Tổng quan về giáo trình

Giáo trình phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non là tài liệu học tập và nghiên cứu thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2024 tại Trường Cao đẳng Đà Lạt, do ThS. Nhâm Thị Hồng làm chủ nhiệm đề tài và ThS. Phạm Thị Thùy Trang là thành viên nghiên cứu. Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học phần bắt buộc cùng tên trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng tại khoa Sư phạm, với thời lượng quy chuẩn là 4 tín chỉ.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, học phần đóng vai trò cầu nối chuyên môn giữa khối kiến thức cơ sở ngành (Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học mầm non) và khối kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thực hành tại các cơ sở giáo dục mầm non. Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên:

  1. Hệ thống khái niệm khoa học về chương trình, cấu trúc chương trình và bản chất của việc phát triển chương trình giáo dục mầm non.
  2. Năng lực xây dựng, điều chỉnh các loại kế hoạch giáo dục (kế hoạch năm học, kế hoạch tháng/chủ đề, kế hoạch tuần và ngày) bám sát Chương trình Giáo dục mầm non quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  3. Kỹ năng thiết kế, tổ chức môi trường giáo dục đa dạng trong và ngoài lớp học.
  4. Kỹ năng kiểm tra, đánh giá toàn diện quá trình thực hiện chương trình và sự phát triển của trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi.

Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương nối tiếp nhau theo logic sư phạm chặt chẽ, đi từ nền tảng lý luận đại cương đến các nghiệp vụ thực thi cụ thể: lập kế hoạch, tổ chức môi trường và đánh giá. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự tích hợp giữa các học thuyết phát triển nhận thức kinh điển của thế giới với lịch sử phát triển và thực tế triển khai các thế hệ chương trình giáo dục mầm non tại Việt Nam, đặc biệt là khung chương trình ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 4 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển chương trình giáo dục mầm non (trang 7 – 34): Khái quát các khái niệm căn bản gồm chương trình giáo dục, chương trình giáo dục mầm non và bản chất quá trình phát triển chương trình. Chương này xác định rõ 4 cấp độ phát triển chương trình trong thực tiễn: cấp độ quốc gia (chương trình tổng thể), cấp độ nhà trường, cấp độ nhóm/lớp và cấp độ điều chỉnh vi mô dựa trên quan sát trẻ hàng ngày. Nội dung chương cũng hệ thống hóa các cơ sở khoa học, các quan điểm tiếp cận (tiếp cận mục tiêu, nội dung, phát triển, tích hợp, tương hỗ, tách biệt, bình đẳng, phân biệt), các hình thức thiết kế chương trình, bức tranh lịch sử 4 giai đoạn phát triển chương trình mầm non Việt Nam và quy trình 5 bước phát triển chương trình giáo dục ở cấp độ nhà trường.
  • Chương 2: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non (trang 35 – 70): Làm rõ khái niệm, ý nghĩa và 5 nguyên tắc bắt buộc khi lập kế hoạch sư phạm. Cung cấp quy trình, căn cứ và cấu trúc chuẩn hóa của 3 loại kế hoạch nghiệp vụ: kế hoạch giáo dục năm học (phân bổ 9 tháng), kế hoạch giáo dục theo tháng/chủ đề (xây dựng mạng nội dung, mạng hoạt động) và kế hoạch giáo dục tuần (phân chia lịch trình sinh hoạt từ thứ 2 đến thứ 6 cho nhóm nhà trẻ và lớp mẫu giáo). Bên cạnh đó, chương hướng dẫn phương pháp tổ chức các hoạt động tích hợp theo chủ đề, tiếp cận sự kiện và xử lý chương trình phát sinh.
  • Chương 3: Xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non (trang 70 – 86): Phân tích ý nghĩa và 5 nguyên tắc kiến tạo môi trường học tập. Hướng dẫn quy trình 4 bước từ xác định nội dung, thu thập nguyên vật liệu/phế liệu, bài trí thẩm mỹ đến sử dụng môi trường. Cung cấp kỹ thuật thiết kế môi trường cho hoạt động học, hoạt động ngoài trời và hoạt động chơi ở các góc chuyên biệt.
  • Chương 4: Đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non (trang 86 – 105): Xác định mục đích, ý nghĩa và 4 nội dung đánh giá: đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên, đánh giá quản lý nhà trường và đánh giá cơ sở vật chất, đi kèm các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá chuyên môn.

