Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục Tiểu học của tác giả Võ Nguyễn Thục Quyền (lớp 16STH, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Kim Cúc, bảo vệ tháng 01/2020) được triển khai trên nền tảng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Nghị quyết xác định định hướng chuyển trọng tâm quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức rời rạc sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Trong bối cảnh thực tiễn giáo dục phổ thông, xu thế chú trọng các môn khoa học tự nhiên khiến các môn khoa học xã hội, đặc biệt là phân môn Lịch sử, gặp nhiều bất cập trong dạy và học. Chương trình lịch sử hiện hành bị đánh giá là nặng về tính hàn lâm, yêu cầu ghi nhớ máy móc nhiều số liệu và sự kiện. Phương pháp giảng dạy của giáo viên phần lớn vẫn duy trì mô hình thuyết giảng truyền thống, lấy giáo viên làm trung tâm, dẫn đến tâm lý thờ ơ, xem nhẹ môn học từ phía phụ huynh và học sinh. Điểm trung bình thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Lịch sử toàn quốc các năm 2016–2019 luôn ở mức thấp: năm 2016 đạt 4,49 điểm; năm 2017 đạt 4,6 điểm; năm 2018 đạt 3,79 điểm; năm 2019 đạt 4,0 điểm với hơn 70% bài thi dưới điểm trung bình.

Phân môn Lịch sử được đưa vào giảng dạy chính thức từ lớp 4. Việc định hình phương pháp học tập tích cực, phát triển tư duy và kích thích hứng thú ngay từ cấp tiểu học thông qua công cụ trực quan như bản đồ tư duy là cơ sở cần thiết để học sinh tiếp cận tri thức lịch sử một cách hệ thống, phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng dạy học phân môn Lịch sử 4; từ đó nghiên cứu, đề xuất biện pháp và thiết kế kế hoạch dạy học sử dụng bản đồ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học phân môn Lịch sử 4.
  2. Đánh giá thực trạng của việc dạy học phân môn Lịch sử 4 và thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề tại trường tiểu học.
  3. Đề xuất quy trình và thiết kế kế hoạch dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong phân môn Lịch sử 4.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 ở trường tiểu học; việc sử dụng bản đồ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh; chương trình phân môn Lịch sử 4.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và thực nghiệm đối với cán bộ giáo viên và học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên (quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm và lý luận giáo dục hiện đại:

  • Khung pháp lý và chương trình: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới quy định 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), 3 nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 7 năng lực chuyên môn đặc thù (ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất).
  • Khái niệm và cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề: Tổng hợp định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê), chương trình giáo dục Quebec (Canada 2004), New Zealand, Indonesia, các quan điểm tâm lý học của Cosmovici, Leontiev, A. Rudich và Nguyễn Cảnh Toàn (2012). Tác giả định nghĩa năng lực giải quyết vấn đề là khả năng huy động, kết hợp linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả. Cấu trúc năng lực này gồm 4 thành tố: (1) Tìm hiểu, khám phá vấn đề; (2) Thiết lập không gian vấn đề; (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá và phản ánh giải pháp.
  • Kỹ thuật bản đồ tư duy: Dựa trên lý thuyết của Tony Buzan (thập niên 1970) về tổ chức thông tin tỏa nhánh từ trung tâm kết hợp từ khóa, màu sắc, đường nét và hình ảnh để kích hoạt hoạt động đồng thời của hai bán cầu não (bán cầu não trái xử lý chữ, số, logic; bán cầu não phải xử lý hình ảnh, màu sắc, nhịp điệu).
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học: Phân tích sự chuyển biến nhận thức từ lớp 4 (tri giác trực quan gắn liền thực tiễn, tư duy chuyển từ cụ thể sang phân loại trừu tượng sơ đẳng, trí tưởng tượng tái tạo có cơ sở hiện thực, trí nhớ chuyển dịch từ trực quan - hình tượng sang từ ngữ - logic).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu, sách báo, giáo trình phương pháp dạy học Lịch sử (Phan Ngọc Liên, 2007) và các nghiên cứu quốc tế liên quan (Dhiyauddin Aziz & Marina Ismail, 2018 tại Malaysia).
    • Phương pháp điều tra, khảo sát (An-két): Lập phiếu hỏi lấy ý kiến của giáo viên và học sinh khối 4.
    • Phương pháp xử lý thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu khảo sát thành các bảng biểu tần số, tỷ lệ phần trăm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học đối chứng và thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 197 học sinh và 10 giáo viên khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên (quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng) trong thời gian công tác/thực tập 22 tuần; dữ liệu thứ cấp từ sách giáo khoa, chương trình giáo dục phổ thông năm 2006 và 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học lịch sử và sử dụng sơ đồ tư duy trong và ngoài nước; phân tích khái niệm năng lực, năng lực giải quyết vấn đề theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

