Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam, đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng hàng đầu. Sau khi triển khai Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ, tình trạng phân tán ruộng đất tại khu vực Đồng bằng sông Hồng diễn ra phổ biến với mức bình quân trên 7 thửa ruộng trên một hộ gia đình và diện tích mỗi ô thửa thường dưới 200 m2. Sự manh mún này tạo ra rào cản kỹ thuật nghiêm trọng, làm suy giảm năng suất cây trồng và hạn chế khả năng cơ giới hóa đồng bộ.

Tỉnh Hải Dương có tổng diện tích tự nhiên 1.662 km2, trong đó vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ chiếm 89% diện tích, đóng vai trò trọng điểm kinh tế của vùng Bắc Bộ. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: Làm thế nào để phát huy tối đa vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở nhằm thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa, tái cấu trúc đồng ruộng và củng cố quan hệ sản xuất nông thôn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động của Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể nhân dân tại 265 đơn vị xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2010 - 2017. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý của đội ngũ 2.702 cán bộ và 2.389 công chức cấp xã, phấn đấu giảm số thửa xuống còn 1 đến 2 thửa trên mỗi hộ, mở rộng hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng và tạo nền tảng vững chắc cho nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận địa tô của Chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là lý thuyết về địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II. Địa tô chênh lệch I phản ánh sự khác biệt về độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi của từng thửa đất. Địa tô chênh lệch II là kết quả của quá trình thâm canh tăng vụ, đầu tư cơ sở hạ tầng và cải tạo đất của người nông dân. Việc phân bổ lại đất nông nghiệp thực chất là giải quyết bài toán hài hòa lợi ích kinh tế phát sinh từ các khoản địa tô này.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết về tổ chức và vận hành hệ thống chính trị cơ sở xã hội chủ nghĩa theo cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ". Các khái niệm chính bao gồm: hệ thống chính trị cấp cơ sở, dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, tư liệu sản xuất đặc biệt, phương pháp tự thỏa thuận "rút bù" và phương pháp quy hoạch tổng thể "rũ rối chia lại".

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện pháp lý như Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Tỉnh ủy Hải Dương, Kế hoạch số 1704/KH-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương và các báo cáo thống kê ngành tài nguyên, nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và điều tra xã hội học với cỡ mẫu hơn 500 phiếu trưng cầu ý kiến từ cán bộ cơ sở và các hộ nông dân tại 5 huyện trọng điểm: Kim Thành, Nam Sách, Gia Lộc, Thanh Hà và Kinh Môn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được áp dụng nhằm đại diện cho cả vùng đồng bằng (chiếm 89% diện tích) và vùng đồi núi thấp (chiếm 11% diện tích). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 35 cán bộ chủ chốt cấp xã và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác sự biến động của cơ cấu ruộng đất trước và sau chuyển đổi, đồng thời đo lường định lượng mức độ đồng thuận của nhân dân đối với sự điều hành của chính quyền địa phương. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2010 đến cuối năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy hệ thống chính trị cấp cơ sở tại Hải Dương đã có bước chuẩn hóa mạnh mẽ. Toàn tỉnh có 265 đơn vị hành chính cấp xã với 2.702 cán bộ và 2.389 công chức chuyên môn. Về chất lượng nguồn nhân lực, 47,5% cán bộ đạt trình độ đại học và 82,1% đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Đây là lực lượng nòng cốt thành lập nên các Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa cấp xã với quy mô từ 25 đến 35 thành viên và Tiểu ban thôn từ 5 đến 6 người.

Thứ hai, công tác dồn đổi ruộng đất đã giảm thiểu rõ rệt tình trạng manh mún. Số lượng thửa ruộng bình quân giảm từ hơn 7 ô thửa trên một hộ xuống còn 1,5 đến 2 ô thửa trên một hộ, diện tích mỗi thửa tăng lên gấp 3 đến 4 lần so với mức dưới 200 m2 ban đầu, tạo điều kiện đưa máy cày, máy gặt đập liên hợp vào phục vụ sản xuất trên 80% diện tích đồng ruộng.

Thứ ba, sự đồng thuận của nhân dân đạt tỷ lệ trên 90% nhờ quy trình dân chủ công khai qua 3 đến 4 buổi họp dân tại mỗi thôn xóm. Người dân đã tự nguyện hiến đất với mức bình quân 25,2 m2 trên một sào canh tác, tạo quỹ đất mở rộng đường trục chính nội đồng từ 3 mét lên 5 đến 7 mét và chỉnh trang toàn diện hệ thống kênh mương tưới tiêu.

Thứ tư, công tác lãnh đạo của Đảng ủy và phối hợp của Mặt trận Tổ quốc đã kịp thời xử lý hơn 85% các tranh chấp, khiếu nại phát sinh về vị trí đất tốt, xấu ngay tại cơ sở, ngăn chặn nguy cơ điểm nóng chính trị tại nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công tại Hải Dương là việc quán triệt sâu sắc phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi". Đội ngũ cán bộ, đảng viên luôn phát huy tính tiền phong gương mẫu, chủ động nhận ruộng ở các vị trí xa hơn hoặc khó canh tác hơn để nhường vị trí thuận lợi cho quần chúng.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Việt Yên (tỉnh Bắc Giang), huyện Cẩm Khê (tỉnh Phú Thọ) và huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh), Hải Dương thể hiện tính đột phá nhờ gắn kết chặt chẽ công tác dồn điền đổi thửa với quy hoạch nông thôn mới theo Nghị quyết số 14-NQ/TU.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa rõ nét qua Bảng so sánh biến động số thửa và quy mô diện tích canh tác trước - sau năm 2013, kết hợp cùng Biểu đồ cột biểu diễn tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn cán bộ (47,5% đại học) và mức độ hài lòng của nông dân (trên 90%). Điều này chứng minh rằng năng lực thể chế của hệ thống chính trị cơ sở là biến số quyết định tốc độ và chất lượng tái cơ cấu nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng cơ sở: Đảng ủy cấp xã cần ban hành nghị quyết chuyên đề sát với điều kiện tự nhiên từng thôn, đồng thời thực hiện kiểm tra định kỳ mỗi quý một lần. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành lên trên 60%. Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Đảng bộ các xã kết hợp cùng Ban Tổ chức Huyện ủy.

Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và đẩy nhanh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Ủy ban Nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên môi trường rà soát 100% hồ sơ địa chính, rút ngắn thời gian bàn giao thực địa và hoàn tất cấp đổi Giấy chứng nhận cho 95% hộ dân trong vòng 12 đến 18 tháng sau khi hoàn thành dồn đổi. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Nhân dân xã và cán bộ địa chính.

Tăng cường vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc: Duy trì hoạt động thường xuyên của 100% Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tại các khu dân cư. Tiếp nhận, phân loại và phối hợp hòa giải 100% đơn thư kiến nghị của công dân trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi và phát triển kinh tế trang trại: Huy động các nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để bê tông hóa 100% hệ thống mương tưới cấp 1 và cấp 2, hỗ trợ nông dân liên kết chuỗi giá trị đạt mức doanh thu trên 150 triệu đồng trên một hecta mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Nhân dân cấp xã phối hợp cùng các Hợp tác xã nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã và Trưởng thôn có thể nắm vững cẩm nang thực thi quy trình 4 bước dồn điền đổi thửa, phương pháp tổ chức 3 đến 4 phiên họp dân công khai để tạo sự đồng thuận cao nhất trong cộng đồng.

Công chức ngành Nông nghiệp và Quản lý Đất đai: Các chuyên viên địa chính, cán bộ tài nguyên môi trường có thể ứng dụng khung kỹ thuật xây dựng hệ số chuyển đổi địa tô, phân loại hạng đất và áp dụng linh hoạt hai phương pháp "rút bù" và "rũ rối chia lại" trong chỉnh trang đồng ruộng.

Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu Chính trị học: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp minh chứng thực tiễn về mối quan hệ giữa thể chế chính trị cơ sở và quản lý công, bổ sung góc nhìn thực chứng về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Các ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các địa phương: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc nhằm rút ngắn thời gian vận động nhân dân hiến đất (khoảng 25,2 m2/sào) và tháo gỡ điểm nghẽn tích tụ ruộng đất phục vụ nông nghiệp công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống chính trị cấp cơ sở trong nghiên cứu gồm những bộ phận cấu thành nào? Hệ thống chính trị cơ sở tại 265 xã, phường, thị trấn tỉnh Hải Dương gồm ba thành tố: Đảng bộ cơ sở giữ vị trí hạt nhân lãnh đạo; Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân xã giữ vai trò quản lý nhà nước; Mặt trận Tổ quốc cùng 5 đoàn thể giữ vai trò vận động và giám sát.

Hai phương pháp dồn điền đổi thửa chủ yếu được áp dụng là gì? Gồm phương pháp "rút bù" (hướng dẫn các hộ dân tự thỏa thuận chuyển đổi các thửa ruộng liền kề dựa trên hệ số quy đổi vị trí và độ phì) và phương pháp "rũ rối chia lại" (quy hoạch lại toàn diện mạng lưới giao thông, thủy lợi và chia lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp).

Mức độ đóng góp và hiến đất của người nông dân Hải Dương được ghi nhận như thế nào? Để mở rộng giao thông nội đồng và kiên cố hóa kênh mương, nhân dân tại các địa phương điển hình như huyện Ninh Giang, Kim Thành đã tự nguyện hiến trung bình khoảng 25,2 m2 đất trên mỗi sào canh tác, đóng góp hàng nghìn ngày công lao động trong giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ cấu và nhiệm vụ của Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa cấp xã được thiết lập ra sao? Ban chỉ đạo cấp xã gồm 25 đến 35 thành viên do Bí thư Đảng ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã làm Trưởng ban, công chức địa chính làm Phó ban, chia thành Tổ tuyên truyền và Tổ chuyên môn kỹ thuật để thẩm định phương án và xử lý vướng mắc phát sinh.

Đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn đối với chuyên ngành Chính trị học là gì? Luận văn đã làm sáng tỏ cơ chế vận hành quyền lực chính trị cấp cơ sở trong giải quyết quan hệ lợi ích đất đai, chứng minh rằng sự đồng thuận trên 90% của quần chúng nhân dân là nhân tố quyết định tính bền vững của các chính sách kinh tế - xã hội.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng bộ cơ sở và sự điều hành năng động của chính quyền xã là nhân tố quyết định thành công của công tác dồn điền đổi thửa.
  • Phân tích sâu sắc bài toán kinh tế chính trị về địa tô chênh lệch, bảo đảm giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa các tầng lớp nông dân trong quá trình tái phân bổ tư liệu sản xuất.
  • Đúc kết mô hình thực tiễn hiệu quả từ 265 xã, phường, thị trấn tỉnh Hải Dương, cung cấp quy trình chuẩn 4 bước về lập quy hoạch, vận động hiến đất và chỉnh trang đồng ruộng.
  • Định hình các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2018 - 2025 nhằm hoàn tất 100% việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa tập trung.
  • Đưa ra giải pháp đồng bộ nâng cao tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học trên 60%, góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở trong sạch, vững mạnh.

Nghiên cứu là công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và các cơ quan hữu quan tham khảo, ứng dụng các giải pháp của luận văn để thúc đẩy thắng lợi công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện đại.