Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105) với đề tài "Ảnh hưởng của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp theo hướng bền vững của sinh viên Việt Nam" do nghiên cứu sinh Giao Thị Hoàng Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khởi nghiệp định hướng phát triển bền vững giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội (Schumpeter, 1934; Shane và Venkataraman, 2000). Dưới góc độ kinh tế học môi trường, suy thoái môi trường bắt nguồn từ sự thất bại của thị trường (Dean và McMullen, 2007). Khởi nghiệp định hướng bền vững mở ra cơ hội đạt lợi nhuận song hành với giảm thiểu hành vi suy thoái môi trường (Porter và Kramer, 2011), đồng thời đóng vai trò xúc tác thay đổi xã hội, giảm tệ nạn và tạo việc làm theo Chương trình nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc.
Sinh viên là lực lượng khởi nghiệp tiềm năng cần được đào tạo đồng bộ về kiến thức, kỹ năng và thái độ (Gürol và Bal, 2009). Giáo dục khởi nghiệp có nhiệm vụ trang bị cho người học năng lực cần thiết để nhận diện rủi ro và ra quyết định kinh doanh tối ưu. Tuy nhiên, sinh viên thường gặp thách thức trong việc ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, lúng túng về mô hình vận hành và gặp rào cản pháp lý (Seçgin và Sungur, 2021; Krueger, 2007). Tại các quốc gia phát triển, tỷ lệ sinh viên tham gia khởi nghiệp đạt khoảng 40% (Serida và cộng sự, 2010), trong khi tại Việt Nam, dù phong trào khởi nghiệp lan rộng nhưng tỷ lệ sinh viên vận hành kinh doanh thực tế còn thấp. Mối quan hệ giữa đào tạo và khởi sự kinh doanh chủ yếu được kiểm chứng ở các nước phát triển, rất ít nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển (Nguyễn Thu Thủy, 2015). Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về cơ chế tác động của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp bền vững của sinh viên trong bối cảnh Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục tiêu tổng quát là phân tích tác động của giáo dục khởi nghiệp tới ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về giáo dục khởi nghiệp, ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên và các mô hình nghiên cứu ý định khởi nghiệp.
- Kiểm định mức độ tác động của giáo dục khởi nghiệp tới ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam.
- Kiểm định vai trò trung gian của động lực nội tại, kỹ năng giải quyết tình huống (kỹ năng giải quyết vấn đề), kỹ năng chấp nhận rủi ro, kỹ năng tư duy phản biện, nhận thức được tính khả thi về kinh doanh, và thái độ hướng tới khởi nghiệp định hướng bền vững trong mối quan hệ giữa giáo dục khởi nghiệp tới ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam.
- Xác định vai trò của các biến điều tiết trong mối quan hệ giữa giáo dục khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp định hướng phát triển bền vững của sinh viên tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục khởi nghiệp và thúc đẩy ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Q1: Cơ chế tác động của giáo dục khởi nghiệp tới ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam như thế nào?
- Q2: Vai trò của các biến điều tiết có tác động như thế nào trong mối quan hệ giữa giáo dục khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp định hướng phát triển bền vững của sinh viên tại Việt Nam?
- Q3: Vai trò trung gian của kỹ năng và động lực nội tại có tác động như thế nào đến ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên?
- Q4: Giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục khởi nghiệp tới ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại Việt Nam (thông qua động lực nội tại, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng chấp nhận rủi ro, thái độ hướng tới khởi nghiệp định hướng bền vững, nhận thức được tính khả thi về kinh doanh).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá mối quan hệ tác động giữa giáo dục khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp định hướng bền vững dựa trên ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường; kiểm định vai trò của 6 biến trung gian và 3 biến điều tiết (số năm học tích lũy, quê quán, mức độ cởi mở trong các mối quan hệ xã hội).
