Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người. Trong bối cảnh xã hội phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc theo phương châm "hòa nhập mà không hòa tan" đặt ra yêu cầu cấp thiết: giáo dục trẻ không chỉ dừng lại ở phát triển trí tuệ mà phải chú trọng bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kỹ năng sống và truyền thống văn hóa tốt đẹp.

Giáo dục lễ giáo (GDLG) cho trẻ mẫu giáo là quá trình trang bị các quy tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn luyện hành vi ứng xử văn minh như biết kính trọng người lớn, xưng hô lễ phép, yêu thương nhường nhịn bạn bè, biết nhận lỗi và xin lỗi. Tuy nhiên, đặc điểm tâm lý của trẻ 5 – 6 tuổi là dễ nhớ mau quên và giàu tính bắt chước. Thực tế cho thấy nhận thức của một bộ phận phụ huynh còn hạn chế; nhiều gia đình nuông chiều con quá mức hoặc do bận rộn mưu sinh nên phó mặc cho người giúp việc, cho trẻ tiếp xúc sớm với các trò chơi điện tử và phim ảnh bạo lực. Tình trạng trẻ nói trống không, chưa lễ phép, thiếu kỹ năng giao tiếp chuẩn mực xuất hiện khá phổ biến.

Trong khi đó, truyện cổ tích (CT) Việt Nam là phương tiện giáo dục trực quan, giàu tính nhân văn, chứa đựng các bài học luân lý sâu sắc dưới hình thức nghệ thuật truyền cảm, rất phù hợp với nhận thức của lứa tuổi mầm non. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Võ Thị Chương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao kết quả GDLG cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua câu chuyện CT Việt Nam" tại Trường Đại học Quảng Nam (2016).

  • Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra thực trạng của việc GDLG, phân tích nguyên nhân của thực trạng, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDLG cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua các câu chuyện cổ tích Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận của việc GDLG tại trường mầm non thông qua các câu chuyện cổ tích.
    2. Tìm hiểu rõ thực trạng của việc GDLG thông qua các câu chuyện cổ tích tại địa bàn khảo sát.
    3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả GDLG thông qua các câu chuyện cổ tích.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục lễ giáo cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua câu chuyện cổ tích Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: Trẻ 5 – 6 tuổi và giáo viên mầm non đang dạy lớp mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi) tại trường Mầm non Tiên Hà, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên 2 lớp mẫu giáo lớn (Lớp Lớn 1 và Lớp Lớn 2) tại Trường Mầm non Tiên Hà, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở lý luận chuyên ngành Giáo dục học mầm non:

  • Giáo dục: Quá trình tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực.
  • Lễ giáo: Hệ thống quy tắc, lễ nghi, phép tắc ứng xử trong xã hội, định hướng hoàn thiện nhân cách con người.
  • Giáo dục lễ giáo: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm trang bị cho trẻ hiểu biết về các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn luyện tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực xã hội.
  • Truyện cổ tích: Thể loại tự sự dân gian mang yếu tố hư cấu, kỳ ảo, phản ánh xung đột xã hội, thể hiện triết lý "ở hiền gặp lành" và ước mơ công lý của nhân dân lao động. Thể loại này gồm 3 nhóm chính: truyện cổ tích về loài vật, truyện cổ tích thần kỳ và truyện cổ tích thế tục.
  • Khung chương trình giáo dục mầm non: Bám sát chuẩn phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội dành cho trẻ 5 – 6 tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Tác giả kế thừa và tổng hợp quan điểm từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • M.K Bogoliup Xkaia và V.V Septsenk (1967) với tác phẩm "Đọc và kể truyện văn học ở vườn trẻ" (Liên Xô cũ).
  • Hans Joachim, Horst, Cholothauer (1976) với công trình "Về văn học cho trẻ mẫu giáo" (CHDC Đức).
  • Stanislawa Fryciego, I Zabeli – Lewanskie với tác phẩm "Văn hóa văn học ở trường mẫu giáo" (Ba Lan).
  • Nguyễn Thu Thủy (1986) với tác phẩm "GD trẻ mẫu giáo qua truyện và thơ".
  • Phạm Thị Việt, Lê Ánh Tuyết, Cao Đức Tiến trong giáo trình "Văn học và phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học".
  • Quan điểm của Albert Einstein, V.A. Sukhomlinsky và Maria Tatar về tác động của truyện cổ tích đối với tư duy và tâm hồn trẻ thơ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, sách báo, tạp chí và Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi.
  • Nhóm phương pháp thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm (quan sát cử chỉ, hành vi, lời nói của trẻ và cách tổ chức hoạt động của giáo viên).
    • Phương pháp đàm thoại trực tiếp với trẻ.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ (tranh vẽ, tạo hình).
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài dạy thực nghiệm đối sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu điều tra từ phiếu hỏi 12 giáo viên mầm non; dữ liệu quan sát và thực nghiệm trên 52 trẻ mẫu giáo lớn (26 trẻ lớp Lớn 1 và 26 trẻ lớp Lớn 2) tại Trường Mầm non Tiên Hà, Tiên Phước, Quảng Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục lễ giáo và vai trò của truyện cổ tích trong sự phát triển nhân cách trẻ 5 – 6 tuổi:

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển lễ giáo:
    • Yếu tố di truyền - bẩm sinh: Đóng vai trò tiền đề vật chất tự nhiên.
    • Yếu tố môi trường: Môi trường xã hội giữ vai trò quyết định điều kiện hình thành và phát triển nhân cách.
    • Yếu tố giáo dục: Giữ vai trò chủ đạo, định hướng và uốn nắn hành vi đạo đức của trẻ.
  • Mục tiêu và nội dung GDLG cho trẻ 5 – 6 tuổi trong Chương trình GDMN: Hình thành ý thức về bản thân (họ tên, gia đình, sở thích); nhận biết và biểu đạt cảm xúc (vui, buồn, tức giận, xấu hổ); rèn luyện kỹ năng xã hội và quy tắc ứng xử (chào hỏi lễ phép, cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe, hợp tác, tôn trọng người khác).
  • Đặc điểm và ý nghĩa giáo dục của truyện cổ tích:
    • Phân loại 3 nhóm truyện: Cổ tích loài vật (giải thích nguồn gốc tập tính), cổ tích thần kỳ (nhân vật dũng sĩ, nhân vật bất hạnh, phép màu, triết lý nhân quả), cổ tích thế tục (nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch).
    • Truyện cổ tích là phương tiện trực quan giàu cảm xúc giúp bồi dưỡng lòng nhân ái, phân biệt thiện – ác, khơi dậy niềm tin vào công lý và hình thành hành vi văn minh.
  • Phân loại truyện cổ tích theo các chủ đề giáo dục mầm non:
    • Chủ đề Gia đình: Tấm Cám, Tích Chu, Sự tích bông hoa cúc trắng, Ăn khế trả vàng.
    • Chủ đề Nghề nghiệp: Thằng Bờm, Cây tre trăm đốt.
    • Chủ đề Động vật: Bác gấu đen và hai chú thỏ, Dê đen và dê trắng.
    • Chủ đề Thực vật: Quả bầu tiên, Sự tích cây vú sữa, Cây tre trăm đốt.

Chương 2: Thực trạng của việc giáo dục lễ giáo cho trẻ 5-6 tuổi tại trường Mầm non Tiên Hà, Tiên Phước, Quảng Nam

Chương 2 phản ánh tình hình thực tế tại trường Mầm non Tiên Hà (năm học 2015 – 2016):

