Tổng quan luận án
Công trình "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 922 90 02), do nghiên cứu sinh Võ Minh Hiếu thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Khắc Hiếu.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Trong bối cảnh Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 và đường lối Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định việc đổi mới tư duy, nâng cao tiềm năng trí tuệ và năng lực đổi mới sáng tạo là nguồn lực then chốt để tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế, tư duy lý luận giữ vai trò nền tảng. Đội ngũ giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long giữ vị trí trực tiếp trong đào tạo, bồi dưỡng lý luận cho cán bộ, đảng viên cấp cơ sở của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy nhiên, thực tế năng lực và trình độ tư duy lý luận của đội ngũ này còn nhiều mặt chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy lý luận chính trị và công cuộc đổi mới tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện từ góc độ triết học về năng lực tư duy lý luận của nhóm chủ thể này là yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách.
-
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm sáng tỏ các vấn đề lý luận chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh và đánh giá thực trạng năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, luận án đề xuất hệ thống yêu cầu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ này trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Phân tích làm sáng rõ những vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân của thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay.
- Đề xuất, luận giải cơ sở khoa học về yêu cầu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về chủ thể: Tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu của các trường chính trị tỉnh (không bao gồm giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng).
- Về không gian: Khảo sát thực tế trên địa bàn 12 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2021; các giải pháp đề xuất có giá trị vận dụng định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:
-
Nhóm công trình lý luận về tư duy, tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận:
- Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Linh trong "Đổi mới để tiến lên" khẳng định đổi mới tư duy căn bản là đổi mới tư duy lý luận; Trần Sỹ Phán ("Đổi mới tư duy lý luận - khâu đột phá trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta") xác định tư duy lý luận là hình thức cao nhất phản ánh hiện thực gián tiếp, trừu tượng bằng khái niệm, quy luật; Lê Hữu Nghĩa và Phạm Duy Hải ("Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học công nghệ"); Vũ Văn Viên ("Rèn luyện năng lực tư duy khoa học cho học sinh, sinh viên"); Nguyễn Mạnh Cương ("Về bản chất tư duy"); Nguyễn Ngọc Long ("Năng lực tư duy lý luận trong quá trình đổi mới tư duy"); Trần Thành ("Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn"); Nguyễn Thị Bạch Vân ("Nâng cao trình độ tư duy lý luận cho sinh viên thông qua giảng dạy triết học"); Hồ Bá Thâm ("Bàn về năng lực tư duy") chỉ rõ 3 yếu tố cấu thành năng lực tư duy (tái hiện/ghi nhớ, liên tưởng tìm bản chất, trừu tượng hóa/khái quát hóa/tổng hợp); Tô Duy Hợp ("Phương pháp tư duy - vấn đề kế thừa và đổi mới"); Nguyễn Bá Dương ("Về đặc trưng của tư duy biện chứng duy vật"); Trần Đình Thỏa ("Một số vấn đề tư duy biện chứng mácxít"); Nguyễn Quang Thông ("Những đặc trưng cơ bản của phương pháp tư duy khoa học"); Bùi Thanh Quất, Bùi Trí Tuệ, Nguyễn Ngọc Hà ("Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và đặc điểm của lôgíc biện chứng"); Lại Văn Toàn; Phạm Hồng Quý ("Tư duy lý luận và bản chất của nó").
- Các nghiên cứu nước ngoài và kinh điển: Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về 4 nhân tố tác động đến tư duy (yếu tố bẩm sinh di truyền, hoạt động thực tiễn, môi trường văn hóa xã hội, và lợi ích); Đ.Gorki ("Lôgíc học"); Lencôv ("Lôgíc học biện chứng"); M.Rôdentan ("Nguyên lý lôgíc biện chứng", "Từ điển triết học"); các trào lưu triết học phương Tây từ chủ nghĩa duy nghiệm, chủ nghĩa duy lý (Plato, Descartes), triết học cổ điển Đức (Kant, Hegel), thuyết Kant mới (Cohen, Natorp, Cassirer), hiện tượng học (Husserl), triết học phân tích (Wittgenstein, J.Ryle, K.Popper), tâm lý học nhận thức và trường phái Wursburg (O.Buler), J.Lucasevich, G.P.Shedrovisky.