- Phạm vi không gian: Khảo sát sinh viên tham gia chương trình giáo dục khởi nghiệp tại các trường đại học trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu định tính: từ ngày 01/12/2020 đến ngày 31/12/2020.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/01/2021.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: từ ngày 01/03/2021 đến ngày 30/06/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong y văn
Tổng quan nghiên cứu của luận án tổng hợp các công trình học thuật theo năm chủ đề chính:
-
Nghiên cứu về giáo dục khởi nghiệp (EE): Khái niệm giáo dục khởi nghiệp nhằm gia tăng hành vi khai thác nguồn lực và nhận thức cơ hội (Ozdemir, 2008; Neck và Greene, 2011). Giai đoạn 1984–2011 ghi nhận khoảng 100 bài báo trên 5 tạp chí hàng đầu về khởi nghiệp (Journal of Business Venturing, Entrepreneurship Theory & Practice, Journal of Small Business Management, Entrepreneurship & Regional Development, International Small Business Journal) và 2 tạp chí giáo dục quản trị (Academy of Management Learning & Education, Journal of Management Education). Giai đoạn 2004–2012 tập trung vào sinh viên sau đại học (Hasan và cộng sự, 2013); giai đoạn 2006–2012 có khoảng 220 nghiên cứu về ý định khởi nghiệp của sinh viên (Fayolle và Liñán, 2013); đến năm 2014 có 1.773 công trình trên Web of Science và Scopus (Fellnhofer và K, 2019). Nghiên cứu tổng hợp của Bae và cộng sự (2014) khảo sát 73 công trình với 37.285 cá nhân. Các hướng tiếp cận khác gồm: tác động đến nhận thức người học (Lorz và cộng sự, 2013; Mwasalwiba, 2010), năng lực giảng viên (Albornoz, 2008), định hướng xã hội (Mars và Garrison, 2009), quản trị doanh nghiệp nhỏ (Gorman và cộng sự, 1997; Solisvick và cộng sự, 2012), sự khác biệt về tỷ lệ phổ cập giáo dục khởi nghiệp giữa các quốc gia (Serida và cộng sự, 2010; Yelkikalan và cộng sự, 2010; Fayolle và cộng sự, 2014; Kuncoro và Rusdianto, 2016), vai trò của môi trường đào tạo và thể chế (Pages và Markley, 2004; Karimi và cộng sự, 2010; Zamani và Mohammadi, 2018).
-
Nghiên cứu về ý định khởi nghiệp (EI): Ý định khởi nghiệp được nghiên cứu từ các công trình nền tảng của Shapero (1975), Shapero và Sokol (1982), Bird (1988, 1992). Ý định được xác nhận là yếu tố dự báo tốt nhất cho hành vi khởi nghiệp (Ajzen, 1991, 2005; Krueger và cộng sự, 2000; Peterman và Kennedy, 2003; Carree và Thurik, 2003; Wong và cộng sự, 2005). Các công trình phân tích sự tác động từ bối cảnh văn hóa, thể chế và kinh tế vĩ mô (Moriano và cộng sự, 2012; Engle và cộng sự, 2011; Welter và Smallbone, 2012; Zahra và Wright, 2011; Liñán và cộng sự, 2013; Fayolle và cộng sự, 2018), khoảng cách thời gian nhận thức (Trope và Liberman, 2010; Sun và Morwitz, 2010), đặc điểm nhân khẩu học và môi trường giáo dục (Baum và cộng sự, 2007; Bakirci và Öçsoy, 2017; Akbaş và Arpat, 2020; Martin và cộng sự, 2013; Deveci và Aydin, 2017).