Tác giả đi sâu vào kỹ thuật bản đồ tư duy theo quy chuẩn của Tony Buzan: từ khóa đặt trực tiếp trên nhánh mềm mại; chiều dài nhánh bằng chiều dài chữ; mỗi nhánh một từ khóa; sử dụng chữ in hoa, màu sắc phân nhánh riêng biệt; trình bày trên khổ giấy nằm ngang; phân tích vai trò của sơ đồ tư duy đối với học sinh, giáo viên và quá trình giáo dục.

Tác giả phân loại nội dung Lịch sử tiểu học thành 5 dạng bài học tương ứng với 5 dạng bản đồ tư duy mẫu:

  1. Dạng bài về tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội;
  2. Dạng bài về nhân vật lịch sử;
  3. Dạng bài về các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công;
  4. Dạng bài về thành tựu văn hóa - khoa học;
  5. Dạng bài ôn tập, tổng kết.

Chương này cũng phân tích các đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học (tình cảm, tính cách, tư duy, tri giác, tưởng tượng, trí nhớ), khẳng định học sinh lớp 4 có khả năng xếp bậc khái niệm, phân loại dấu hiệu bản chất, phù hợp để áp dụng kỹ thuật phân nhánh của bản đồ tư duy vào việc giải quyết tình huống học tập.

Chương II: Cơ sở thực tiễn

Chương 2 phân tích, so sánh cấu trúc chương trình phân môn Lịch sử cấp Tiểu học giữa Chương trình 2006 và Chương trình 2018:

  • Chương trình 2006: Thiết kế theo trục lịch đại nghiêm ngặt, chia giai đoạn thời gian (lớp 4 gồm 29 bài/35 tiết từ buổi đầu dựng nước đến đầu thời Nguyễn; lớp 5 gồm 29 bài/35 tiết từ 1858 đến nay), nặng về kiến thức sự kiện, số liệu hàn lâm (ví dụ các bài: Chùa thời Lý, Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước, Trường học thời Hậu Lê).
  • Chương trình 2018: Thiết kế theo cấu trúc "điểm" và tích hợp liên môn Lịch sử - Địa lý theo phạm vi không gian mở rộng (Lớp 4 gồm 6 chủ đề: Địa phương em, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ; Lớp 5 gồm 9 chủ đề về đất nước Việt Nam, các nước láng giềng, Đông Nam Á và thế giới), chú trọng định hướng năng lực và giảm tải tính hàn lâm.

Phần khảo sát thực trạng thực hiện trên mẫu $N = 197$ học sinh và $N = 10$ giáo viên khối 4 tại hai trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Ngô Sĩ Liên (Đà Nẵng). Kết quả thống kê cụ thể như sau:

Tiêu chí khảo sát học sinh ($N = 197$) Phân loại mức độ / Hành vi Số lượng (HS) Tỷ lệ (%)
Mức độ hứng thú với phân môn Lịch sử Rất thích 27 14%
Thích 34 17%
Bình thường 57 29%
Không thích 79 40%
Mức độ tích cực khi xử lý câu hỏi/bài tập Tập trung suy nghĩ tìm tòi lời giải, xung phong trả lời 67 34%
Trao đổi với nhóm bạn để tìm câu trả lời 76 39%
Chờ câu trả lời từ bạn khác hoặc giáo viên 54 27%
Thái độ đối với tình huống có vấn đề Rất hứng thú, muốn tìm hiểu bằng mọi cách 69 35%
Hứng thú, muốn tìm hiểu 75 38%
Thấy lạ nhưng không muốn tìm hiểu 54 27%
Mức độ tham gia giải quyết vấn đề Thường xuyên 66 34%
Thỉnh thoảng 77 39%
Rất ít 40 20%
Chưa bao giờ 14 7%
Tiêu chí khảo sát giáo viên ($N = 10$) Nội dung ý kiến / Khó khăn Số lượng (GV) Tỷ lệ (%)
Đánh giá tầm quan trọng của NLGQVĐ Rất quan trọng 3 30%
Quan trọng 7 70%
Bình thường / Không quan trọng 0 0%
Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGQVĐ Thường xuyên quan tâm 6 60%
Quan tâm 4 40%
Ít quan tâm / Không quan tâm 0 0%
Khó khăn gặp phải khi dạy học phát triển năng lực Thiếu thời gian giảng dạy 10 100%
Thói quen dạy học chưa quan tâm đến phát triển năng lực 9 90%
Khả năng tổ chức hoạt động còn hạn chế 8 80%
Thiếu cơ sở vật chất cho các hoạt động 6 60%

