Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển con người thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, giáo dục mầm non giữ vai trò là bậc học đầu tiên đặt nền móng nhân cách cho trẻ em về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ. Khoa học tâm lý khẳng định những phẩm chất đạo đức và hành vi ứng xử được định hình ở giai đoạn mầm non sẽ in đậm dấu ấn trong suốt quá trình trưởng thành. Cùng với sự vận động của xã hội hiện đại, việc trang bị hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ trở thành yêu cầu cấp thiết, giúp trẻ tiếp thu các chuẩn mực đạo đức truyền thống và thích nghi với môi trường cộng đồng.

Thơ ca và truyện kể là những phương tiện giáo dục đặc thù, giàu nhạc điệu, hình tượng và cảm xúc, giúp truyền tải bài học đạo đức một cách tự nhiên tới lứa tuổi mẫu giáo. Tuy nhiên, qua quan sát thực tiễn tại trường mầm non, việc khai thác và tích hợp văn học vào rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa cho trẻ chưa được tổ chức đồng bộ và thường xuyên. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện tại trường Mẫu giáo Sơn Ca – Xã Quế Thọ - Huyện Hiệp Đức – Tỉnh Quảng Nam".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn (5–6 tuổi) thông qua thơ ca và truyện kể.

Đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ 5–6 tuổi thông qua thơ ca, truyện tại trường Mẫu giáo Sơn Ca, xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
  3. Đề xuất các biện pháp giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện. Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa thông qua văn học cho trẻ mẫu giáo lớn, được triển khai trên đội ngũ giáo viên và trẻ 5–6 tuổi tại trường Mẫu giáo Sơn Ca (xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam). Phạm vi khảo sát và thực nghiệm được giới hạn tại 2 lớp mẫu giáo lớn (Lớp Lớn 2 và Lớp Lớn 3) với 70 trẻ, cùng 18 giáo viên và 3 cán bộ quản lý trong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 01/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các khái niệm tâm lý học, giáo dục học mầm non và lý luận văn học thiếu nhi:

  • Khái niệm hành vi và cơ chế tâm lý: Tác giả đối chiếu quan điểm sinh vật học, quan điểm phản xạ đơn thuần của chủ nghĩa hành vi ($S \rightarrow R$) với quan điểm tâm lý học hoàn chỉnh ($S \rightarrow X \rightarrow R$, trong đó $X$ là cấu trúc tâm lý, năng lực, ý thức giữ vai trò điều khiển và điều chỉnh hành vi). Hành vi ứng xử có văn hóa được định nghĩa là những biểu hiện hoạt động bên ngoài trong giao tiếp và sinh hoạt, chịu sự điều chỉnh của cấu trúc tâm lý bên trong và quy định bởi chuẩn mực xã hội (kết hợp hai phạm trù đạo đức và thẩm mỹ).
  • Hệ thống quan điểm học thuật kế thừa: Luận văn tiếp thu định nghĩa về văn hóa của M. Federico (UNESCO), lý thuyết giáo dục hành vi văn hóa của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết, khái niệm ứng xử của Ngô Công Hoàn, cùng các công trình lý luận về văn học trẻ em của Lã Thị Bắc Lý, Stanislawa Fryciego – I. Zabeli-Lewanskie và M. V. Septsenko.
  • Phân loại thể loại văn học: Xác định đặc trưng giáo dục của thơ ca, đồng dao, ca dao và các thể loại truyện (truyện cổ tích, truyện đồng thoại, truyện loài vật, truyện hiện đại).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai nhóm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học để xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung nội dung giáo dục.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Khảo sát 18 giáo viên mầm non về nhận thức, mức độ cần thiết, thực trạng sử dụng biện pháp, phương pháp dạy học và các khó khăn thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hành vi giao tiếp, thái độ của trẻ và cách thức tổ chức tiết học của giáo viên tại các lớp mẫu giáo lớn.
    • Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện trực tiếp với giáo viên và trẻ em để thu thập thông tin định tính.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm sư phạm: Phân tích kinh nghiệm tổ chức hoạt động văn học của giáo viên tại trường.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí lớp thực nghiệm (Lớp Lớn 2) và lớp đối chứng (Lớp Lớn 3) để kiểm định biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát định lượng (tần số, tỷ lệ phần trăm) và bảng biểu so sánh kết quả.

Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm hồ sơ điều tra thực trạng tại trường Mẫu giáo Sơn Ca với mẫu gồm 3 cán bộ quản lý, 18 giáo viên đứng lớp và 70 trẻ mẫu giáo lớn (5–6 tuổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa thông qua thơ ca, truyện cho trẻ mẫu giáo lớn

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Đặc điểm phát triển hành vi ứng xử văn hóa ở trẻ 5–6 tuổi: Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển biến rõ rệt về mặt nhân cách thông qua 4 đặc trưng cơ bản:
    1. Tính hợp lý trong hành vi: Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh, xuất hiện các yếu tố tư duy logic giúp trẻ giải thích hiện tượng tự nhiên và xã hội hợp lý hơn, giảm dần tính chủ quan ngây ngô.
    2. Động cơ xã hội rõ nét và tương đối ổn định: Trẻ bắt đầu chú ý đến các mối quan hệ xã hội, cách ứng xử của người lớn và hình thành thái độ thẩm mỹ, thích cái đẹp trong lời nói và trang phục.
    3. Sự phát triển của ý chí: Trẻ bắt đầu biết kiểm soát hành vi, kiềm chế các đòi hỏi vô lý và thực hiện những việc không hoàn toàn theo sở thích khi có sự định hướng của người lớn.
    4. Khả năng đánh giá và tự đánh giá: Trẻ biết so sánh hành vi của mình với bạn bè và dựa vào nhận xét của người lớn để điều chỉnh bản thân.
  • Nội dung giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa trong trường mầm non: Tác giả phân loại thành 6 nhóm nội dung cốt lõi:
    1. Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ và tình yêu quê hương đất nước.
    2. Giáo dục hành vi ứng xử với mọi người xung quanh trong xã hội.
    3. Giáo dục hành vi ứng xử với các thành viên trong gia đình.
    4. Giáo dục thái độ giữ gìn, bảo quản đồ dùng và đồ chơi.
    5. Giáo dục tình cảm và hành vi chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên (cây trồng, vật nuôi).
    6. Giáo dục hành vi văn hóa đối với bản thân (nề nếp vệ sinh, hành vi văn minh khi ăn, mặc, giữ tư thế đi đứng ngay ngắn).
  • Vai trò và đặc điểm của thơ ca, truyện kể: Thơ ca thiếu nhi (với các tác giả như Vương Trọng, Võ Quảng, Phạm Hổ, Trần Đăng Khoa, Trần Nguyên Đào) cùng truyện kể (cổ tích, đồng thoại, loài vật) cung cấp cho trẻ những hình tượng nghệ thuật trong sáng, mẫu mực hành vi chuẩn mực, tạo rung cảm thẩm mỹ và là công cụ truyền tải bài học ứng xử nhẹ nhàng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về việc giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện tại trường Mẫu giáo Sơn Ca

Chương 2 phản ánh tình hình thực tế tại trường Mẫu giáo Sơn Ca (xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam) – một trường công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ năm 2010 với 3 cơ sở (1 chính, 2 lẻ), 27 cán bộ, giáo viên, nhân viên (3 quản lý, 18 giáo viên, 6 nhân viên) và quy mô 298 trẻ (trong đó có 104 trẻ lớp lớn).

Tác giả xây dựng khung tiêu chí đánh giá mức độ hành vi ứng xử có văn hóa của trẻ gồm 2 tiêu chí lớn (thang điểm 10):

  • Tiêu chí 1: Nhận thức (tối đa 5 điểm): Biết các hành vi ứng xử có văn hóa (1 điểm); Biết các yêu cầu của chuẩn mực hành vi (2 điểm); Hiểu ý nghĩa hành vi (2 điểm).
  • Tiêu chí 2: Thực hiện hành vi (tối đa 5 điểm): Tính tự giác (1 điểm); Tính đúng đắn (2 điểm); Sự thành thạo (1 điểm); Động cơ hành vi phù hợp (1 điểm).
  • Thang phân loại: Giỏi (9–10 điểm), Khá (7–8 điểm), Trung bình (5–6 điểm), Yếu ($\le$ 5 điểm).

Kết quả khảo sát điều tra thực trạng 18 giáo viên và 70 trẻ thể hiện qua các bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc giáo dục hành vi ứng xử văn hóa cho trẻ mẫu giáo thông qua thơ ca, truyện

STT Mức độ nhận thức Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Rất cần thiết 8 44,44%
2 Cần thiết 5 27,78%
3 Ít cần thiết 3 16,67%
4 Không cần thiết 2 11,11%

Bảng 2.2: Khảo sát về hoạt động có chủ đích chiếm ưu thế trong tích hợp giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa

STT Loại hình hoạt động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Hoạt động làm quen văn học (thơ ca, truyện) 9 50,00%
2 Hoạt động khám phá khoa học 5 27,78%
3 Hoạt động giáo dục âm nhạc 4 22,22%
4 Các hoạt động khác 0 0,00%