-
Nghiên cứu về ý định khởi nghiệp định hướng bền vững (SOEI): Xuất phát từ thực trạng suy thoái môi trường do hoạt động công nghiệp (Braungart và McDonough, 2002; Costanza và cộng sự, 2014), ý định khởi nghiệp bền vững hướng tới cân bằng ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Dean và McMullen, 2007; Cohen và Winn, 2007; Muñoz và Dimov, 2015; Wagner, 2012; York và Venkataraman, 2010; Pacheco và cộng sự, 2010; Hall và cộng sự, 2010; Shepherd và Patzelt, 2011). Nghiên cứu phân biệt khởi nghiệp bền vững với khởi nghiệp truyền thống hướng lợi nhuận thuần túy và khởi nghiệp xã hội phi lợi nhuận (Fayolle và cộng sự, 2014; Seelos và Mair, 2005; Zahra và cộng sự, 2009; Keogh và Polonsky, 1998; Austin và cộng sự, 2006; Bornstein, 2004; Spear, 2006; Hemingway, 2005; Mintzberg và cộng sự, 2002; Drayton, 2002; Schaltegger và Wagner, 2011; Hockerts và Wüstenhagen, 2010). Các yếu tố tác động nội tại gồm giá trị cá nhân, lòng nhân ái, tính tự định hướng và sự cởi mở đổi mới (Anand và cộng sự, 2021; Ahmad và cộng sự, 2020; Schaltegger và cộng sự, 2018; Johnson và Schaltegger, 2020; Criado-Gomis và cộng sự, 2018; Agu và cộng sự, 2021; Arru, 2020; Paliwal và cộng sự, 2022; Karimi và Makreet, 2020; Schwartz và cộng sự, 2009; Vuorio, 2018; Moggi và cộng sự, 2022; Pabst và cộng sự, 2021).
-
Nghiên cứu về tác động trực tiếp và gián tiếp của giáo dục khởi nghiệp: Giáo dục khởi nghiệp tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp (Akkus và Mentes, 2018; Becker, 1960; Peterman và Kennedy, 2003; Kolvereid và Isaksen, 2006; Dell, 2008; Tam, 2009; Bae và cộng sự, 2014; Henry và Lewis, 2018; Liñán và Fayolle, 2015; Kuckertz và Wagner, 2010; Boldureanu và cộng sự, 2020; Smith và Woodworth, 2012; Esfandiar và cộng sự, 2019; Schlaegel và Koenig, 2014). Giáo dục khởi nghiệp phát triển ba nhóm kỹ năng cốt lõi: kỹ năng chấp nhận rủi ro (Fillis và Rentschler, 2010; Rauch và Frese, 2007; Antoncic và cộng sự, 2015; Mone, 2018; Chell, 2008; Hansemark, 2003; Baum và cộng sự, 2007; Taatila và Down, 2012; Peled, 1997; Tay và cộng sự, 2009; Fayolle, 2013; Cakir và Yaman, 2015; Townsend và cộng sự, 2018; Farley, 1991), kỹ năng giải quyết vấn đề (Chang và Rieple, 2013; Bandura, 1986; Gardner, 1983; Hao và cộng sự, 2019; Moberg và cộng sự, 2014; Hodzic, 2016; Shane, 2004), kỹ năng tư duy phản biện (Laurel và cộng sự, 2001; National Research Council, 2012; Draycott và Rae, 2011; Din và cộng sự, 2016). Đồng thời, giáo dục khởi nghiệp thúc đẩy động lực nội tại (Mwasalwiba, 2010; Linnanen, 2002; Mair và Noboa, 2006; Baron và cộng sự, 2000; Ryan và Deci, 2000; Gibbs, 2009; Hockerts, 2015; Schultz và Zelezny, 1999). Các kỹ năng và động lực này tiếp tục tác động đến thái độ hướng tới bền vững và nhận thức tính khả thi kinh doanh (Carsrud và Brannback, 2011; Lumpkin và cộng sự, 2013; Koe Hwee Nga và Shamuganathan, 2010; Krueger và cộng sự, 2000).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các mô hình hành vi truyền thống như Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), phần lớn thực hiện tại các nền kinh tế phát triển và hướng vào khởi nghiệp thương mại. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc vận dụng Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động để thiết lập mô hình đa tầng, phân tích cơ chế truyền dẫn qua hệ thống biến trung gian năng lực cá nhân (kỹ năng chấp nhận rủi ro, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện), động lực nội tại, nhận thức tính khả thi và thái độ bền vững, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học và mạng lưới xã hội trong bối cảnh cụ thể của sinh viên Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng
- Giáo dục khởi nghiệp (EE): Hoạt động trang bị kiến thức tổng quát, mô hình kinh doanh, kỹ năng tư duy và năng lực quản trị, giúp cá nhân nhận diện cơ hội và kiểm soát rủi ro (Klandt, 1998; Neck, Greene và Brush, 2015; Chell, 2008; DeTienne và Chandler, 2004; Lazear, 2004, 2005; Hartshorn, 2001).