Khảo sát chỉ ra 40% học sinh không thích môn Lịch sử và 27% hoàn toàn thụ động chờ đáp án; trong khi 100% giáo viên gặp áp lực về thời gian và 90% bị ảnh hưởng bởi thói quen dạy học truyền thống.

Chương III: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Nội dung chương 3 tập trung xây dựng quy trình thực hiện gồm:

  1. Hướng dẫn học sinh kỹ năng thiết kế bản đồ tư duy từ thủ công (giấy vẽ, bút màu) đến ứng dụng phần mềm.
  2. Vận dụng bản đồ tư duy vào các pha dạy học: hoạt động khám phá hình thành kiến thức mới và hoạt động luyện tập, củng cố, thực hành.
  3. Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa đối với dạng bài về các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công; tích hợp thiết kế bản đồ tư duy trên bài giảng điện tử để hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề, xây dựng nhánh thông tin và tự kiểm chứng giả thuyết lịch sử.

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chương 4 trình bày kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm: xác định mục đích thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu; lựa chọn nội dung thực nghiệm từ các bài học lịch sử lớp 4; tổ chức dạy học song song giữa lớp thực nghiệm (sử dụng bản đồ tư duy theo quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề) và lớp đối chứng (sử dụng phương pháp truyền thống); phân tích, định lượng kết quả thực nghiệm để xác nhận hiệu quả sư phạm của đề tài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh thực trạng dạy học Lịch sử 4 tại địa bàn khảo sát với các số liệu thực chứng: 40% học sinh không có hứng thú với môn học; 27% học sinh thụ động không tự giác suy nghĩ khi gặp câu hỏi; 100% giáo viên xác nhận thiếu thời gian trên lớp là rào cản lớn nhất khi tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
  • Khẳng định sự sẵn sàng tiếp nhận đổi mới: 73% học sinh có thái độ tích cực/hứng thú trước các tình huống có vấn đề mới lạ (35% rất hứng thú, 38% hứng thú); 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề trong phân môn Lịch sử (30% đánh giá rất quan trọng, 70% đánh giá quan trọng).
  • Xây dựng mô hình hóa 5 cấu trúc bản đồ tư duy tương ứng với 5 dạng bài học lịch sử cốt lõi ở tiểu học, gắn với tiến trình 4 thành tố của năng lực giải quyết vấn đề.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Chuyển đổi phương thức ghi chép tuyến tính sang tổ chức tri thức trực quan bằng sơ đồ tư duy trên khổ giấy ngang, sử dụng từ khóa và màu sắc phân nhánh để kích hoạt đồng thời hai bán cầu não.
  • Ưu tiên phương pháp vẽ thủ công bằng giấy, bút màu đối với học sinh lớp 4 nhằm rèn luyện tư duy không gian và xử lý thông tin, kết hợp bài giảng điện tử của giáo viên.
  • Đề xuất giáo viên lập kế hoạch dạy học phân hóa, chuyển giao nhiệm vụ học tập thông qua tình huống có vấn đề trên sơ đồ tư duy trong các khâu khám phá và luyện tập.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Khắc phục khoảng trống của các tài liệu phương pháp dạy học trước đây (bộ sách Phương pháp dạy học Lịch sử của Phan Ngọc Liên năm 2007 hay các sáng kiến kinh nghiệm của Đào Mạnh Tưởng, Phạm Thị Thúy Lan, Phạm Thị Cẩm Loan vốn chỉ tập trung vào phương pháp truyền thống, trình chiếu công nghệ thông tin hoặc tham quan di tích) bằng việc xác lập quy trình chuyên biệt sử dụng bản đồ tư duy để rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4.
  • Cung cấp dữ liệu so sánh cụ thể giữa Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình 2018 dưới góc độ khả năng tích hợp công cụ sơ đồ tư duy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn tại 2 trường tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng với quy mô mẫu 197 học sinh và 10 giáo viên; nội dung thiết kế chi tiết tập trung sâu vào chương trình Lịch sử lớp 4 hiện hành (chương trình 2006) tại thời điểm năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng bản đồ tư duy phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho toàn bộ khối lớp 4 và lớp 5 theo mạch chủ đề tích hợp liên môn của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (theo lộ trình triển khai ở lớp 4 từ năm học 2023–2024); nghiên cứu tích hợp sâu hơn các công cụ phần mềm kỹ thuật số hỗ trợ lập bản đồ tư duy phù hợp với lứa tuổi tiểu học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Lịch sử - Địa lý tham khảo khung lý luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy.
    • Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy phân môn Lịch sử (và môn Lịch sử - Địa lý) khối 4, 5.
    • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài về đổi mới phương pháp dạy học phân môn khoa học xã hội ở bậc tiểu học.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm chương trình 2006 và chương trình 2018 của phân môn Lịch sử và Địa lý tiểu học.
    • Bộ tiêu chí phân loại 5 dạng bài học lịch sử kèm cấu trúc bản đồ tư duy mẫu.
    • Bộ câu hỏi an-két và hệ thống dữ liệu khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã định nghĩa năng lực giải quyết vấn đề trong khóa luận như thế nào?
Năng lực giải quyết vấn đề được tác giả định nghĩa là khả năng của một cá nhân huy động, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực. Cấu trúc gồm 4 thành tố: tìm hiểu/khám phá vấn đề; thiết lập không gian vấn đề; lập kế hoạch và thực hiện; đánh giá và phản ánh giải pháp.

