thống chính trị cơ sở  Khái niệm hệ thống chính trị Hệ thống chính trị là khái niệm hiện đại của chính trị học. Trong lịch sử tƣ tƣởng chính trị phƣơng Đông và cả phƣơng Tây, không có khái niệm hệ thống chính trị. Chính trị hiện đại, nói đúng hơn là chính trị từ thời kỳ tƣ bản chủ nghĩa, đã khác một cách căn bản, xét từ góc độ thể thức cai trị.

Việc xuất hiện các đảng chính trị đại diện cho các giai cấp, các lực lƣợng xã hội khác nhau, xuất hiện các nhóm lợi ích, các tổ chức chính trị xã hội… đấu tranh giành quyền lực nhà nƣớc hoặc tham gia vào các quyết định chính trị của quốc gia đã làm cho nền chính trị mang tính dân chủ hơn. Các quyết định chính trị giờ đây là sản phẩm của hệ thống, là kết quả của một chu trình có tính thể chế, bắt buộc, không tùy thuộc riêng vào ý chí chủ quan của một cá nhân nào dù là ngƣời đứng đầu nhà nƣớc. Do vậy, khi nghiên cứu chính trị hiện đại không thể dừng lại ở việc nghiên cứu hoạt động của nhà nƣớc nói chung, của một cơ quan nhà nƣớc nào đó nói riêng, lại càng không thể chỉ dừng lại ở một cá nhân, mà phải nghiên cứu vai trò, vị trí hay nói rộng hơn là nghiên cứu mối quan hệ của một hệ thống các chủ thể tham gia vào quá trình chính trị. Do vậy, có thể nói khái niệm hệ thống chính trị là sự phản ánh thực tiễn chính trị hiện đại.

Mục đích của việc đƣa ra khái niệm hệ thống chính trị là vạch ra hệ thống các chủ thể (các tổ chức, các thiết chế) có quan hệ với nhau trong việc giành, giữ, thực thi quyền lực chính trị… Nói cách khác, nghiên cứu hệ thống chính trị thực chất là nghiên cứu hệ thống các tổ chức, thiết chế có quyền lực chính trị, hoặc tham gia vào quyền lực chính trị. Hệ thống chính trị là khái niệm của khoa học chính trị đƣơng đại - là một trong những khái niệm phản ánh đặc trƣng của những quan hệ quyền lực chính trị; cũng nhƣ các bộ phận, các nhân tố tham gia vào các quá trình, quy trình chính trị trong thể chế chính trị dân chủ hiện đại (dân chủ xã hội chủ 10 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay nghĩa, dân chủ tƣ bản chủ nghĩa). Liên quan đến vấn đề này có nhiều quan niệm khác nhau. Trên quan điểm hệ thống cấu trúc, có thể xem hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm các tổ chức nhƣ đảng chính trị, nhà nƣớc, các tổ chức chính trị - xã hội (hợp pháp), với những quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố đó trong việc tham gia vào các quá trình hoạch định và thực thi các quyết sách chính trị nhằm bảo đảm quyền thống trị của giai cấp, lực lƣợng cầm quyền, đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển xã hội.

Nhƣ vậy, “hệ thống chính trị là một bộ phận của kiến trúc thƣợng tầng xã hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiện hoặc tham gia thực hiện quyền lực chính trị, trong việc đƣa ra các quyết định chính trị” [63; 289]. Ở phần lớn các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa trên thế giới hiện nay, hệ thống chính trị gồm hai thành phần cơ bản là nhà nƣớc và các chính đảng ( đảng chính trị). Khác với hệ thống chính trị ở các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa, hệ thống chính trị ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây và hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay, ngoài nhà nƣớc và các chính đảng còn có một số tổ chức chính trị - xã hội đặc biệt khác đƣợc thành lập để thực hiện các hoạt động chính trị đặc biệt. Các tổ chức chính trị đặc biệt này ngoài các hoạt động chính trị là chủ yếu còn thực hiện các chức năng xã hội khác nhƣng đó không phải là chức năng chủ yếu.