- Ý định khởi nghiệp (EI) và Ý định khởi nghiệp định hướng bền vững (SOEI): Ý định là cam kết tâm trí và nhận thức có kế hoạch nhằm thực hiện hành vi khởi sự kinh doanh (Katz và Gartner, 1988; Bird, 1992; Tubbs và Ekeberg, 1991; Reynolds và Miller, 1992; Krueger và cộng sự, 1995). Ý định khởi nghiệp định hướng bền vững kết hợp hài hòa nguyên lý "ba điểm mấu chốt" (Triple Bottom Line) gồm kinh tế, xã hội và môi trường (Elkington, 1998; Daneke, Hall và Lenox, 2010; Farny và Binder, 2021; Greco và de Jong, 2017; Parrish và Tilley, 2006; Thompson, Kiefer và York, 2011).
| Loại hình khởi nghiệp |
Đối tượng hướng tới |
Khung thời gian |
| Truyền thống |
Lợi nhuận kinh tế |
Hiện tại |
| Môi trường |
Môi trường sinh thái, lợi nhuận |
Tương lai |
| Xã hội |
Con người, phúc lợi xã hội |
Hiện tại |
| Bền vững |
Môi trường, con người, lợi nhuận |
Hiện tại và tương lai |
Nguồn: Sophie Vonck (2013), trích trong luận án
- Các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động (Mindset Theory of Action Phases - Heckhausen và Gollwitzer, 1987; Gollwitzer, 1993; Gollwitzer và Keller, 2012): Quá trình theo đuổi mục tiêu trải qua 4 giai đoạn: tiền quyết định (chọn lựa mục tiêu), tiền hành động (lập kế hoạch chiến lược), hành động (thực thi hành vi) và hậu hành động (đánh giá kết quả). Luận án sử dụng lý thuyết này để giải thích việc giáo dục khởi nghiệp kích hoạt động lực và kỹ năng (tiền quyết định), hình thành nhận thức tính khả thi và thái độ bền vững (tiền hành động), từ đó thúc đẩy ý định hành động khởi nghiệp bền vững.
- Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh (Entrepreneurial Event Model - EEM của Shapero và Sokol, 1982): Hành vi khởi nghiệp xuất hiện khi có sự kiện thay đổi cuộc sống (tiêu cực, chuyển tiếp, tích cực), chịu tác động bởi cảm nhận mong muốn (Perception of desirability), cảm nhận tính khả thi (Perception of feasibility) và thiên hướng hành động (Propensity to act). Luận án kế thừa nhân tố cảm nhận tính khả thi và điều chỉnh thiên hướng hành động thành thái độ hướng tới định hướng bền vững.
- Lý thuyết hai yếu tố động lực và rào cản (Herzberg, 1959): Phân loại tác động của giáo dục khởi nghiệp thành nhóm yếu tố thúc đẩy (tạo động lực, sự tự tin, kỹ năng) và nhóm yếu tố rào cản (khiến sinh viên nhận thấy rủi ro quá lớn hoặc năng lực không phù hợp, dẫn đến từ bỏ ý định).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó phương pháp định lượng đóng vai trò chủ đạo:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Mục đích: Khám phá các nhân tố đặc thù trong bối cảnh đại học tại Việt Nam, điều chỉnh mô hình lý thuyết và hoàn thiện hệ thống thang đo, bảng hỏi khảo sát.
- Kỹ thuật thu thập: Thực hiện phỏng vấn nhóm tập trung đối với sinh viên các trường đại học và phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục và khởi nghiệp từ ngày 01/12/2020 đến ngày 31/12/2020.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế thang đo: Kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế, hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính, sử dụng thang đo Likert.