Bảng 2.3: Các nội dung được giáo viên quan tâm khi giáo dục hành vi ứng xử qua thơ ca, truyện

STT Nội dung Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Cung cấp kiến thức cho trẻ 2 11,11%
2 Sử dụng đồ dùng dạy học sao cho hiệu quả 3 16,67%
3 Giáo dục trẻ thông qua nội dung bài học 7 38,89%
4 Lồng ghép nội dung giáo dục hành vi ứng xử văn hóa 6 33,33%

Bảng 2.4: Mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục của giáo viên ($N = 18$)

STT Tên biện pháp Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ
1 Tổ chức đàm thoại về các chuẩn mực hành vi qua thơ, truyện 8 (44,56%) 0 (0%) 0 (0%)
2 Sử dụng mẫu mực hành vi có trong thơ ca, truyện để giáo dục trẻ 7 (38,11%) 0 (0%) 0 (0%)
3 Lồng ghép thơ ca, truyện vào các tiết học khác 7 (38,11%) 0 (0%) 0 (0%)
4 Sưu tầm thơ truyện có nội dung phù hợp vào góc thư viện lớp 8 (44,56%) - -
5 Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh qua thơ ca, truyện 0 (0%) 2 (11,89%) -
6 Cho trẻ tự sáng tác câu chuyện dựa vào nội dung tranh có sẵn 0 (0%) 2 (11,89%) -

Bảng 2.5: Phương pháp giáo viên sử dụng trong giáo dục hành vi ứng xử qua thơ truyện

STT Phương pháp Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Phương pháp giảng giải 18 100%
2 Phương pháp đàm thoại 18 100%
3 Phương pháp trực quan 17 94,44%

Bảng 2.6: Tần suất giáo dục các nhóm hành vi ứng xử có văn hóa cụ thể cho trẻ ($N = 18$)

STT Nhóm hành vi giáo dục Thường xuyên (SL / %) Thỉnh thoảng (SL / %) Hiếm khi (SL / %)
I Giao tiếp ứng xử, lịch sự, lễ phép
1 Chào hỏi 17 (94,11%) 0 (0%) 0 (0%)
2 Cử chỉ thân mật, lễ phép 11 (61,89%) 0 (0%) 0 (0%)
II Tham gia hội thoại
3 Chấp nhận và lắng nghe người khác nói 9 (50,00%) 7 (38,11%) -
4 Không ngắt lời khi người khác đang nói 13 (72,56%) - -
5 Hướng mắt vào người đang nói chuyện 12 (66,56%) - -
6 Nói vừa đủ nghe, không nói trống không 12 (66,56%) - -
7 Xưng hô thân mật với bạn 11 (61,11%) - -
III Biểu đạt nhu cầu với người khác
8 Biết đề nghị khi muốn người khác giúp đỡ 5 (27,11%) - -
9 Biết đề nghị khi muốn tham gia hoạt động 8 (44,56%) - -
IV Biểu hiện sự thông cảm, chia sẻ
10 Quan tâm đến người thân, bạn bè 6 (33,11%) - -
11 Cùng chơi với bạn, chia sẻ thông tin 10 (55,11%) - -
V Tôn trọng trong ứng xử
12 Lắng nghe, chấp nhận ý kiến của bạn 4 (22,56%) - -
13 Tuân thủ những quy định chung tập thể 15 (83,67%) 0 (0%) 0 (0%)
14 Không ồn ào, làm mất trật tự nơi đông người 5 (27,11%) - -

Bảng 2.7: Những khó khăn thường gặp khi tổ chức hoạt động giáo dục hành vi qua thơ ca, truyện

STT Nội dung khó khăn Rất khó khăn (SL / %) Khó khăn (SL / %) Không khó khăn (SL / %)
1 Khả năng nhận thức về hành vi của trẻ còn hạn chế 14 (77,22%) 0 (0%) 0 (0%)
2 Sự phối hợp giáo dục giữa giáo viên và phụ huynh hạn chế 11 (61,44%) 0 (0%) 0 (0%)
3 Đồ dùng đồ chơi dạy học không đủ để đáp ứng 9 (50,00%) 9 (50,00%) 0 (0%)
4 Trình độ nhận thức của trẻ trong lớp không đồng đều 7 (38,22%) - -
5 Lúng túng trong việc lựa chọn và sử dụng các biện pháp 5 (27,44%) - -
6 Số lượng trẻ trong lớp đông 5 (27,22%) - -
7 Phụ huynh làm nông bận rộn, ít dành thời gian cho trẻ 5 (27,22%) 0 (0%) 0 (0%)
8 Không đủ thời gian đầu tư và tổ chức hoạt động 4 (22,78%) 9 (50,00%) -