-
Nhóm công trình về thực trạng tư duy và năng lực tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên:
- Đào Duy Tùng ("Bàn về đổi mới tư duy"); Trần Hữu Tiến ("Mấy vấn đề cấp bách đổi mới tư duy lý luận" - chỉ ra bệnh chủ quan và bệnh giáo điều); Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng ("Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ 1986 đến nay"); tài liệu Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương tổng kết Nghị quyết 01-NQ/TW của Bộ Chính trị; Đặng Nguyên Hà ("Tư duy lý luận chính trị của cán bộ lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam hiện nay"); Nguyễn Đình Trãi (Luận án tiến sĩ "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên lý luận Mác-Lênin ở các trường chính trị tỉnh"); Vũ Thanh Bình (Luận án tiến sĩ về chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị).
-
Nhóm công trình về phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận:
- Trần Văn Phòng ("Giải pháp nâng cao năng lực tư duy biện chứng, chống bệnh giáo điều, bệnh kinh nghiệm và chủ quan duy ý chí"); Phạm Ngọc Quang ("Tiếp tục đổi mới công tác lý luận trong tình hình hiện nay - vấn đề và giải pháp"); Nguyễn Văn Phúc ("Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng hiện nay"); Khăm Phủi Chăn Thavadi (nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị tại các tỉnh phía Bắc CHDCND Lào).
-
Khoảng trống nghiên cứu của luận án:
Tổng quan cho thấy các công trình trước chủ yếu nghiên cứu tư duy lý luận ở phạm vi chung của cán bộ lãnh đạo quản lý hoặc sinh viên đại học, một số nghiên cứu đã công bố từ lâu hoặc chưa tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ Triết học đối với đội ngũ giảng viên cơ hữu các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về khung lý luận cấu trúc năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị và thực hiện điều tra thực chứng thực trạng tại 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
-
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
- Cơ sở phương pháp luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt là lý luận nhận thức mácxít (con đường biện chứng: "từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn") và các nguyên lý của logic học biện chứng.
- Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo, rèn luyện cán bộ và các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới công tác lý luận chính trị.
- Khung khái niệm: Phân định ranh giới và mối liên hệ bản chất giữa "ý thức" (hình thức phản ánh tích cực của bộ óc người thông qua lao động và ngôn ngữ), "nhận thức" (quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan lấy thực tiễn làm cơ sở, mục đích và động lực), "tư duy" (cấp độ nhận thức lý tính gián tiếp, khái quát) và "tư duy lý luận" (tư duy trừu tượng cấp cao bằng hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật để nắm bắt bản chất hiện thực).
-
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu lý luận triết học và điều tra thực chứng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính và lý thuyết:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ sách, tạp chí, tài liệu khoa học đã công bố.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tri thức khoa học.
- Phương pháp kết hợp lịch sử và logic để tìm quy luật phát triển năng lực tư duy lý luận.
- Phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa, thảo luận nhóm và xin ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với mẫu khảo sát thực địa.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý và phân tích các biến số định lượng thu thập từ bảng hỏi.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Văn kiện của Đảng, các công trình nghiên cứu triết học, báo cáo tổng kết của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị địa phương.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra bằng bảng hỏi ngẫu nhiên trên mẫu khảo sát gồm 230 đối tượng, bao gồm: giảng viên cơ hữu các trường chính trị, cán bộ lãnh đạo quản lý các trường chính trị, đại diện các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các học viên là cán bộ, đảng viên đang học tập tại các trường chính trị thuộc 12 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
| Tiêu chí phương pháp |
Nội dung thực hiện trong luận án |
| Cơ sở lý luận |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Cách tiếp cận |
Kết hợp nghiên cứu lý luận triết học và khảo sát thực chứng xã hội học |
| Dung lượng mẫu sơ cấp |
230 đối tượng (giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ ban ngành, học viên) |
| Địa bàn khảo sát |
12 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
| Công cụ xử lý dữ liệu |
Phần mềm thống kê SPSS |
| Giai đoạn dữ liệu |
2015 – 2021 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Luận điểm và nội dung:
Chương này phân tích toàn diện 4 hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước: các vấn đề lý luận về tư duy lý luận; các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư duy (yếu tố sinh học, thực tiễn, văn hóa - xã hội, quan hệ lợi ích); thực trạng tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên; và các phương hướng giải pháp đã được đề xuất. Tác giả chỉ ra rằng đa số nghiên cứu dừng lại ở mức độ khái quát chung hoặc nghiên cứu đối tượng cán bộ quản lý, sinh viên. Khoảng trống về năng lực tư duy lý luận của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long dưới lăng kính triết học chưa được làm sáng tỏ một cách có hệ thống.
Chương 2: Một số vấn đề chung về năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh của Việt Nam hiện nay
- Luận điểm và nội dung:
Tác giả hệ thống hóa cơ sở triết học về mối quan hệ giữa ý thức, nhận thức và tư duy. Phân tích tư duy lý luận với tính cách là giai đoạn nhận thức lý tính cao nhất, có đặc trưng gián tiếp, trừu tượng, khái quát và sáng tạo, gắn liền với ngôn ngữ và thực tiễn lịch sử - xã hội. Luận án làm rõ khái niệm, cấu trúc của năng lực tư duy lý luận (gồm năng lực tiếp nhận, xử lý tri thức; năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa; năng lực vận dụng lý luận giải quyết thực tiễn) và tiêu chí đánh giá đối với giảng viên trường chính trị cấp tỉnh. Đồng thời, chương 2 luận giải vai trò quyết định của năng lực tư duy lý luận đối với hoạt động giảng dạy lý luận chính trị và chất lượng đào tạo cán bộ cơ sở.
Chương 3: Thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
- Luận điểm và phát hiện:
Chương này phân tích tổng quan đặc điểm hệ thống trường chính trị tỉnh tại Đồng bằng sông Cửu Long. Trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế (230 phiếu qua xử lý SPSS) về nhận thức và năng lực thực tế của giảng viên:
- Bảng 1: Mức độ quan trọng của các năng lực tư duy lý luận đối với giảng viên các trường chính trị tỉnh (trang 82).
- Bảng 2: Năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh hiện nay (trang 89).
- Biểu đồ 1: Quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và trường chính trị các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên.
- Đánh giá thực trạng: Chỉ rõ những ưu điểm (nắm vững kiến thức cơ bản, có ý thức nâng cao trình độ) và những hạn chế (tư duy còn nặng về kinh nghiệm, khả năng khái quát hóa và tổng kết thực tiễn địa phương còn yếu, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới). Luận án phân tích nguyên nhân khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội vùng, cơ chế chính sách) và chủ quan (tính tích cực tự học tập, nghiên cứu của giảng viên).
Chương 4: Yêu cầu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ giảng viên các trường chính trị tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới
- Luận điểm và nội dung:
- Yêu cầu cơ bản: Xác định các yêu cầu xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới giáo dục lý luận chính trị, yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, và chuẩn hóa đội ngũ trường chính trị.
- Phương hướng cơ bản: Định hướng gắn lý luận với thực tiễn vùng Đồng bằng sông Cửu Long; định hướng đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo bồi dưỡng giảng viên.
- Nhóm giải pháp chủ yếu (định hướng đến 2030):
- Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và phương pháp tư duy biện chứng duy vật cho giảng viên.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương tại 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc học thuật dân chủ tại các trường chính trị tỉnh.