- Quy trình điều tra: Tiến hành khảo sát sơ bộ tại các trường đại học ở Hà Nội (01/01/2021 – 31/01/2021) để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy thang đo; sau đó khảo sát chính thức trên phạm vi cả nước (01/03/2021 – 30/06/2021).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3. Quy trình xử lý gồm:
- Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu > 0,7) và hệ số tương quan biến - tổng (> 0,3) theo Nunnally & Bernstein (1994) và Hair và cộng sự (2014).
- Đánh giá mô hình đo lường: hệ số tải ngoài (Outer Loadings), độ tin cậy tổng hợp (Construct Reliability and Validity), độ giá trị phân biệt qua tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT), và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF.
- Đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính từng phần (PLS-SEM): hệ số xác định $R^2$ (R-square), hệ số tác động $f^2$ (F-square) và độ phù hợp mô hình (Model fit).
- Kiểm định Bootstrap nhằm ước lượng các hệ số tác động trực tiếp, tác động gián tiếp tổng thể (Total indirect effects) và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Phân tích đa nhóm (MGA) kiểm định sự khác biệt theo giới tính và áp dụng phương pháp tiếp cận hai giai đoạn (Two-stage approach) để đánh giá vai trò điều tiết của số năm học tích lũy, quê quán và mức độ cởi mở trong các mối quan hệ xã hội (Hair và cộng sự, 2017).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp các tài liệu học thuật trong và ngoài nước theo 5 cụm nội dung: nghiên cứu về giáo dục khởi nghiệp; nghiên cứu về ý định khởi nghiệp; nghiên cứu về ý định khởi nghiệp định hướng bền vững; nghiên cứu về tác động trực tiếp và gián tiếp của giáo dục khởi nghiệp (qua kỹ năng chấp nhận rủi ro, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện, động lực nội tại, nhận thức tính khả thi kinh doanh và thái độ hướng tới bền vững); từ đó xác lập các khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm về giáo dục khởi nghiệp, ý định khởi nghiệp, ý định khởi nghiệp định hướng bền vững theo mô hình 3 trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường. Chương này phân tích chi tiết 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động (Gollwitzer và Keller, 2012), Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh (Shapero và Sokol, 1982) và Lý thuyết hai yếu tố động lực – rào cản (Herzberg, 1959). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng hệ thống các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp giữa giáo dục khởi nghiệp với ý định khởi nghiệp bền vững, cùng mối quan hệ gián tiếp qua 6 biến trung gian và tác động của các biến điều tiết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp:
- Thiết kế nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn nhóm sinh viên nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng: nguồn gốc thang đo, quy trình mã hóa biến số, phương pháp chọn mẫu khảo sát sinh viên đại học trên toàn quốc, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua hai giai đoạn (sơ bộ và chính thức).
- Quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích mô hình đo lường, phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM, kỹ thuật Bootstrap, phân tích đa nhóm MGA và phương pháp tiếp cận hai giai đoạn kiểm định biến điều tiết).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phân tích bối cảnh thực tiễn giáo dục khởi nghiệp và thực trạng hoạt động khởi nghiệp của sinh viên tại Việt Nam, nhận diện các rào cản đào tạo khởi nghiệp trong các trường đại học. Về kết quả định lượng, chương trình bày:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, số năm học tích lũy, quê quán và mức độ cởi mở xã hội.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy và độ giá trị của thang đo: Outer Loadings, Construct Reliability and Validity, HTMT, VIF.
- Kết quả đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc: chỉ số $R^2$, $f^2$, Model fit.
- Kết quả kiểm định mô hình trực tiếp khi chưa có biến trung gian và kiểm định mô hình đầy đủ; kiểm định hệ thống tác động gián tiếp (Total indirect effects); kiểm định vai trò điều tiết của số năm học tích lũy, quê quán, mức độ cởi mở trong quan hệ xã hội; kiểm định sự khác biệt tác động theo nhóm giới tính qua phân tích đa nhóm (MGA).
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp, khuyến nghị phát triển giáo dục khởi nghiệp ở Việt Nam
Chương 5 thảo luận chi tiết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Cơ chế tác động tích cực của giáo dục khởi nghiệp đến động lực nội tại, kỹ năng đánh giá rủi ro, kỹ năng xử lý vấn đề và kỹ năng tư duy phản biện.