Đánh giá thực trạng cho thấy: Giáo viên chủ yếu dựa vào các biện pháp truyền thống (giảng giải, đàm thoại một chiều), ít phối hợp với phụ huynh và chưa chú trọng phát huy tính chủ động sáng tạo của trẻ qua tranh vẽ hay đóng kịch. Trẻ em vùng nông thôn đa phần rụt rè, nhận thức chưa đồng đều và phụ huynh chưa dành thời gian đồng hành rèn luyện nề nếp cho trẻ.

Chương 3: Đề xuất biện pháp và tổ chức thực nghiệm giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua thơ ca, truyện tại trường Mẫu giáo Sơn Ca

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 5 biện pháp sư phạm trên nền tảng 2 nguyên tắc cốt lõi: đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục mầm non và phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5–6 tuổi.

Hệ thống 5 biện pháp đề xuất:

  1. Biện pháp 1: Sử dụng "mẫu mực hành vi" trong thơ ca, truyện để giáo dục trẻ noi theo. Giáo viên phân tích sâu sắc tính cách, hành động của các nhân vật tốt – xấu trong tác phẩm văn học để trẻ nhận diện và noi gương hành vi đúng.
  2. Biện pháp 2: Lồng ghép thơ ca, truyện vào các hoạt động giáo dục khác. Tích hợp linh hoạt các bài thơ, mẩu chuyện vào hoạt động ngoài trời, giờ ăn, hoạt động góc, khám phá khoa học, giáo dục âm nhạc và sinh hoạt chiều.
  3. Biện pháp 3: Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục hành vi ứng xử văn hóa cho trẻ thông qua thơ ca, truyện. Thiết lập góc tuyên truyền, gửi các bài thơ, truyện về gia đình để cha mẹ cùng đọc và nhắc nhở trẻ thực hành tại nhà.
  4. Biện pháp 4: Tổ chức luyện tập bằng các trò chơi đóng kịch để trẻ tham gia tích cực vào các vai chơi và thể hiện hành vi của mình. Chuyển thể các tác phẩm văn học thành kịch bản phân vai để trẻ trực tiếp trải nghiệm cảm xúc và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp.
  5. Biện pháp 5: Cho trẻ tự đọc thơ, ca dao, kể lại câu chuyện dựa vào nội dung tranh có sẵn chứa đựng nội dung giáo dục hành vi văn hóa. Rèn luyện cho trẻ khả năng quan sát tranh minh họa, diễn đạt bằng lời và chủ động liên hệ bài học ứng xử với thực tế bản thân.

Tổ chức thực nghiệm sư phạm:

  • Tiến hành thực nghiệm đối chứng tại Trường Mẫu giáo Sơn Ca: Lớp Thực nghiệm (Lớn 2) được áp dụng đồng bộ hệ thống 5 biện pháp trên kết hợp các giáo án lồng ghép mẫu; Lớp Đối chứng (Lớn 3) duy trì phương pháp giảng dạy thông thường.
  • Quy trình đánh giá trước và sau thực nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên khung 2 tiêu chí (Nhận thức và Thực hiện hành vi) và thang điểm 4 mức độ (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng nhận thức của giáo viên và mức độ thực hiện hành vi ứng xử văn hóa của trẻ 5–6 tuổi tại địa bàn nông thôn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Số liệu chứng minh giáo viên 100% sử dụng phương pháp giảng giải và đàm thoại nhưng còn bỏ ngỏ khâu phối hợp với gia đình (0% thường xuyên) và chưa đa dạng hóa hình thức cho trẻ tự kể chuyện theo tranh (0% thường xuyên).
  • Hệ thống giải pháp và khuyến nghị: Đề xuất được 5 biện pháp sư phạm hoàn chỉnh có kèm theo hệ thống giáo án thực hành minh họa. Đồng thời, tác giả đưa ra các khuyến nghị thiết thực đối với:
    • Ban giám hiệu nhà trường: Đầu tư mua sắm bổ sung sách truyện, tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi và tổ chức chuyên đề chuyên môn về văn học thiếu nhi.
    • Giáo viên: Tích cực tự học, đổi mới phương pháp, tránh áp đặt khô cứng và chủ động tạo môi trường văn học phong phú trong lớp học.
    • Phụ huynh học sinh: Tăng cường dành thời gian trò chuyện, đọc thơ kể chuyện cho con em nghe và làm gương trong giao tiếp hàng ngày.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua loại hình nghệ thuật ngôn từ (thơ ca, truyện kể).
    • Về thực tiễn: Cung cấp minh chứng thực tiễn về thực trạng giáo dục hành vi tại trường Mẫu giáo Sơn Ca và khẳng định tính khả thi của các biện pháp tích hợp văn học trong đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5–6 tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại một trường mẫu giáo thuộc vùng nông thôn (Trường Mẫu giáo Sơn Ca, xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam) với dung lượng mẫu khảo sát là 18 giáo viên và 70 trẻ lớp lớn. Do điều kiện thời gian và năng lực của sinh viên, quá trình nghiên cứu chưa thể khảo sát đối chiếu với các mô hình trường mầm non ở đô thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm các biện pháp giáo dục hành vi ứng xử văn hóa qua tác phẩm văn học sang các độ tuổi khác (mẫu giáo bé 3–4 tuổi và mẫu giáo nhỡ 4–5 tuổi), đồng thời phát triển thêm kho học liệu số và học liệu trực quan tương tác phục vụ hoạt động làm quen văn học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về cơ chế tâm lý hình thành hành vi ứng xử ($S \rightarrow X \rightarrow R$), phương pháp phân tích tác phẩm văn học mầm non và quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp 5–6 tuổi: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá hành vi ứng xử văn hóa gồm 2 tiêu chí (7 chỉ báo, thang điểm 10) và quy trình 5 biện pháp sư phạm để tổ chức các tiết học văn học tích hợp hoạt động góc, đóng kịch và hoạt động ngoài trời.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về những rào cản và khó khăn tại trường mầm non nông thôn (vấn đề cơ sở vật chất, nhận thức của trẻ và phối hợp phụ huynh) để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chuẩn nào để đánh giá mức độ hành vi ứng xử có văn hóa của trẻ 5–6 tuổi? Đề tài xây dựng thang đánh giá tổng điểm 10 gồm 2 tiêu chí: Tiêu chí 1 đánh giá sự nhận thức (tối đa 5 điểm: biết hành vi [1đ], biết yêu cầu chuẩn mực [2đ], hiểu ý nghĩa [2đ]); Tiêu chí 2 đánh giá việc thực hiện hành vi (tối đa 5 điểm: tính tự giác [1đ], tính đúng đắn [2đ], sự thành thạo [1đ], động cơ phù hợp [1đ]). Kết quả xếp thành 4 mức: Giỏi (9–10 điểm), Khá (7–8 điểm), Trung bình (5–6 điểm), Yếu ($\le$ 5 điểm).

2. Thực trạng nhận thức của giáo viên trường Mẫu giáo Sơn Ca về mức độ cần thiết của đề tài ra sao? Qua khảo sát 18 giáo viên, có 8 người đánh giá việc giáo dục hành vi ứng xử có văn hóa cho trẻ qua thơ ca, truyện là "rất cần thiết" (chiếm 44,44%), 5 người đánh giá "cần thiết" (27,78%), 3 người cho là "ít cần thiết" (16,67%) và 2 người cho là "không cần thiết" (11,11%).

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên trường Mẫu giáo Sơn Ca gặp phải khi triển khai hoạt động này là gì? Khó khăn chiếm tỷ lệ "rất khó khăn" cao nhất là khả năng nhận thức về hành vi ứng xử của trẻ còn nhiều hạn chế (14/18 giáo viên, chiếm 77,22%), tiếp theo là sự phối hợp giáo dục giữa giáo viên và phụ huynh còn hạn chế (11/18 giáo viên, chiếm 61,44%) và cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi chưa đáp ứng đủ (9/18 giáo viên, chiếm 50,00%).

4. Khóa luận đã đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào? Tác giả đề xuất 5 biện pháp: (1) Sử dụng mẫu mực hành vi trong thơ ca, truyện; (2) Lồng ghép thơ ca, truyện vào các hoạt động học tập, sinh hoạt khác; (3) Phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh; (4) Tổ chức luyện tập thông qua trò chơi đóng kịch; (5) Hướng dẫn trẻ tự đọc thơ, ca dao và kể lại chuyện dựa trên tranh minh họa có sẵn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hiền đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn sư phạm mầm non. Đề tài đã phản ánh xác thực thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng ứng xử văn hóa tại một trường mầm non nông thôn thuộc tỉnh Quảng Nam. Hệ thống 5 biện pháp can thiệp sư phạm được xây dựng khoa học, có tính khả thi cao, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và hoàn thiện nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi thông qua nghệ thuật ngôn từ.