- Phát huy tính tự giác, tích cực tự học, tự rèn luyện phương pháp tư duy khoa học của bản thân mỗi giảng viên cơ hữu.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Làm sáng tỏ thêm khái niệm, cấu trúc của năng lực tư duy lý luận và xác lập các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy lý luận chuyên biệt cho đối tượng giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh dưới góc độ Triết học Mác - Lênin.
- Phân tích làm rõ các biểu hiện mang tính đặc thù của năng lực tư duy lý luận trong hoạt động giảng dạy lý luận chính trị và các nhân tố kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù tác động đến năng lực tư duy lý luận của giảng viên cấp tỉnh.
-
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, khách quan về thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên cơ hữu các trường chính trị tại 12 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 thông qua dữ liệu điều tra 230 mẫu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
- Xác định và luận giải hệ thống các nguyên nhân của những mặt mạnh và hạn chế trong tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên tại vùng kinh tế trọng điểm này.
-
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học bao gồm: giải pháp về thể chế chính sách, giải pháp đào tạo bồi dưỡng, giải pháp gắn nghiên cứu khoa học với tổng kết thực tiễn địa phương và giải pháp phát huy tính chủ động tự thân của giảng viên, có khả năng áp dụng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và được tiến hành tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên trên 230 đối tượng (gồm giảng viên cơ hữu, cán bộ lãnh đạo quản lý trường chính trị, cán bộ các sở ban ngành cấp tỉnh và học viên là cán bộ đảng viên) tại các trường chính trị thuộc 12 tỉnh của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thu thập số liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2021.
2. Cơ sở lý luận nền tảng mà tác giả sử dụng trong luận án là gì?
Luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là các nguyên lý của lý luận nhận thức mácxít và logic học biện chứng, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới tư duy.
3. Theo phân tích lý luận của luận án, tư duy lý luận có những đặc trưng bản chất nào?
Tư duy lý luận là hình thức phản ánh ở giai đoạn cao nhất của nhận thức (nhận thức lý tính), mang tính gián tiếp, trừu tượng, khái quát và sáng tạo. Tư duy lý luận phản ánh hiện thực thông qua hệ thống khái niệm, phạm trù, phán đoán và suy luận logic nhằm nắm bắt các mối liên hệ bản chất, có tính quy luật của thế giới khách quan.
4. Bốn nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực tư duy lý luận được luận án nêu ra?
Theo quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin được luận án làm rõ, 4 nhân tố gồm: (1) Yếu tố bẩm sinh di truyền của hệ thần kinh và bộ não; (2) Hoạt động thực tiễn cải tạo tự nhiên và xã hội; (3) Môi trường văn hóa - xã hội; và (4) Lợi ích vật chất, tinh thần thúc đẩy hoạt động của chủ thể.
5. Dữ liệu định lượng trong luận án được phân tích bằng công cụ gì và thể hiện ở những bảng biểu nào?
Dữ liệu định lượng thu thập từ 230 phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, thể hiện tập trung tại Bảng 1 (Mức độ quan trọng của các năng lực tư duy lý luận đối với giảng viên các trường chính trị tỉnh, trang 82), Bảng 2 (Năng lực tư duy lý luận của giảng viên các trường chính trị tỉnh hiện nay, trang 89) và Biểu đồ 1 (Mức độ quan tâm của cấp ủy, chính quyền và nhà trường).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên các trường chính trị tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Võ Minh Hiếu là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), giải quyết có hệ thống mối quan hệ giữa lý luận nhận thức mácxít với thực tiễn nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị cấp tỉnh. Thông qua việc phân tích khung khái niệm triết học và xử lý số liệu điều tra thực chứng tại 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2021 bằng phần mềm SPSS, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng năng lực tư duy lý luận của giảng viên cơ hữu. Các yêu cầu, phương hướng và 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên các trường chính trị định hướng đến năm 2030.