- Cơ chế tác động của động lực nội tại và ba nhóm kỹ năng đến nhận thức tính khả thi kinh doanh và thái độ hướng tới định hướng bền vững.
- Mối quan hệ tích cực giữa nhận thức tính khả thi kinh doanh và thái độ bền vững tới ý định khởi nghiệp bền vững.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển giáo dục khởi nghiệp từ Mỹ, Trung Quốc và Singapore.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở giáo dục đại học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục khởi nghiệp tại Việt Nam.
- Trình bày các đóng góp học thuật, chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động (Gollwitzer và Keller, 2012) kết hợp với Mô hình sự kiện khởi nghiệp EEM (Shapero và Sokol, 1982) và Thuyết hai yếu tố (Herzberg, 1959) để xây dựng khung phân tích giải thích quá trình hình thành ý định khởi nghiệp bền vững của sinh viên.
- Xác định và kiểm định cơ chế tác động gián tiếp đa tầng của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp bền vững thông qua 4 biến trung gian cấp một (động lực nội tại, kỹ năng chấp nhận rủi ro, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện) và 2 biến trung gian cấp hai (nhận thức tính khả thi kinh doanh, thái độ hướng tới khởi nghiệp định hướng bền vững).
- Làm rõ vai trò điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học và xã hội (số năm học tích lũy, quê quán, mức độ cởi mở trong các mối quan hệ xã hội) cùng sự khác biệt theo giới tính trong mô hình tác động của giáo dục khởi nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng giáo dục khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp định hướng bền vững của sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ mô hình giáo dục khởi nghiệp của Mỹ (đưa giáo dục khởi nghiệp vào sớm từ các bậc học phổ thông và phát triển mạng lưới đại học khởi nghiệp), Trung Quốc và Singapore.
- Đề xuất nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản lý giáo dục và các trường đại học tại Việt Nam:
- Đổi mới chương trình đào tạo khởi nghiệp theo hướng gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thụ lý thuyết sang rèn luyện kỹ năng thực hành, tăng cường trải nghiệm thực tế nhằm nâng cao kỹ năng xử lý vấn đề, tư duy phản biện và khả năng đánh giá rủi ro cho sinh viên.
- Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp trong trường đại học, kết nối doanh nghiệp và tạo môi trường nuôi dưỡng động lực nội tại, nâng cao nhận thức tính khả thi của các dự án kinh doanh sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát giới hạn trong nhóm sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam đã tham gia chương trình giáo dục khởi nghiệp, chưa mở rộng ra các đối tượng thanh niên hoặc người học ngoài hệ thống đại học.
- Luận án tập trung đo lường ý định khởi nghiệp định hướng bền vững (SOEI) như một biến dự báo hành vi, chưa tiến hành theo dõi dọc để đo lường tỷ lệ chuyển hóa từ ý định sang hành vi khởi nghiệp thực tế trong dài hạn.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ cuối năm 2020 đến giữa năm 2021, phản ánh bối cảnh nghiên cứu tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các nhóm đối tượng người học khác ngoài sinh viên hoặc so sánh liên quốc gia giữa các nền kinh tế đang phát triển.
- Thực hiện các nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để kiểm chứng mức độ tác động từ ý định khởi nghiệp bền vững đến hành vi thành lập và vận hành doanh nghiệp bền vững thực tế.
- Bổ sung kiểm định các yếu tố thể chế, chính sách hỗ trợ tài chính vĩ mô và văn hóa vùng miền tác động đến mối quan hệ giữa giáo dục khởi nghiệp và hành vi khởi nghiệp bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp tham khảo trong các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Giáo dục học; đặc biệt là khung phân tích tích hợp Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động (Gollwitzer và Keller, 2012) với mô hình EEM (Shapero và Sokol, 1982) và hệ thống thang đo đánh giá các kỹ năng khởi nghiệp (chấp nhận rủi ro, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện).
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, các bộ ngành liên quan): Cung cấp căn cứ khoa học để hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong học sinh - sinh viên, định hướng tích hợp nội dung phát triển bền vững vào chương trình đào tạo quốc gia.