  • Quy mô nhà trường: Tổng số 148 trẻ chia thành 6 lớp (1 lớp Bé [28 trẻ], 3 lớp Nhỡ [68 trẻ], 2 lớp Lớn [52 trẻ]). Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 23 người (3 Ban giám hiệu, 12 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 8 nhân viên).
  • Kết quả khảo sát nhận thức của 12 giáo viên:
Nội dung khảo sát Mức độ / Tiêu chí đánh giá Số lượng (GV) Tỷ lệ (%)
Sự cần thiết của GDLG Rất cần thiết 8 66,7%
Cần thiết 4 33,3%
Không cần thiết 0 0,0%
Đánh giá mức độ hiệu quả của truyện cổ tích Rất hiệu quả 7 58,3%
Hiệu quả 5 41,7%
Không hiệu quả 0 0,0%
Mức độ chú trọng GDLG qua truyện cổ tích Thường xuyên 0 0,0%
Thỉnh thoảng 7 58,3%
Không cần thiết 5 41,7%
Khó khăn chính khi tổ chức hoạt động Trẻ không hứng thú 6 50,0%
Số lượng trẻ quá đông 3 25,0%
Đồ dùng, đồ chơi chưa phong phú 3 25,0%
  • Đánh giá thực trạng tiết dạy và hoạt động ngoài tiết học:
    • Ưu điểm: Giáo viên thực hiện đúng quy trình tiết học, có ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, trẻ nhớ được tên truyện và nhân vật chính.
    • Hạn chế: Phương pháp dạy học còn dập khuôn; giáo viên nặng về truyền thụ nội dung cốt truyện mà lướt qua phần giáo dục đạo đức; câu hỏi đàm thoại chưa mang tính gợi mở; đồ dùng trực quan còn đơn điệu; hoạt động ngoài trời chưa lồng ghép sâu sắc nội dung lễ giáo.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Cơ sở vật chất tại địa bàn miền núi còn thiếu thốn, tài liệu tham khảo ít, sĩ số lớp đông, phụ huynh làm nông nghiệp ít có thời gian chăm sóc con.
    • Chủ quan: Giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm, nhận thức về vai trò của việc tích hợp lễ giáo chưa toàn diện, chưa linh hoạt trong việc tạo tình huống và đặt câu hỏi mở cho trẻ.

Chương 3: Một số biện pháp giáo dục lễ giáo cho trẻ thông qua các câu chuyện cổ tích tại trường Mầm non Tiên Hà, Tiên Phước, Quảng Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ và mô tả quy trình thực nghiệm:

  1. Lập kế hoạch cho chủ đề: Xây dựng mục tiêu và lựa chọn hệ thống truyện cổ tích phù hợp với từng chủ điểm trong năm học (Gia đình, Nghề nghiệp, Động vật, Thực vật), xác định rõ hành vi lễ giáo cần đạt cho từng tháng.
  2. Xây dựng góc lễ giáo, góc tuyên truyền cho trẻ: Trang trí tranh ảnh minh họa các hành vi chuẩn mực (em bé mời nước ông bà, bé tặng quà bằng hai tay, che miệng khi ho/ngáp, cất dọn đồ chơi); kết hợp hình ảnh truyện cổ tích để trẻ tự quan sát và đàm thoại trong giờ chơi.
  3. Lồng ghép các câu chuyện cổ tích vào trong hoạt động vui chơi: Tích hợp giáo dục đạo đức qua hoạt động tạo hình (vẽ nhân vật Tấm hiền lành tô má hồng, vẽ Cám độc ác xấu xí), đóng kịch phân vai theo cốt truyện.
  4. Giáo dục lễ giáo thông qua tiết học làm quen với các câu chuyện cổ tích: Đổi mới phương pháp đàm thoại gợi mở, hướng trẻ tự đánh giá hành vi nhân vật (như phân tích sự hối lỗi của Tích Chu trong Truyện Tích Chu, lòng hiếu thảo của cô bé trong Sự tích hoa cúc trắng).
  5. Phối hợp với các bậc phụ huynh: Tuyên truyền qua các buổi họp phụ huynh, góc trao đổi tại lớp và sổ liên lạc định kỳ hàng tháng theo phương châm "Trường học là nhà, nhà là trường học"; hướng dẫn cha mẹ hạn chế cho con xem phim bạo lực, game và tăng cường kể chuyện cổ tích tại nhà.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
    • Địa bàn: 2 lớp mẫu giáo lớn tại Trường Mầm non Tiên Hà (Nhóm thực nghiệm: 26 trẻ; Nhóm đối chứng: 26 trẻ).
    • Bài dạy thực nghiệm: Câu chuyện "Quả bầu tiên" (Chủ đề Thực vật).
    • Quy trình thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm được áp dụng giáo án cải tiến (sử dụng video, bài giảng điện tử PowerPoint, nhạc bài hát "Bầu bí thương nhau", hóa trang Bác Gấu tặng quà, mũ nhân vật chim én, mô hình cây cối bằng giấy roki và tổ chức cho trẻ đóng kịch phân vai, đàm thoại mở). Nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống (giáo viên kể mẫu và gọi trẻ kể lại, đồ dùng đơn giản).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp đề xuất thông qua thang đánh giá 4 mức độ:

  • Mức độ 1 (Tốt - Điểm 9 đến 10): Hiểu bài học đạo đức, tự giác thực hiện hành vi lễ giáo, nhận xét chính xác hành vi của bản thân và bạn bè.
  • Mức độ 2 (Khá - Điểm 7 đến 8): Hiểu bài học, cố gắng thực hiện hành vi lễ giáo, biết nhận xét hành vi.
  • Mức độ 3 (Trung bình - Điểm 5 đến 6): Hiểu một số bài học, ý thức thực hiện chưa cao, cần nhắc nhở.
  • Mức độ 4 (Yếu - Điểm dưới 2,5): Chưa hiểu bài học, còn hành vi chưa chuẩn mực, chưa biết đánh giá hành vi.

Kết quả đối sánh sau thực nghiệm (Bảng 10 trong khóa luận):

Mức độ biểu hiện Nhóm thực nghiệm (n = 26) Nhóm đối chứng (n = 26)
Số trẻ Tỷ lệ (%) Số trẻ Tỷ lệ (%)
Mức độ 1: Tốt (9 – 10 điểm) 12 46,1% 3 11,6%
Mức độ 2: Khá (7 – 8 điểm) 10 38,4% 8 30,8%
Mức độ 3: Trung bình (5 – 6 điểm) 3 11,6% 10 38,4%
Mức độ 4: Yếu (< 2,5 điểm) 1 3,8% 5 19,2%
Tổng cộng Tốt và Khá 22 84,5% 11 42,4%
Tổng cộng Trung bình và Yếu 4 15,4% 15 57,6%

Số liệu thực nghiệm cho thấy tỷ lệ trẻ đạt mức Tốt và Khá ở nhóm thực nghiệm đạt 84,5%, cao hơn gấp đôi so với nhóm đối chứng (42,4%). Tỷ lệ trẻ ở mức Trung bình và Yếu ở nhóm thực nghiệm giảm xuống còn 15,4%, trong khi ở nhóm đối chứng chiếm tới 57,6%.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc sử dụng truyện cổ tích Việt Nam như một phương tiện đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục lễ giáo cho trẻ 5 – 6 tuổi.
  • Khảo sát, phản ánh bức tranh thực trạng giảng dạy lễ giáo tại một trường mầm non thuộc địa bàn nông thôn miền núi (Tiên Phước, Quảng Nam).
  • Đề xuất 5 biện pháp sư phạm cụ thể, có tính khả thi, được kiểm chứng qua thực nghiệm với kết quả định lượng rõ ràng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận từ phạm vi đề tài:
    • Quy mô thực nghiệm còn hẹp, mới chỉ tiến hành trên 52 trẻ thuộc 2 lớp mẫu giáo lớn tại một trường mầm non duy nhất (MN Tiên Hà, Tiên Phước, Quảng Nam).
    • Thực nghiệm sư phạm trực tiếp mới chỉ triển khai trên 01 chủ đề ("Thế giới thực vật") thông qua 01 tác phẩm cụ thể ("Quả bầu tiên").
    • Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động trực quan tại địa bàn khảo sát còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Triển khai thực nghiệm đồng bộ trên tất cả các chủ đề còn lại của năm học (Gia đình, Nghề nghiệp, Động vật, Bản thân, Giao thông...).
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm tại nhiều trường mầm non khác trên địa bàn huyện Tiên Phước và tỉnh Quảng Nam nhằm tăng tính khái quát hóa cho hệ thống biện pháp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức xây dựng giáo án tích hợp kể chuyện với giáo dục đạo đức và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng.
  • Giáo viên mầm non: Vận dụng trực tiếp bảng phân loại truyện cổ tích theo 4 chủ đề lớn, cách thức thiết kế câu hỏi đàm thoại mở và các phương thức lồng ghép lễ giáo vào hoạt động tạo hình, đóng kịch và góc tuyên truyền.
  • Cán bộ quản lý trường mầm non: Tham khảo định hướng tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp GDLG và cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng trong khóa luận được thực hiện trên mẫu nghiên cứu nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên toàn bộ 12 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp và 52 trẻ thuộc 2 lớp mẫu giáo lớn (Lớp Lớn 1: 26 trẻ, Lớp Lớn 2: 26 trẻ) tại Trường Mầm non Tiên Hà, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam trong năm học 2015 – 2016.