Progression logic của tài liệu vận hành theo mô hình khép kín của khoa học quản lý giáo dục: Nghiên cứu bối cảnh lý thuyết -> Lập kế hoạch hành động -> Kiến tạo môi trường thực thi -> Đo lường và đánh giá kết quả để cải tiến chu trình kế tiếp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các học thuyết tâm lý và giáo dục kinh điển:

  • Thuyết văn hóa – xã hội của L. Vygotsky: Nhấn mạnh vai trò của tương tác xã hội, môi trường văn hóa và khái niệm "vùng phát triển gần" (ZPD), định vị giáo viên là người đón trước sự phát triển để hỗ trợ trẻ lĩnh hội tri thức.
  • Thuyết tâm lý xã hội của Erik Erikson (1963): Phân tích ảnh hưởng của môi trường xã hội trong 8 năm đầu đời, yêu cầu thiết lập cảm giác an toàn, tin cậy thông qua tỷ lệ giáo viên/trẻ hợp lý và tạo cơ hội cho trẻ lựa chọn hoạt động chơi.
  • Thuyết hành vi của B.F. Skinner (1953) và Albert Bandura (1963): Phân tích cơ chế học thông qua quan sát, bắt chước và hiệu quả của việc khích lệ, khen ngợi hành vi tích cực thay vì áp dụng hình phạt.
  • Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (1963): Phân chia giai đoạn nhận thức, nhấn mạnh giai đoạn giác động (nhà trẻ) và tiền thao tác (mẫu giáo), vai trò của hoạt động với đồ vật và hoạt động chơi trong việc chuyển đổi từ tư duy trực quan hành động sang tư duy trực quan hình tượng và trực quan sơ đồ.
  • Thuyết sinh thái của U. Bronfenbrenner (1979): Phân tích tác động qua lại giữa đứa trẻ với các hệ thống môi trường gia đình, trường học và cộng đồng.

Về mặt thực tiễn, giáo trình phân tích sự chuyển biến của 4 thế hệ chương trình mầm non Việt Nam: Chương trình Cải tiến (trước 1980, quy trình 3 bước cứng nhắc mang tính áp đặt), Chương trình Cải cách (1986, tiếp cận môn học riêng biệt với 7 môn học và 7 loại trò chơi), Chương trình Đổi mới (1998, tích hợp theo chủ đề và công viên hóa trường học) và Chương trình Mới (Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, tích hợp toàn diện, lấy trẻ làm trung tâm).

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung các chương, giáo trình hình thành các nhóm năng lực nghề nghiệp:

  • Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật (Technical skills): Năng lực soạn thảo văn bản kế hoạch giáo dục theo chuẩn thể thức sư phạm; thiết lập bảng mục tiêu cuối độ tuổi theo 5 lĩnh vực phát triển; xây dựng mạng nội dung và mạng hoạt động theo chủ đề; thiết kế hồ sơ đánh giá trẻ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng đối chiếu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi nhà trẻ (dưới 3 tuổi) và mẫu giáo (3-6 tuổi) để xác định mục tiêu bài học; phân tích các điều kiện thực tiễn về cơ sở vật chất, bối cảnh kinh tế - văn hóa địa phương nhằm bản địa hóa chương trình khung quốc gia.
  • Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Kỹ năng xử lý tình huống phát sinh trong quá trình dạy học dựa trên tiếp cận sự kiện; kỹ năng sưu tầm, tái chế nguyên vật liệu, phế liệu để bài trí các góc hoạt động trong lớp và không gian trải nghiệm ngoài trời an toàn, thẩm mỹ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai theo định hướng sư phạm tương tác, kết hợp chặt chẽ giữa việc tiếp thu lý thuyết giáo dục học với việc thực hành nghiệp vụ thiết kế chương trình:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Áp dụng mô hình lấy người học làm trung tâm. Nội dung bài giảng được tổ chức đi từ khái niệm định chuẩn, phân tích cơ sở lý luận đến hướng dẫn quy trình từng bước và đưa ra mẫu biểu thực hành cụ thể.
  • Bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies): Tài liệu lồng ghép các trường hợp thực tiễn trong lịch sử giáo dục mầm non để sinh viên phân tích, ví dụ:
    • Phân tích cấu trúc 3 loại tiết của môn Tạo hình trong chương trình Cải cách (tiết mẫu: vẽ ô tô; tiết đề tài: vẽ phương tiện giao thông; tiết theo ý thích: vẽ đồ chơi tặng bạn).
    • So sánh mức độ yêu cầu nhận thức hình học của môn Làm quen với Toán qua các độ tuổi (3-4 tuổi nhận biết hình; 4-5 tuổi tìm hiểu đặc điểm đặc trưng; 5-6 tuổi phân biệt khối cầu, trụ, vuông, chữ nhật).
    • Nghiên cứu trường hợp chuyển dịch trọng tâm bài hát "Cái mũi" thuộc chủ đề Bản thân từ dạy hát sang vận động theo tiếp cận linh hoạt của chương trình Đổi mới.
  • Hệ thống bài tập thực hành: Yêu cầu sinh viên trực tiếp thiết kế kế hoạch giáo dục năm học phân phối theo 9 tháng; xây dựng kế hoạch chủ đề/tháng; lập thời khóa biểu kế hoạch tuần chi tiết từ thứ 2 đến thứ 6 cho nhóm nhà trẻ (với các hoạt động đón trẻ, thể dục sáng, chơi tập có chủ định, chơi ngoài trời, chơi tập buổi chiều) và lớp mẫu giáo.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá học phần: Kết hợp giữa đánh giá quá trình (thông qua mức độ hoàn thành bài tập lập kế hoạch, câu hỏi ôn tập cuối chương) và đánh giá kết quả (bài thi kết thúc học phần kiểm tra kiến thức lý luận và năng lực xây dựng đề án phát triển chương trình cho một độ tuổi cụ thể).
  • Chỉ dẫn tự học: Cuối mỗi chương đều có mục "Hướng dẫn tự học" và "Câu hỏi ôn tập", yêu cầu sinh viên đọc phụ lục chương trình khung, phân tích so sánh cấu trúc chương trình nhà trẻ và mẫu giáo, lập sơ đồ đối chiếu các quan điểm tiếp cận và khảo sát thực tế tại các cơ sở trường mầm non.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình sở hữu nhiều điểm cập nhật mang tính thực tiễn nghề nghiệp cao:

  • Hệ thống hóa tiến trình lịch sử chương trình mầm non: Điểm nổi bật là việc tổng hợp và phân tích có hệ thống ưu điểm, nhược điểm của cả 4 giai đoạn chương trình mầm non tại Việt Nam (Cải tiến, Cải cách, Đổi mới, Chương trình Mới). Dữ liệu này giúp người học hiểu rõ bản chất của việc chuyển dịch từ dạy học truyền thụ, áp đặt sang dạy học tích hợp và lấy trẻ làm trung tâm.
  • Thể chế hóa quy định chuyên môn: Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tích hợp hướng dẫn áp dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi vào quy trình xác định mục tiêu giáo dục cuối độ tuổi.
  • Chi tiết hóa 4 cấp độ phát triển chương trình: Thay vì chỉ dừng lại ở lý luận vĩ mô, giáo trình phân định rõ trách nhiệm phát triển chương trình từ cấp quốc gia đến cấp nhà trường, cấp nhóm/lớp và cấp độ điều chỉnh bài dạy hàng ngày của giáo viên dựa trên kết quả quan sát trẻ. Điều này giải quyết trực tiếp nhu cầu phân cấp quản lý chuyên môn hiện nay.
  • Cập nhật các phương pháp tiếp cận hiện đại: Đưa vào nội dung hướng dẫn thực hiện chương trình theo hướng tiếp cận sự kiện (tận dụng các sự kiện đời sống gần gũi với trẻ) và quản lý chương trình phát sinh (điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học theo nhu cầu, hứng thú bột phát của trẻ trong ngày), khắc phục tính khuôn mẫu, máy móc của các phương pháp cũ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Là tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên trình độ cao đẳng sư phạm mầm non (học phần 4 tín chỉ). Phù hợp nhất cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba, giai đoạn chuẩn bị đi kiến tập và thực tập sư phạm tại các trường mầm non.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Tâm lý học trẻ em mầm non, Giáo dục học mầm non, Vệ sinh - phòng bệnh và Dinh dưỡng trẻ mầm non để có đủ cơ sở tiếp thu các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và các chỉ số phát triển được đề cập trong giáo trình.
  • Giảng viên các trường đào tạo sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, làm căn cứ thiết kế đề cương chi tiết học phần, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề tài thảo luận và định hướng hướng dẫn sinh viên làm khóa luận, nghiên cứu khoa học.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại cơ sở: Dùng làm tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc xây dựng Kế hoạch năm học của nhà trường, lập kế hoạch giáo dục nhóm/lớp và thiết kế môi trường sư phạm đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục mầm non hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non để hoàn thành học phần 4 tín chỉ theo chương trình đào tạo của khoa Sư phạm. Đồng thời, giáo trình là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho cán bộ quản lý trường mầm non và giáo viên mầm non đang trực tiếp công tác tại các cơ sở giáo dục.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Tâm lý học lứa tuổi mầm non (đặc điểm nhận thức, ngôn ngữ, tư duy của trẻ 0-6 tuổi) và Giáo dục học mầm non đại cương. Những kiến thức này là cơ sở bắt buộc để hiểu và vận dụng các nguyên tắc lập kế hoạch, các học thuyết phát triển nhận thức và kỹ thuật quan sát trẻ.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu thuần lý thuyết đại cương, giáo trình này phân tích chi tiết quy trình phát triển chương trình ở 4 cấp độ thực tiễn, phân tích lịch sử 4 giai đoạn chương trình mầm non Việt Nam, đồng thời cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu phân phối thời gian và cấu trúc kế hoạch giáo dục năm, tháng, tuần theo đúng quy định chuyên môn hiện hành.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung lý thuyết với việc thực hiện toàn bộ hệ thống "Câu hỏi ôn tập" và nhiệm vụ tại mục "Hướng dẫn tự học" sau mỗi chương. Cần chủ động đối chiếu nội dung bài học với văn bản Chương trình Giáo dục mầm non hiện hành và tiến hành tập duyệt lập các kế hoạch giáo dục mẫu cho từng độ tuổi cụ thể.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ trực tiếp bao gồm: Văn bản Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, cùng hệ thống Phụ lục cấu trúc chương trình được trích dẫn ở cuối giáo trình (trang 110).


Kết luận

Giáo trình phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non của nhóm tác giả ThS. Nhâm Thị Hồng và ThS. Phạm Thị Thùy Trang (Trường Cao đẳng Đà Lạt, 2024) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ yêu cầu cấu trúc của học phần 4 tín chỉ trình độ cao đẳng sư phạm. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc kết nối hệ thống lý luận phát triển nhận thức kinh điển với các quy định chuyên môn sư phạm mầm non thực hành tại Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho sinh viên là tiếp cận tuần tự theo 4 chương: làm chủ các khái niệm và cơ sở khoa học (Chương 1) -> rèn luyện kỹ năng kỹ thuật lập kế hoạch và tích hợp hoạt động (Chương 2) -> thực hành thiết kế môi trường giáo dục (Chương 3) -> vận dụng phương pháp đánh giá chương trình và sự phát triển của trẻ (Chương 4). Để hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình song song với các văn bản quy phạm chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thực tế hồ sơ sổ sách tại các trường mầm non địa phương.