Cấu trúc của hệ thống chính trị không chỉ là hệ thống các tổ chức và các quan hệ về tổ chức mà còn là hệ thống các cấp độ và các quan hệ về cấp độ nhìn theo hai chiều vận động từ dƣới lên và từ trên xuống. Hệ thống chính trị ở nƣớc ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội (5 đoàn thể chính trị xã hội: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Các bộ phận này đƣợc kết nối với nhau theo những quan hệ, những cơ chế và nguyên tắc vận hành nhất định, trong một môi trƣờng văn hóa chính trị đặc thù. Chính vì vậy hệ thống chính trị của nƣớc ta có đặc điểm nhƣ sau: 11 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Thứ nhất, hệ thống chính trị nƣớc ta do duy nhất một Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Đặc điểm này vừa mang tính phổ biến đối với các nƣớc xã hội chủ nghĩa, vừa mang tính đặc thù. Tính đặc thù đó đƣợc quy định bởi vai trò, vị trí, khả năng lãnh đạo, uy tín lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi thành lập đến nay trong quá trình tìm đƣờng cứu nƣớc, giải phóng dân tộc, chống ách thực dân, thống nhất đất nƣớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đổi mới xã hội… Thứ hai, hệ thống chính trị nƣớc ta là hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa đƣợc xây dựng theo mô hình Xô viết, mặc dù đang trong quá trình đổi mới, hoàn thiện nhƣng ảnh hƣởng của chế độ tập trung quan liêu, bao cấp trong mô hình ấy đang còn khá nặng nề cả trong cách nghĩ, cách làm của đảng viên và nhân dân, cũng nhƣ trong tổ chức và thực thi quyền lực nhà nƣớc. Những khuyết tật của mô hình Xô viết lại đƣợc bồi đắp thêm bởi các cuộc chiến tranh, kháng chiến… Tuy chiến tranh đã kết thúc từ gần ba chục năm qua, nhƣng những thói quen xử lý công việc, quản lý xã hội, ứng xử theo kiểu thời chiến vẫn còn ảnh hƣởng khá năng trong các thế hệ cán bộ, đặc biệt là thế hệ trƣởng thành trong chiến tranh. Thứ ba, nền hành chính nhà nƣớc, một bộ phận quan trọng của nhà nƣớc ta còn non trẻ, lại hầu nhƣ không đƣợc thừa kế gì từ quá khứ (chế độ thực dân phong kiến) bị ảnh hƣởng nặng nề bởi mô hình tập trung quan liêu cao độ, nhƣng phải thực hiện một loạt nhiệm vụ mới mẻ và to lớn, đó là: đƣa nƣớc ta từ một nƣớc nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tƣ bản chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hóa, đồng thời với hiện đại hóa đất nƣớc, xây dựng một nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân… Tất cả những nhiệm vụ đó đều nhằm mục tiêu xây dựng một nƣớc Việt Nam dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; hội nhập và rút ngắn khoảng cách phát triển với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.

Những đặc điểm này vừa quy định kết cấu tổ chức, vận hành và các mối quan hệ vừa cho thấy những khó khăn, thách thức mà chúng ta phải giải quyết… 12 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay vừa đặt ra những yêu cầu đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính trị nƣớc ta. Những yêu cầu đó khác nhiều so với các hệ thống chính trị khác.  Khái niệm hệ thống chính trị cơ sở Hệ thống 4 cấp của quản lý hành chính nhà nƣớc của nƣớc ta hiện nay gồm: Trung ƣơng - tỉnh, thành phố - quận, huyện và xã. Bốn cấp quản lý này đƣợc tổ chức theo một hệ thống dọc từ trên xuống (trung ƣơng - địa phƣơng và cơ sở).

Nếu nhìn từ dƣới lên sẽ là cơ sở - địa phƣơng và toàn quốc. Cơ sở, xét về quy mô và tổ chức là cấp thấp nhất, cấp cuối cùng. Nếu trung ƣơng và toàn quốc đƣợc xem là một chỉnh thể, hệ thống vĩ mô, đứng đầu là nhà nƣớc trung ƣơng thì cơ sở đƣợc xem là cái vi mô, là một tế bào, một phần tử hợp thành của cái vĩ mô - cả nƣớc và toàn quốc nhƣ một cơ thể sống. Nhƣ vậy, hệ thống chính trị cấp cơ sở là một chỉnh thể gồm Đảng bộ cơ sở, chính quyền cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động trong một cơ chế nhất định nhằm thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc và phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cấp cơ sở.

Cơ sở đƣợc lấy làm đối tƣợng nghiên cứu ở đây không phải là một đơn vị cơ sở bất kỳ (gia đình, cơ quan, công sở, trƣờng học, bệnh viện, doanh nghiệp hay viện nghiên cứu…) mà là cơ sở với tƣ cách là một cấp quản lý nhà nƣớc trong hệ thống quản lý hành chính nhà nƣớc bốn cấp hiện hành. Cơ sở đó chính là xã - phƣờng - thị trấn, là cấp cơ sở của quản lý nhà nƣớc. Phƣờng, thị trấn là cấp cơ sở ở đô thị, đƣợc đặc trƣng bởi quản lý đô thị. Xã là cấp cơ sở ở khu vực nông thôn - địa bàn rộng lớn, chiếm đa số trong tổng số đơn vị cơ sở nƣớc ta.

Nhƣ vậy, hệ thống chính trị cấp cơ sở cũng bao gồm 3 bộ phận cấu thành: Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở. Mỗi bộ phận tồn tại với vai trò, chức năng riêng và có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành hệ thống, quản lý và điều hành mọi hoạt động ở cấp xã.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Huy Vai Trò Hệ Thống Chính Trị Cấp Cơ Sở Trong Dồn Điền Đổi Thửa Tại Hải Dương" tập trung vào việc nâng cao vai trò của hệ thống chính trị tại cấp cơ sở trong quá trình dồn điền đổi thửa, một hoạt động quan trọng nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức chính trị trong việc thực hiện các chính sách nông nghiệp, từ đó tạo ra những lợi ích thiết thực cho người dân và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk, nơi đề cập đến các phương pháp tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định các công trình nông nghiệp cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao chất lượng các dự án nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn ba vì, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường trong nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.