- Ban giám hiệu và các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp tại các trường đại học: Tham khảo các giải pháp thiết kế chương trình đào tạo khởi nghiệp thực hành, phương thức nâng cao nhận thức khả thi và hỗ trợ sinh viên vượt qua các rào cản khởi nghiệp ban đầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khởi nghiệp định hướng bền vững được luận án phân biệt với các loại hình khởi nghiệp khác như thế nào?
Theo tổng hợp từ Sophie Vonck (2013) trong luận án, khởi nghiệp truyền thống tập trung vào mục tiêu lợi nhuận kinh tế ở hiện tại; khởi nghiệp môi trường tập trung vào môi trường và lợi nhuận ở tương lai; khởi nghiệp xã hội tập trung vào con người và phúc lợi xã hội ở hiện tại; trong khi khởi nghiệp định hướng bền vững kết hợp đồng thời cả ba mục tiêu môi trường, con người (xã hội) và lợi nhuận (kinh tế) trong cả hiện tại và tương lai.
2. Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?
Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động (Heckhausen và Gollwitzer, 1987; Gollwitzer và Keller, 2012) được sử dụng làm lý thuyết nền tảng chính. Lý thuyết giải thích quá trình 4 giai đoạn: giáo dục khởi nghiệp giúp người học phát triển động lực nội tại và 3 kỹ năng cốt lõi (tiền quyết định), hình thành nhận thức tính khả thi kinh doanh và thái độ định hướng bền vững (tiền hành động), từ đó tạo tiền đề thúc đẩy ý định hành động khởi nghiệp bền vững của sinh viên.
3. Luận án kiểm định những biến trung gian và biến điều tiết cụ thể nào?
Luận án kiểm định 6 biến trung gian gồm: động lực nội tại (IM), kỹ năng chấp nhận rủi ro (RTK), kỹ năng giải quyết vấn đề (PSK), kỹ năng tư duy phản biện (CTK), nhận thức về tính khả thi kinh doanh (PF), thái độ hướng tới khởi nghiệp định hướng bền vững (SEO). Các biến điều tiết được kiểm định gồm: số năm học tích lũy, quê quán, mức độ cởi mở trong các mối quan hệ xã hội, cùng kiểm định đa nhóm (MGA) theo giới tính.
4. Dữ liệu định lượng trong luận án được thu thập và phân tích bằng những công cụ, kỹ thuật nào?
Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập qua hai đợt (sơ bộ tại Hà Nội vào tháng 01/2021 và chính thức trên toàn quốc từ tháng 03/2021 đến tháng 06/2021). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3 với các kỹ thuật: kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, đánh giá mô hình đo lường (Outer Loadings, Composite Reliability, HTMT, VIF), mô hình cấu trúc PLS-SEM ($R^2$, $f^2$, Model fit), kiểm định Bootstrap ước lượng tác động gián tiếp (Total indirect effects), phân tích đa nhóm MGA và phương pháp tiếp cận hai giai đoạn.
5. Luận án đã điểm cứu kinh nghiệm phát triển giáo dục khởi nghiệp của những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm phát triển giáo dục khởi nghiệp từ ba quốc gia: Mỹ (phổ cập giáo dục khởi nghiệp từ sớm ở bậc phổ thông và xây dựng đại học khởi nghiệp), Trung Quốc và Singapore, từ đó rút ra các bài học thực tiễn để đề xuất giải pháp phát triển giáo dục khởi nghiệp tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Giao Thị Hoàng Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp định hướng bền vững dựa trên việc tích hợp Lý thuyết các giai đoạn tư duy hành động, Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh và Thuyết hai yếu tố. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3 và SPSS 23, công trình đã kiểm định thành công cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp bền vững của sinh viên Việt Nam thông qua hệ thống kỹ năng chuyên biệt, động lực nội tại, nhận thức tính khả thi và thái độ bền vững. Các phát hiện thực nghiệm cùng bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Trung Quốc và Singapore cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho việc đổi mới chương trình đào tạo và chính sách phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp bền vững trong các trường đại học tại Việt Nam.