2. Điểm trung bình thi môn Lịch sử toàn quốc các năm 2016–2019 được tác giả trích dẫn là bao nhiêu?
Số liệu trích dẫn trong văn bản cho thấy điểm trung bình môn Lịch sử thi tốt nghiệp THPT quốc gia qua các năm lần lượt là: năm 2016 đạt 4,49; năm 2017 đạt 4,6; năm 2018 đạt 3,79; năm 2019 đạt 4,0 điểm (trong đó năm 2019 có hơn 70% bài thi dưới điểm trung bình).

3. Khảo sát thực trạng được thực hiện trên cỡ mẫu nào và ở đâu?
Khảo sát thực hiện trên 197 học sinh khối 4 và 10 giáo viên dạy khối 4 tại hai trường: Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên, thuộc địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

4. Phân môn Lịch sử ở Tiểu học được tác giả chia thành mấy dạng bài học chính để xây dựng bản đồ tư duy?
Tác giả phân chia thành 5 dạng bài học chính: (1) Dạng bài về tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội; (2) Dạng bài về nhân vật lịch sử; (3) Dạng bài về các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công; (4) Dạng bài về thành tựu văn hóa - khoa học; (5) Dạng bài ôn tập, tổng kết.

5. Theo kết quả điều tra, khó khăn lớn nhất mà 100% giáo viên tiểu học gặp phải khi dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề là gì?
Khó khăn lớn nhất là "Thiếu thời gian giảng dạy", được 10/10 giáo viên (tỷ lệ 100%) lựa chọn, tiếp theo là thói quen dạy học chưa quan tâm đến phát triển năng lực (90%) và khả năng tổ chức hoạt động còn hạn chế (80%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Nguyễn Thục Quyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc ứng dụng bản đồ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong phân môn Lịch sử. Đề tài cung cấp cơ sở lý luận chặt chẽ gắn với Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và kỹ thuật bản đồ tư duy của Tony Buzan, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng dạy học thông qua khảo sát thực tế tại Đà Nẵng. Các quy trình thiết kế bản đồ tư duy theo 5 dạng bài học lịch sử được đề xuất là tài liệu sư phạm có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy môn Lịch sử và Địa lý ở bậc tiểu học.