2. Thực trạng nhận thức của giáo viên tại trường Mầm non Tiên Hà về việc giáo dục lễ giáo qua truyện cổ tích có điểm gì đáng chú ý?
100% giáo viên đánh giá GDLG là cần thiết (trong đó 66,7% cho là rất cần thiết) và 58,3% nhận định truyện cổ tích mang lại hiệu quả rất cao. Tuy nhiên, trên thực tế không có giáo viên nào (0%) thực hiện lồng ghép GDLG qua truyện cổ tích một cách thường xuyên; 58,3% chỉ thực hiện thỉnh thoảng và 41,7% cho rằng không cần thiết thực hiện thường xuyên.

3. Khóa luận đã phân loại truyện cổ tích phục vụ giáo dục lễ giáo theo các chủ đề nào?
Tác giả đã phân loại truyện cổ tích thành 4 chủ đề chính:

  • Chủ đề Gia đình: Tấm Cám, Tích Chu, Sự tích bông hoa cúc trắng, Ăn khế trả vàng.
  • Chủ đề Nghề nghiệp: Thằng Bờm, Cây tre trăm đốt.
  • Chủ đề Động vật: Bác gấu đen và hai chú thỏ, Dê đen và dê trắng.
  • Chủ đề Thực vật: Quả bầu tiên, Sự tích cây vú sữa, Cây tre trăm đốt.

4. Nội dung bài dạy thực nghiệm sư phạm được tiến hành với tác phẩm nào và kết quả ra sao?
Bài dạy thực nghiệm được tiến hành qua truyện "Quả bầu tiên" (Chủ đề Thực vật). Nhóm thực nghiệm (áp dụng giáo án đổi mới, đồ dùng trực quan sinh động, đóng kịch phân vai) đạt 84,5% trẻ xếp loại Tốt và Khá (Tốt 46,1%, Khá 38,4%), trong khi nhóm đối chứng dạy theo cách thông thường chỉ đạt 42,4% Tốt và Khá (Tốt 11,6%, Khá 30,8%).

5. Khóa luận đề xuất những biện pháp chính nào để nâng cao kết quả giáo dục lễ giáo?
Gồm 5 biện pháp: (1) Lập kế hoạch giáo dục lễ giáo theo từng chủ đề trong năm học; (2) Xây dựng góc lễ giáo và góc tuyên truyền; (3) Lồng ghép truyện cổ tích vào hoạt động vui chơi và tạo hình; (4) Đổi mới phương pháp đàm thoại và tổ chức tiết học làm quen tác phẩm văn học; (5) Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh qua sổ liên lạc và họp chuyên đề.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Chương đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất 5 biện pháp giáo dục lễ giáo cho trẻ 5 – 6 tuổi bằng truyện cổ tích Việt Nam. Kết quả thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ trẻ đạt loại Tốt và Khá ở nhóm can thiệp đạt 84,5% (vượt trội so với 42,4% ở nhóm đối chứng) đã chứng minh tính đúng đắn và khả thi của các giải pháp. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non.